Tài liệu khóa học : Luyện thi ĐH đảm bảo 2011 môn Hóa học – thầy Sơn
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI BÀI TOÁN
HÓA HỌC HỮU CƠ
1. Phương pháp bảo toàn khối lượng
Ví dụ 1: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với
9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là
A. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
2
H
m
= 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 (gam)
→
2
H
n
=
0,3
2
= 0,15 (mol)
M
=
R
+ 17 =
15,6
0,3
= 52 (g/mol)
→
R
= 35
Do đó hai ancol phải có số nguyên tử cacbon là 2 và 3. Theo đề bài, hai ancol là: C
2
H
5
OH và
2
O
0,06
¬
0,06
Ta có
KOH
n
=
NaOH
n
= 0,5
×
0,12 = 0,06 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt - 1 -
Tài liệu khóa học : Luyện thi ĐH đảm bảo 2011 môn Hóa học – thầy Sơn
2
H O
m
tạo thành
= 3,6 + 56
×
0,06 + 40
×
0,06 – 8,28 = 1,08 (gam)
→
O. Giá trị của V là
A. 8,96 lít. B. 11,2 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít.
HD. Số mol O
2
= 0,3 + 0,2/2 – 0,1 = 0,3
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí
(trong không khí oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO
2
(đktc) và 9,9 gam H
2
O. Thể tích
không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.
Oxi : n = CO
2
+ 1/2H
2
O = 0,35 + ½.0,55 = 0,625 mol
V
kk
= 0,625.22,4.5 = 70 lít
3. Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình
Ví dụ 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4
lít dung dịch Br
2
0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br
2
giảm đi một nửa và khối lượng bình
3
H
8
.
(Trích đề thi TSĐH năm 2007 - Khối A)
Ta có
hh X
n
=
4,48
22,4
= 0,2 (mol) ;
2
Br
n
ban đầu
= 1,4
×
0,5 = 0,7 (mol)
→
2
Br
n
phản ứng
=
0,7
2
= 0,35 (mol)
k
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt - 2 -
Tài liệu khóa học : Luyện thi ĐH đảm bảo 2011 môn Hóa học – thầy Sơn
Từ phản ứng:
2
Br
n
= 0,2
k
= 0,35 mol
→
k
= 1,75
M
= 14
n
+ 2 – 2
k
=
6,7
0,2
= 33,5
→
n
= 2,5
Theo đề bài thì hai hiđrocacbon mạch hở là không no.
Vậy hai hiđrocacbon đó là: C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH. D. 3,32 gam ; C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
Số mol ancol = 0,22 - 0,16 = 0,06
Số nguyên tử C trung bình :
0,16
n 2,67
0,06
= =
C
n
H
2n+2
O
a = m
C
+ m
C H (NO )
−
+
z
H
2
O (1)
6 2
6 z z
C H (NO )
−
+
30 5z
4
−
÷
O
2
→
z
2
N
2
+ 6CO
2
+
6 z
→
z
= 1,4
Vây công thức phân tử của X, Y là: C
6
H
5
NO
2
và C
6
H
4
(NO
2
)
2
.
4. Phương pháp tăng hoặc giảm khối lượng
Ví dụ 1: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO
3
thu được 7,28 gam
muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
2
=CH-COOH. B. CH
3
COOH.
→
a =
2 1,52
38
×
= 0,08 (mol)
Nên
X
M
= R + 45 =
5,76
0,08
= 72 (g/mol)
→
R = 27 (C
2
H
3
)
Công thức cấu tạo của axit X là: CH
2
=CH-COOH.
Ví dụ 2. Oxi hoá m gam X gồm CH
3
CHO, C
2
H
3
CHO, C
2