Thử nghiệm ảnh hưởng của thuốc diệt khuẩn lên khả năng nâng cao tỷ lệ sống trong việc ương cá tra - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI :

THỬ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC
DIỆT KHUẨN LÊN KHẢ NĂNG NÂNG CAO
TỶ LỆ SỐNG TRONG VIỆC ƯƠNG CÁ TRA
(Pangasius hypophthalmus) NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN HỮU ĐỊNH

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thanh Hùng

Thành phố Hồ Chí Minh
09/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
TÓM TẮT


For evaluation only.
ABSTRACT To evaluate the effect of some kinds of water antiseptics on the survival rates
and growth in rearing period of 20 - 40 day old fingerlings of Tra catfish (Pangasius
hypophthalmus), we carried out the trial on two kinds of antiseptic at two
concentrations: Aqua-protect (0.5 ppm and 1 ppm) and V- antiseptic (0.5 ppm and 1
ppm). The treatment without antiseptic was used as control. After 20 days of
experiment, we have the following results:

The physical and chemical characteristics of the water were in suitable range for
the growth of fish

There were no statistical differences among treatments in growth and survival
rate (P > 0.05)

The result of microorganism analysis in water showed that the treatment with
and without chemical existence of Aeromonas spp. and fungi in all . There were no
statistical difference among treatments in frequency (P > 0,05). Treatment used
V.antiseptics (0,5 ppm)and fungi target of Aqua-protect treatment (1 ppm). Were the
best.

These antiseptics canbe used as safety antiseptics for water treatment at the
level 1 ppm.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
CẢM TẠ

TÊN ĐỀ TÀI i
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iii
CẢM TẠ iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH viii

I. GIỚI THIỆU

1.1. Đặt Vấn Đề 1
1.2. Mục Tiêu Đề Tài 1

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc Điểm Sinh Học của Cá Tra 2
2.1.1 Phân loại 2
2.1.2 Hình thái 2
2.1.3 Phân bố 2
2.1.4 Điều kiện môi trường sống 2
2.2 Vi Sinh Vật trong Nước 4
2.2.1 Vi sinh vật có lợi 5
2.2.2 Vi sinh vật có hại 5
2.3 Một Số Bệnh thường Gặp trên Cá Tra Giống 6
2.3.1 Bệnh đốm đỏ 6
2.3.2 Bệnh nấm thủy mi 6
2.3.3 Bệnh trùng quả dưa 6
2.3.4 Bệnh trùng bánh xe 7
2.4 Tổng Quan về Thuốc Diệt Trùng 7

3.5.1 Phân tích vi sinh 15
3.5.2 Thu mẫu cá 15
3.6 Phương Pháp Xử Lý Thống Kê 15

VI. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16

4.1 Điều Kiện Môi Trường 16
4.1.1 Nhiệt độ và oxy hòa tan 16
4.1.2 Độ pH và Ammonia 17
4.2 Hiệu Quả Diệt Khuẩn của Thuốc 18
4.2.1 Aeromonas spp tổng số 18
4.2.2 Nấm mốc tổng số 22
4.3 Tăng Trọng và Tỷ Lệ Sống của Cá Thí Nghiệm 23
4.3.1 Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm 23
4.3.2 Tăng trọng của cá thí nghiệm 25
4.3 Hiệu Quả Sử Dụng Thức Ăn của Cá Thí Nghiệm 28

VI. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
5.1 Kết Luận 31
5.2 Đề Nghò 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 34
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG NỘI DUNG TRANG

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi yếu tố Nhiệt độ và Oxy hòa tan 16

