NHỮNG TIẾN BỘ TRONG KỸ THUẬT CẮT HẠCH GIAO CẢM NGỰC ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG - Pdf 20

NHỮNG TIẾN BỘ TRONG KỸ THUẬT CẮT HẠCH GIAO CẢM NGỰC
ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY

TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của các cải tiến kỹ thuật trong điều trị
bệnh tăng tiết mồ hôi tay bằng Phẫu thuật nội soi Lồng ngực: Cải tiến về tư thế bệnh
nhân, sử dụng dụng cụ nhỏ trong phẫu thuật và sử dụng một lỗ Trocar cho một số
trường hợp.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả và cắt ngang. Đa trung
tâm, trong thời gian từ tháng 01/2001 đến tháng 7/2005. Bao gồm 271 bệnh nhân được
chia làm ba nhóm: Nhóm một sử dụng hai Trocar 10-5 kinh điển, nhóm hai sử dụng hai
trocar 5 và nhóm 3 sử dụng một Trocar 10.
Kết quả nghiên cứu: Có 271 bệnh nhân, tuổi trung bình 23,64

6,93, nhỏ nhất
15 tuổi, lớn nhất 55 tuổi. Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng là 265, chiếm tỷ lệ 97,8%. Tạm chấp
nhận 5 (1,9%) và không chấp nhận 1 (0,4%).
Kết luận: Với những kỹ thuật cải tiến trên, việc cắt hạch giao cảm cho những
*
B

nh vi

n C

p C

u Tr
ư
ng V
ư

very comfortable for the operation. Operation time declines from 50,2 minutes to 41
minutes and 36,7 minutes. The reduction in number and size of the trocars has
brought the patients many benefits.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mồ hôi cơ thể nếu tiết ra trên mức
cần thiết sinh lý thì được gọi là bệnh tăng
tiết mồ hôi, hoặc chảy nhiều mồ hôi
(17

.Bệnh này ảnh hưởng rất nhiều đến nghề
nghiệp, xã hội và chất lượng cuộc sống
của bệnh nhân. Theo tác giả Israel Raphel
Adar có từ 0,6-1 % dân số bị bệnh tăng
tiết mồ hôi tay
17
ở Châu Au tần suất là
1% dân số, tần suất này còn cao hơn ở
Châu Á
3,13
. Điều trị bằng thuốc như chất
chống tiết mồ hôi bôi kem tại chỗ, thuốc
chống trầm cảm, tâm lý liệu pháp, chích
độc tố Botolinum toxin A nhưng hiệu quả
không cao.
Cắt hạch thần kinh giao cảm ngực
qua nội soi là một phẫu thuật ít xâm lấn
và đạt hiệu quả cao. Hiện nay đã thay
thế hoàn toàn kỹ thuật mở ngực kinh
điển. Kỹ thuật này được thực hiện lần
đầu tiên 1942 bỡi Hughes

tiến đường vào: hai lỗ trocar với dụng cụ
nhỏ và một lỗ trocar 10 với dụng cụ cải
tiến.
- Đánh giá kết quả điều trị bệnh
tăng tiết mồ hôi tay nguyên phát bằng
phẫu thuật nội soi.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Tiền cứu mô tả và cắt ngang.
Thời gian từ tháng 01/2001 đến
tháng 7/2005.
Địa điểm: Khoa ngoại Lồng ngực
và Tim mạch bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh
viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh,
Bệnh Viện Cấp Cứu Trưng Vương.
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
- Triệu chứng tăng tiết mồ hôi tay
nguyên phát, độ 2-3
- Tuổi  15.
- Không có chống chỉ định: rối
loạn đông máu, nhồi máu cơ tim mới,
suy hô hấp
Tiêu chuẩn loại trừ :
- Tăng tiết mồ hôi thứ phát sau một
bệnh khác.
- Có bệnh lý phổi màng phổi.
- Có bệnh lý tim mạch nặng.
- Có chống chỉ định phẫu thuật: rối
loạn đông máu, nhồi máu cơ tim mới, suy

