GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẤP CỨU CÓ BƠM THÁN KHÍ VÀO Ổ BỤNG - Pdf 20



GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG
PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẤP CỨU CÓ BƠM THÁN
KHÍ VÀO Ổ BỤNG
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẤP
CỨU CÓ BƠM THÁN KHÍ VÀO Ổ BỤNG

TÓM TẮT
Mục tiêu: nghiên cứu đặc điểm gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội
soi cấp cứu có bơm thán khí vào ổ bụng.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả, cắt ngang.
Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được gây mê phẫu thuật cấp cứu
có bơm thán khí vào ổ bụng tại bệnh viện Bình Dân, Tp. Hồ Chí Minh từ
tháng 4/2004 đến tháng 10/2005.

, ECG throughout the study.
Conclusions: Emergency laparoscopy with carbon dioxide
intraperitoneal make a lot of difficulties for anesthesia and surgery.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển phẫu thuật nội soi ổ bụng là một xu thế của y học, tuy nhiên
đây là một phẫu thuật lớn có thể gây nhiều thay đổi về hô hấp và tuần hoàn
cho bệnh nhân, nhất là phẫu thuật nội soi có bơm thán khí vào ổ bụng.
Những thay đổi này rất phức tạp, phần lớn là do tác động của tư thế bệnh
nhân trên bàn mổ, do áp lực ổ bụng tăng và do sự khuếch tán của thán khí
vào máu
(8,10)
.
Sự thay đổi về hô hấp và tuần hoàn càng nghiêm trọng hơn khi thể
tích tuần hoàn chưa được hồi phục đầy đủ trước mổ, tình trạng viêm nhiễm
cấp chưa được giải quyết, các bệnh lý kèm theo chưa được phát hiện hoặc
chưa điều trị triệt để. Vì vậy, đã có lúc phẫu thuật nội soi không được dùng
trong mổ cấp cứu
(6)
.
Từ năm 2003, Bệnh Viện Bình Dân bắt đầu triển khai phẫu thuật nội
soi cấp cứu rộng rãi. Số lượng bệnh nhân ngày càng nhiều, mỗi năm lên đến
hàng trăm trường hợp
(11)
.
Trên thế giới, trong nước đã có nhiều nghiên cứu về phẫu thuật nội soi
cấp cứu có bơm thán khí vào ổ bụng, về những biến chứng của loại phẫu
thuật này
(5,11,12)
. Tuy nhiên, về gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi cấp
cứu còn ít được nghiên cứu. Vì vậy chúng tôi muốn thực hiện đề tài: “Đặc

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu liên tiếp. Dựa vào công
thức chọn kích thước mẫu cho một nghiên cứu cắt ngang:
Z
2
( 1-a/2)
´ p´ ( 1-p)
n =
e
2

Để xác định được tỷ lệ tai biến về tim mạch, hô hấp trong phẫu thuật
nội soi cấp cứu khoảng 15%, với độ tin cậy 95% và độ chính xác mong
muốn 5% thì cỡ mẫu tối thiểu như sau:
(1,96)
2
´ 0,15 ´ 0,85
n = = 195,92
(0,05)
2

n tối thiểu là 196 trường hợp.
Vật liệu nghiên cứu
+ Máy móc, dụng cụ để gây mê tại phòng mổ cấp cứu.
+ Thuốc tiền mê, thuốc gây mê.
+ Dụng cụ theo dõi: sinh hiệu, SpO
2
,

PetCO
2

2
trong khoảng 35 ± 5mmHg.
Rút nội khí quản tại phòng hồi tỉnh khi bệnh nhân tỉnh, hô hấp ổn định,
kích thích chuỗi bốn (TOF) của cơ khép ngón cái đạt được tỷ lệ T4 /T1 ³ 90%.
Các biến số theo dõi và phân tích
+ Tai biến tim mạch chu phẫu:
Mạch: chậm dưới 60 lần /phút trên 5 phút; nhanh trên 100 lần /phút
trên 5 phút.
Huyết áp: tăng hơn 30% mức ban đầu trên 5 phút; giảm dưới 30% trị
số ban đầu trên 5 phút.
Loạn nhịp tim trên lâm sàng và ECG.
Nhồi máu cơ tim trên ECG.
+ Tai biến hô hấp chu phẫu
Co thắt thanh quản, phế quản.
Viêm phổi do hít dịch dạ dày trào ngược.
Tràn khí màng phổi, suy hô hấp, viêm phổi, xẹp phổi.
+ Tai biến do CO
2