1.1. Đặt Vấn Đề

Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta đang trên đà phát
triển rất mạnh. Góp phần rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, mang lại
nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cho nhiều tỉnh
thành. Tuy nhiên, với việc phát triển nuôi trồng thủy sản ồ ạt thiếu qui hoạch như hiện
nay ở nhiều đòa phương đã làm cho môi trường nuôi ngày càng xấu đi, nguồn nước nuôi
ngày càng bò ô nhiễm. Đây là nguyên nhân chính làm cho vật nuôi bò bệnh thường
xuyên và đã gây nhiều thiệt hại cho người nuôi. Để tránh được phần nào nguy cơ có thể
bò phá sản cùng với lòng mong muốn đạt được lợi nhuận cao, người nuôi thủy sản đã sử
dụng rất nhiều thuốc kháng sinh, thuốc nông dược và các chế phẩm hóa học khác trong
ao nuôi. Đặc biệt là việc lạm dụng thuốc hóa chất trong nuôi trồng thủy sản như hiện
nay đã đến hồi báo động. Việc làm này dẫn đến hậu quả rất tai hại không những làm
mất cân bằng sinh thái, tổn hại đến hệ sinh vật tự nhiên, làm giảm khả năng miễn nhiễm
của vật nuôi và làm tăng khả năng kháng thuốc của các chủng loại độc hại mà còn ảnh
hưởng tai hại đến con người.

Trong nuôi trồng thủy sản, nước là yếu tố quyết đònh sự thành công hay thất bại
của người nuôi vì theo thời gian nuôi môi trường nuôi sẽ biến động theo chiều hướng
càng bất lợi do một số nguyên nhân cơ bản như quá trình hô hấp, các chất thải và bài
tiết trong hoạt động sống của thủy sinh vật, sự phát triển của các vi sinh vật gây hại và
sự lây lang dòch bệnh mỗi khi có dòch xảy ra,… Do đó, việc sử dụng thuốc diệt khuẩn để
xử lý ngồn nước cấp và thoát là biện pháp phòng ngừa bệnh rất cần thiết, hạn chế việc
sử dụng thuốc thiếu chọn lọc nhằm đảm bảo sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản bền
vững, đặc biệt là trong sản xuất giống và ương nuôi.

Được sự hỗ trợ của ban chủ nhiệm khoa Thủy Sản trường Đại Học Nông Lâm Tp.
HCM, kết hợp với công ty VIRBAC, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thử Nghiệm
nh Hưởng Của Thuốc Diệt Khuẩn Lên Khả Năng Nâng Cao Tỷ Lệ Sống Trong Việc
Ương Cá Tra”.

Campuchia: Trey Pra
Việt nam: cá Tra

2.1.2 Hình thái

Cá tra có hình dạng thon dài, phần sau dẹp bên, thân màu hơi xanh ở phần lưng,
bụng màu trắng bạc, vây đuôi hơi đỏ, tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của đầu cá tra
lớn hơn cá basa. Đầu dẹp bằng. Có hai đôi râu, râu mép ngắn kéo dài chưa đến gốc vây
ngực. Theo Robert và ctv (1991) số tia vi bụng của cá tra V= 8 – 9. Vây hậu môn A= 31
– 33, lược mang từ 29 – 38, bóng hơi chỉ có một ngăn nằm duỗi thẳng trong xoan bụng
(Phạm Văn Khánh, 1996; trích bởi Dương Thu Cúc, 2004).

2.1.3 Phân bố

Cá tra phân bố ở lưu vực sông Meklong, sông Chaophraya (Thái Lan) và lưu vực
sông Mekong (Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam). Ở Việt Nam cá tra giống chủ yếu
được vớt trên sông Tiền. Cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít khi tìm thấy trong
tự nhiên (Phạm Văn Khánh, 1996; trích bởi Dương Thu Cúc, 2004).

2.1.4 Điều kiện môi trường sống

Cá tra sống được ở thủy vực nước chảy và nước tỉnh. Cá sống chủ yếu trong thủy
vực nước ngọt, cũng có thể sống được trong thủy vực nước lợ với nồng độ muối thấp.
2.1.4.1 Oxygen hòa tan

Oxy hòa tan là yếu tố quan trọng cho việc duy trì sự sống của thủy sinh vật. Nhu
cầu oxy hòa tan cho các loài khác nhau tùy theo giống loài, giai đoạn sống, hoạt động
sống. Cá tra có cơ quan hô hấp phụ là bóng khí, thở được khí trời nên có thể sống được
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

hoạt động lờ đờ có biểu hiện mất nhớt. pH tối ưu cho cá tra là 6,5 – 8 (Dương Tấn Lộc,
2004).