và móc đốt 3mm
Cách thức tiến hành phẫu thuật:
Vô cảm
Bệnh nhân nằm ngửa đầu cao gây
mê toàn thân với nội khí quản 2 nòng. Hai tay dang ngang 90
0
, gối độn
dưới vai mục đích để rộng khoảng gian
sườn và theo trọng lực đỉnh phổi sẽ rớt
xuống, lộ những hạch giao cảm ngực trên.
Khăn mổ chỉ trải một lần, để lộ vùng
nách. Sau khi thực hiện phẫu thuật bên
này sẽ chuyển sang bên đối diện.
Kỹ thuật kinh điển 2 trocar 10mm
và 5mm
Trocar 10mm ở gian sườn V
đường nách giữa để kính soi 30
0
, trocar
hai 5mm ở gian sườn 3 đường nách
trước bờ ngoài cơ ngực lớn để đưa dụng
cụ thao tác.
Kỹ thuật một trocar 10mm
Rạch da vào ngực duy nhất một lỗ
10mm gian sườn 3 đường nách trước.
Camera và dụng cụ thao tác móc đốt 3mm
cùng vào một chỗ để cắt đốt hạch giao

ộ ẩm
Kh
ông ho
ặc
ướt nhẹ

Tay
ẩm

Ướt
đẫm
N
hỏ giọt

C
hất
lượng
cuộc
sống

Bình
thường

Phiền
toái
Y
ếu, suy
nhược

S

tay
còn
ra m
ột
phần,
ít
hơn, ch
ấp
nhận được

khô
ng thay
đ
ổi so với
trư
ớc mổ,
không
ch
ấp nhận
được
Ghi nhận những khó khăn, thuận lợi
của của mỗi kỹ thuật, các tai biến, biến
chứng: chảy máu, tràn khí dưới da, tràn
khí màng phổi, hội chứng Horner Tỉ lệ
tăng tiết mồ hôi bù trừ, thời gian phẫu
thuật, thời gian hậu phẫu, so sánh kết quả
và tỉ lệ tai biến của từng kỹ thuật. Xử lý
theo phần mềm thống kê: SPSS for
Window 13.0
9

Yếu tố liên quan: gia đình
Bảng 2 : Yếu tố gia đình C
ó liên
quan
Kh
ông liên
quan
Kh
ông ghi
nhận
S


21

141

109
trường
hợp
Trong 162 trường hợp ghi nhận
được có 21 trường hợp liên quan gia
đình chiếm 14,9 %
Thời gian phẫu thuật
Bảng 3 : Thời gian phẫu thuật
Thời gian (phút)
K

Thời gian phẫu thuật của hai
nhóm ứng dụng cải tiến kỹ thuật ngắn
hơn so với nhóm chứng, thời gian giữa
hai nhóm cải tiến không khác nhau có ý
nghĩa thống kê (phép kiểm ANOVA, p <
0,05).
Thời gian hậu phẫu
Bảng 4 (ngày):
T
ổng số

N
gắn
nhất
ài
nhất
T
rung
bình
Đ
ộ lệch

lỗ
10
1
18
1
2
,8
1

1
1
.66
0
.745
Số ngày hậu phẫu của hai nhóm
ứng dụng cải tiến kỹ thuật ngắn hơn so với
nhóm chứng, trong khi đó số ngày hậu
phẫu của hai nhóm nghiên cứu khác nhau
không có ý nghĩa thống kê (ANOVA, P <
0.05).
Biến chứng
Bảng 5
KT 2 l
ỗ 10
và 5mm
KT m
ột lỗ 1

S

lượng
X

trí
S

lượng
X
ử trí

lượng
T
ỉ lệ
(%)
H
ết mồ
hôi
265 97,7
C
ải thiện
một phần
6 2,2
Tổng số

271 100
Bệnh nhân cải thiện một phần tức
giảm mồ hôi tay 50-60% chứ không hết
hẳn.
Bảng 7: Tăng tiết mồ hôi bù trừ
chung (ngay sau phẫu thuật)

trừ

bù trừ
Không
bù trừ
Không
ghi nhận
Số
lượng

Tuổi bệnh nhân tăng tiết mồ hôi
tay đến phẫu thuật đa phần còn rất trẻ
trung bình là 23,64  6,935 tuổi, trong
đó 94,2% bệnh nhân từ 15 đến 34 tuổi.
Tác giả Tu
ổi
trung
bình
Nam
(%)