PetCO
2
tăng ³ 50mmHg.
Tràn khí dưới da.
Thuyên tắc khí.
+ Thời gian nằm viện sau phẫu thuật.
+ Kết quả gây mê phẫu thuật:
Độ 0: không tai biến.
Độ 1: tai biến nhẹ, bệnh nhân cảm thấy không thoải mái.
Độ 2: tai biến trung bình, và kéo dài thời gian nằm viện.
Độ 3: tai biến nặng, nguy hiểm đến tính mạng hoặc cần theo dõi, điều

(67,97%)
Loại
bệnh
VTMC
VRTC +
84(27,45%)

VTMC 5(1,63%)
U nang
buồng trứng
4(1,31%)
Thai
ngoài t
ử cung
vỡ
2(0,66%)
Áp xe tai
vòi tử cung
3(0,98%)
Cao huy
ết
áp
24(7,84%)
TMCTCB

27(8,82%)
B
ệnh
lý kèm
theo

Bạch
cầu>
10.000/mm
3

235

76,79%

Nôn ói 34 11,11%

Xuất
huyết nội
2 0,66%
Cao HA
³140/90 mmHg

37 12,09%

Mạch
nhanh >100
l/ph
79 25,81%

Mạch
chậm < 60 l/ph

3 0,98%
Nhiệt độ trung bình của những bệnh nhân sốt là 38,02 ± 0,17
0


216
70,59%

Atracurium

90

29,41%

Thuốc giảm đau dùng trong mổ là Fentanyl, liều 50 -100mg.
Duy trì mê bằng Isoflurane
Lượng dịch tinh thể dùng trong mổ: 460,20 ± 226,64 ml (100 -
1000ml).
2 trường hợp thai ngoài tử cung vỡ phải dùng dung dịch keo (1000ml).
Và 1 trường hợp mất máu nhiều (1000ml) phải truyền 2 đơn vị máu trong mổ.
Thời gian phẫu thuật và hậu phẫu
Có 15 bệnh nhân (4,90%): chuyển sang mổ mở.
Thời gian phẫu thuật trung bình:68,71 ± 32, 23 phút (25-205 phút).
Thời gian hậu phẫu trung bình: 4,61 ± 2, 19 ngày ( 1-18 ngày).
Thay đổi huyết động và PetCO
2
,SpO
2
giữa các thời điểm
Bảng 4: M, HATB, PetCO
2
, SpO
2
giữa các thời điểm

±12,46*
85,89 ±
8,73*

98,5
6
Thời điểm
Mạch
(L/phút)

HAĐM
TB (mmHg)
PetC
O
2

(mm
Hg
Sp
O
2

%
Sau đ
ặt
NKQ: T2

90,59 ±
13,06
89,55 ±

13,14
90,44 ±
9,81**
35,50
±2,50**
99,4
1
Sau
bơm hơi
T
6
90,61 ±
11,26
88,27 ±
7,72**
35,80
±1,96**
99,3
8
Thời điểm
Mạch
(L/phút)

HAĐM
TB (mmHg)
PetC
O
2

(mm

86,72±8,
40 **
83,95 ±
7,71

98,7
1
* Khác biệt có ý nghĩa ở thời điểm sau tiền mê so với lúc vào phòng
mổ, p < 0,05.
** Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với trước bơm hơi, p < 0,05.
Tai biến chu phẫu
Không có trường hợp nào tử vong chu phẫu.
Không có tai biến hô hấp hay tai biến do CO
2
.
Không có trường hợp nào thay đổi sóng trên ECG.
Tai biến tim mạch chiếm đa số.
Bảng 5: Tai biến tim mạch chu phẫu
Tai biến

Số
TH
Tỉ lệ %

HA tăng

15 4,90%
HA
giảm
6 1,96%


64
169
16

57

P > 0,05

Tình trạng trư
ớc
PT

Nôn ói 30 4
Yếu tố
Không
TB
TB
Tim
mạch
p
Không nôn ói 203 69

P > 0,05
Sốt
Không sốt
200
33
62



Yếu tố
Không
TB
TB
Tim
mạch
p
< 35 ph
35 - 100 ph
> 100 ph
25
125
83
2
41

30P > 0,05
Kết quả gây mê phẫu thuật
Có 228 trường hợp (74,51%) độ 0, 63 trường hợp (20,59%) độ 1 và 15
trường hợp (4,90%) độ 2.
Không có tai biến nặng hay tử vong chu phẫu.
BÀN LUẬN
Đặc điểm lâm sàng trong gây mê phẫu thuật nội soi cấp cứu có
bơm thán khí vào ổ bụng:
Viêm ruột thừa cấp là một cấp cứu ngoại khoa gặp hàng ngày, chiếm
60 -70% các cấp cứu về bụng. Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 208 bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status