2.1.4.4 Độ mặn

Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, không sống được trong nước mặn. Nhưng
có khả năng sống được trong các vùng nước lợ. Độ mặn mà cá có thể chòu được là 8 – 10
% (Nguyễn Duy Khoát, 2004).

2.1.4.5 Dinh dưỡng

Trong tự nhiên, cá tra là loài ăn tạp thiên về động vật. có nhiều đặc điểm của
loài cá ăn thòt (cá, ốc với tần số xuất hiện là 61,72%). Giai đoạn cá bột từ 2 – 4 ngày
tuổi, cá tra có hiện tượng ăn thòt lẫn nhau. Nói chung từ giai đoạn cá bột đến giai đoạn
cá hương cá tra thích ăn mồi tươi sống. Nhưng cá tra là loài cá hiền, chúng không đuổi
bắt mồi, mồi ăn chủ yếu là những động vật đã yếu vận động. Giai đoạn cá lớn hơn thì
phổ thức ăn của cá rộng hơn. Cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn có
hàm lượng protein khác nhau như mùn bã hữu cơ, thức ăn chế biến, phế phẩm có nguồn
gốc động vật. trong tự nhiên tỷ lệ chiều dài ruột và chiều dài thân cá tra từ 1,04 – 1,12
(Dương Tấn Lộc, 2004).

2.1.4.6 Sinh trưởng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

Thông thường khi cá con vớt trên sông có chiều dài từ 1,2 – 1,5 cm (khoảng 12 –
15 ngày tuổi), đưa vào nuôi ao sau 14 ngày đạt chiều dài 2,6 cm và trọng lượng là 0,52
gam. Thời kỳ cá giống lớn nhanh sau 35 ngày ương cá đạt chiều dài 5 cm, nặng 1,28
gam. Cá nuôi 1 năm đạt 1 kg, 2 năm đạt từ 3 – 3,5 kg. Cá đực lớn nhanh hơn cá cái
(Nguyễn Duy Khoát, 2004).

, muối vô cơ, ánh sáng mặt trời để
quang hợp tạo thành dưỡng chất cho chúng. Các phiêu sinh động vật thì sống nhờ các
sinh vật sống cũng như đã chết và những chất hữu cơ lơ lửng trong môi trường. Trong
khi các loài vi khuẩn, vi tảo thì sử dụng các chất hữu cơ và vô cơ trong nước để duy trì
sự sống. Chúng bao gồm các loài vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn yếm khí và yếm khí tùy
nghi.

2.2.1 Vi sinh vật có lợi

Theo Trần Thò Việt Ngân (2003; trích bởi Võ Phương Tùng, 2004) thì trong quần
thể sinh vật, một số loài vi sinh vật có thể sống chung với loài vi sinh vật khác một cách
hòa hợp, sống dựa vào nhau, không có sự cạnh tranh với nhau. Kết quả cả hai cùng phát
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
triển tốt. Ứng dụng cơ chế này người ta đã tìm ra các dòng vi sinh vật có lợi, tạo điều
kiện để chúng phát triển trong nuôi trồng thủy sản. Ví dụ như vi khuẩn Nitrosomonas;
Nitrobacterium. Nhưng cũng có một số loài sinh vật mà không chòu sống chung với loài
sinh vật khác. Nó sẽ sinh ra chất ức chế sự phát triển của loài khác hoặc tạo ra môi
trường không thích hợp đối với loài sống chung. Kết quả tiêu diệt được loài gây hại. Ví
dụ như sử dụng vi sinh vật sản sinh ra acid Lactic Streptococus sp vào việc khống chế vi
khuẩn phát sáng Vibrio harveyii.