(%)
Dominique
Gossot
7

31 35,12
64,88
Aamir
Haider
1
,
Alxander
K.C.Leung
18

25 50
50
Singh,
Bhugwan FCS

họ có 30% bị mắc bệnh này
21
. Theo
nghiên cứu chúng tôi tỉ lệ bệnh nhân
tăng tiết mồ hôi có người trong gia đình
cùng bệnh lý là 14,9 % thấp hơn một số
tác giả khác. So với các tác giả khác tỉ lệ
này cao hơn, Neelan Doolabh
5
57%.
Fritz J. Baumgartner
2
56,1%, Reisfeld
Rafael
22
34,0%, Dohayan, Abdullah
Al
4
33%.
Kết quả cải tiến trong cắt hạch
thần kinh giao cảm ngực qau Nội soi
Lồng ngực
Cải tiến về tư thế bệnh nhân
Tư thế nằm ngửa đầu cao (Semi
Fowler’s, Semi-sitting): Có ưu điểm không
cần xoay trở bệnh nhân. Tư thế đầu cao
khi phổi xẹp đỉnh phổi sẽ “rớt” về phía rốn
phổi, dễ dàng thao tác vùng đỉnh phổi.
Tiến hành phẫu thuật hai bên mà không
cần xoay trở bệnh nhân. Thời gian phẫu

So với một số tác giả khác như:
- S. Erak, K. Sieunarine

trong 71
bệnh nhân với hai kỹ thuật hai lỗ trocar
5mm hoặc một lỗ trocar 10mm và đốt
hạch T
2
, T
3
thời gian phẫu thuật trung
bình 45 phút.
- Jiun-Yi Hsia
11,
kỹ thuật bệnh
nhân nằm ngửa, vào ngực một lỗ trocar
10mm cho ống kính có kênh phẫu thuật.
Thời gian phẫu thuật trung bình 43 phút.
- Sook Whan Sung, Joo Hyun Kim
,

trong 254 bệnh nhân với tư thế nằn ngửa
đầu cao, hai trocar 2mm cho kính soi và
dụng cụ đốt, thời gian phẫu thuật 43,0 
22,8 phút.
- Peter M. Y. Goh
6
dùng hai trocar
3mm và 2mm, thời gian phẫu thuật là 56
phút. Young Tae Kim, Sook Whan Sung,

Trong số 271 bệnh nhân kết quả
tốt 265 bệnh nhân chiếm 97,78%. Hết
mồ hôi tay 230 (84%), hết tay chân 19
(7%), hết tay chân nách (4,8%). Còn lại
6 trường hợp chỉ giảm một phần 2,2%
(trung bình). Không có trường hợp nào
không có tác dụng (xấu)
Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ
thành công chung cho cả 3 nhóm rất
cao. Tác giả Peter B. Licht
6
trong công
trình nghiên cứu 148 bệnh nhân với kỹ
thuật hai trocar 5mm, tỉ lệ tốt (rất hài
lòng và hài lòng) là 121 chiếm 82%, cải
thiện một phần 16 bệnh nhân chiếm
11% và không cải thiện 11 bệnh nhân
chiếm 7%. S. Erack kết tốt đạt được
92%. N. Doolabh
5
và Johannes
Zacherl
14
kết quả tốt đến 98%. Văn
Tần, Hồ Nam
27
kết quả tốt 96-97,3%.
Qua các số liệu trên cho thấy kết
quả khô mồ hôi tay của chúng tôi cũng
đạt được cao tương đương các tác giả