Sự hiện diện của vi sinh vật trong nước đã giúp quá trình tự làm sạch của nguồn
nước. Theo Chanratchukool và ctv (2002; trích bởi Hiếu, Thúy, 2004) thì sự phát triển
của phiêu sinh vật đòi hỏi phải có ánh sáng, oxy và các chất dinh dưỡng. Khi phiêu sinh
vật phát triển mạnh chúng sẽ sử dụng đạm và lân, làm giảm tính độc của các hợp chất
chứa Nitơ như NH
3
, NO
2

2.3 Một Số Bệnh thường Gặp trên Cá Tra Giống
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

2.3.1 Bệnh đốm đỏ

Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn Aeromonas hydrophila

Triệu chứng: cá bệnh thường bơi lờ đờ trên mặt nước, cá kém ăn hoặc bỏ ăn, mắt
lồi đục, hậu môn đỏ lồi, bụng trương to, vành môi, xoang miệng và các vi có đốm xuất
huyết. Biểu hiện rõ nhất thường thấy ở vi đuôi và vi hậu môn bò rách. Trường hợp cấp
tính, bệnh gây tử vong 80 – 90%. Trường hợp mạn tính, thòt cá có điểm xuất huyết
(Dương Tấn Lộc, 2004).

2.3.2 Bệnh nấm thủy mi

Tác nhân gây bệnh: gây bệnh phổ biến nhất là nấm Saprolegnia và Achlya sp.

Dấu hiệu bệnh lý: khi cá bò bệnh, trên da xuất hiện những vùng trắng xám, có
các sợi nấm nhỏ mềm. Sau vài ngày, sợi nấm phát triển, đan chéo thành những búi trắng
như bông có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Bệnh xuất hiện cao ở những ao tù đọng, có
nhiều mùn bã hữu cơ, mật độ nuôi dày, cá bò xây xác, vét thương ngoài da do ký sinh
trùng, vi khuẩn,…

2.3.3 Bệnh trùng quả dưa

Tác nhân gây bệnh: do tiêm mao trùng Ichthyophthirius. Chúng thường ký sinh

trưởng và sinh sản của vi sinh vật hoặc giết chết vi khuẩn ở một nồng độ mà không làm
ảnh hưởng tới mô bào vật chủ. Do đó thuốc sát trùng (antiseptics) được sử dụng cho các
mô nhiễm khuẩn để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.Tuy nhiên, ranh giới giữa
chất sát trùng và chất khử trùng là không rõ rệt, một hóa chất có thể là chất khử trùng
hoặc sát trùng tùy theo nồng độ sử dụng và điều kiện áp dụng.

2.4.3 Cơ chế tác dụng

Thuốc sát trùng tác dụng lên thành tế bào làm thay đổi tính phân cực và phân
giải thành tế bào.

Tác dụng lên màng bào tương: thuốc hủy tính thấm của màng tế bào, nước
khuếch tán vào bên trong làm vỡ tế bào.

Tác động lên nguyên sinh chất của tế bào làm đông đặc nguyên sinh chất hoặc
ức chế chuỗi hô hấp bằng cách tách cặp oxy hóa và phosphoryl hóa.

Bào tử vi khuẩn do có cấu trúc vỏ bọc rất dày, màng bào tương ở trong giai đoạn
nghỉ do đó chỉ có một số thuốc khử trùng mới có khả năng tiêu diệt. 2.4.4 Mục đích sử dụng trong thủy sản

Thuốc sát trùng dùng để sát trùng nguồn nước ao lắng.

Sát trùng các dụng cụ.

Phòng ngừa sự phát bệnh do virus, vi trùng, nguyên sinh động vật và nấm trong
quá trình nuôi.


chung sẽ làm tăng tác dụng (Võ Văn Ninh, 2001).

2.5 Thuốc Sát Trùng Aquaseptic (Aqua-Protect)

Thuốc sát trùng Aquaseptic cón có tên thương mại là Aqua-protect, được sản
xuất tại công ty RNL life science – Korea và được đóng gói tại công ty VIBAC Việt
Nam.

2.5.1 Thành phần

Thành phần của thuốc aquseptic gồm:
- Potassium Peroxymonosulphate 500g
- Malic acid 100g
- Sodium Hexametaphosophate 181g
- Dodecyl Sodium Sulphate 120g
- Tá dược vừa đủ 1kg

2.5.2 Đặc tính

Aqua-protect giải phóng oxygen nguyên tử trong tế bào của virus, vi khuẩn và
nấm để phá vỡ tế bào mầm bệnh một cách nhanh chóng, hiệu quả mà vẫn đảm bảo sự
an toàn cho hệ sinh thái trong ao nuôi tôm, cá.