T
ần, Hồ
Nam
27


Q. Việt
Tỉ
lệ %
78

69

89

45 41&22 57,4

Số
lượng

180
98158
180
101&1196
62
Các biến chứng
Với kỹ thuật 2 lỗ 10-5mm: Tràn khí

hợp (2,4%): trong đó màng phổi dính 6,
tràn khí 3, cắt bóng khí một; tràn khí màng
phổi 15 trường hợp (3,6%): 3 trường hợp
dẫn lưu. Tổn thương TK ngoại biên chi
trên 3 trường hợp; tổn thương nhu mô phổi
2: một do trocar, một do đốt điện.
Frizt J.Braumgartner
2,
phẫu
thuật 309 bệnh nhân có 7 (2,3%) biến
chứng: tràn khí màng phổi 4 trong đó 3
trường hợp dẫn lưu và một nội soi khâu
đỉnh phổi; một trường hợp tràn dịch màng
phổi; một trường hợp chảy máu từ động
mạch gian sườn.
Hồ Nam
10
261 bệnh nhân ghi
nhận: tràn khí dưới da:16 trường hợp
(6,13%); tràn khí màng phổi: 3 trường hợp
(1,14%); tổn thương nhu mô phổi: một
trường hợp (0,38%); xẹp thùy dưới phổi
trái: một trường hợp (0,38%); đau sau cắt
thần kinh giao cảm: một trường hợp.
KẾT LUẬN
Từ tháng 01/2001 đến tháng 7/2005
với 271 bệnh nhân phẫu thuật cắt hạch
giao cảm ngực điều trị bệnh tăng tiết mồ
hôi taychúng tôi có một số kế luận sau
- Với những kỹ thuật cải tiến trên,

WINDOW, NXB Thống kê, 2002. 5
5. Huỳnh Quang Khánh, Ứng
dụng nội soi cắt hạch giao cảm ngực
điều trị tắc động mạch ngoại biên
mãn tính chi trên, Luận văn tốt
nghiệp nội trú 2003. 2
6. Kim BY, Oh BS,
Microinvasive video-assisted
thoracoscopic sympathicotomy for
primary palmar hyperhidrosis, The
American Journal of Surgery 181,
2001, 540-542. 25
7. Lê Quang Đình,Chất lượng
cuộc sống ở bệnh nhân tăng tiết mồ
hôi tay trước và sau cắt thần kinh
giao cảm ngực nội soi lồng ngực,
Hội nghị nội soi và phẫu thuật nội
soi 2004, 399-406 8
8. Lê Quốc Việt, Cắt hạch
giao cảm ngực qua nội soi một lỗ
trong điều trị chứng tăng tiết mồ hôi
tay, Hội nghị nội soi và phẫu thuật
nội soi 2004,395-398 7
9. Lê thế Trung, Nguyễn
Thường Xuân: Bệnh tăng tiết mồ
hôi, Bài giảng bệnh học ngoại khoa,
Trường Đại Học Y hà Nội, lần thứ 2,
chương 3, NXB Y học 1992, tr217-
223 6
10. Leung AK.C., Chan

tim mạch bệnh viện Chợ rẫy, Y học
TP. Hồ Chí Minh, tập 6, phụ bản số
3-2002: 260-264. 3
15. Nguyễn Hoài Nam,
Những cải tiến trong điều trị chứng
tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật
nội soi lồng ngực, Y học TP. Hồ Chí
Minh, tập 7, phụ bản số 1-2003: 26-
30. 15
16. Nguyễn Mậu Anh,
Nguyễn Tấn Cường, Minoru
Akiyama, Tài liệu hướng dẫn phẫu
thuật nội soi, Bệnh Viện Chợ Rẫy,
1999: 6-13. 16
17. Nguyễn Quang
Quyền, Bài giảng giải phẫu học tập
2, Nhà xuất bản Y học 2001: 95-96.
10
18. Nguyễn Thanh Liêm,
Đặng Phương Kiệt, Lê Bích Thủy,
Cách tiến hành một công trình
nghiên cứu y học, Cách tiến hành
công trình nghiên cứu y học, Nhà
xuất bản Y học 1996: 77. 13
19. Nguyễn Thị Hoài
Châu, Trần Thị Liên Minh, Sinh lý
hệ thần kinh thực vật, Sinh lý học y
khoa. 1991: 296-308. 9
20. Nguyễn Thiện
Khánh, Nguyễn Hoài nam, Nguyễn

viện Bình Dân, 2000: 157-162.
19
25. Văn tần, Hồ nam:
Cải tiến phẫu thuật nội soi lồng ngực
để điều trị chứng mồ hôi tay. Kỷ yếu
toàn văn các đề tài khoa học lần thứ
12, tr 143-145, 2002 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status