Aqua-protect có phổ sát khuẩn rộng, diệt được nhiều loại virus, vi khuẩn và nấm
mốc gây bệnh trên tôm, cá và các động vật thủy sản khác.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

2.6.1 Thành phần

- Potassium Monosulphate 494g
- Malic acid 89g
- Sodium Hexametaphosphate 224g
- Sodium Dodexyl Benzesulphate 131,7g
- Phụ liệu bổ sung vừa đủ 1kg

2.6.2 Công dụng

Tác dụng sát trùng với phổ rộng, diệt được nhiều họ virus, vi khuẩn, nấm,…sống
tự do có trong môi trường nước là tác nhân gây bệnh cho tôm, cá.

Hiệu quả trong việc phòng các bệnh do virus như: bệnh đốm trắng, đầu vàng,
phòng và trò bệnh do vi khuẩn như bệnh phát sáng, đốm đen, mòn đuôi, đỏ thân, lở loét,
đỏ mỏ, đỏ kỳ,…

Thuốc sát trùng V rất an toàn, có thể trực tiếp trong ao đang nuôi, không ảnh
hưởng đến tôm cá, không gây hại cho tảo và không làm biến động chất lượng nước.

2.6.3 Liều lượng và cách dùng

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đối với tôm: trước khi thả tôm dùng thuốc V với liều 0,6 kg/1000m
3

để khử trùng nguồn nước nếu như không chắc chắn về nguồn nước nuôi. Sau một ngày
thì có thể thả tôm.


tỷ lệ sống trong việc ương cá tra (Pangasius hypophthalmus) được thực hiện từ ngày
21/04/05 đến ngày 13/05/05.

3.2 Vật Liệu và Trang Thiết Bò

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cá tra bột 17 ngày được đưa về từ trại sản xuất giống ở thò xã Sa Đéc, tỉnh Đồng
Tháp với số lượng 3000 con. Cá được thả vào nuôi trong bể 3 ngày để cho ổn đònh và
quen với môi trường trước khi đưa vào nuôi thí nghiệm.

3.2.2 Dụng cụ và nguyên liệu thí nghiệm

a/ Hóa chất:

- Thuốc sát trùng Aquaseptic có tên thương mại là Aqua-protect

- Thuốc sát trùng V

b/ Dụng cụ:

- Hệ thống gồm 15 bể kính có kích thước của mổi bể là 60x40x45 cm, mức nước
được giữ trong bể là 30 cm (thể tích là 72 lít).

- Cá tra 17 ngày tuổi có trọng lượng trung bình là 0,26 gam, (2250 con).

- Thức ăn, sử dụng thức ăn tổng hợp dạng mảnh chứa 35% đạm, kích cỡ 0,5 – 1
mm.

- Cân điện tử.


NT0: là nghiệm thức đối chứng

NT 0,5A: có nồng độ Aqua-protect là 0,5 ppm

NT 0,5V: có nồng độ V là 0,5 ppm

NT 1A: có nồng độ Aqua-protect là 1 ppm

NT 1V: có nồng độ V là 1 ppm

Nước được thay 2 ngày một lần, mỗi lần thay 2/3 thể tích. Sau đó, nồng độ thuốc
diệt khuẩn được bổ sung để giữ nồng độ trong bể theo như lúc ban đầu.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

NT1A
2
NT0,5A
2
NT0,5A
1
NT1V
3
NT0,5V
2
NT0
1
NT0,5V
1


3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi môi trường

- Nhiệt độ nước (0
0
C) được đo mỗi ngày 2 lần bắng máy đo.

- Hàm lượng ammonia được đo mỗi ngày một lần bằng bộ test.

- Oxy hòa tan (DO) được đo mỗi ngày 2 lần bằng máy đo.

- pH được đo mỗi ngày 2 lần bằng máy.

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi cá

- Tỷ lệ sống của cá (%) – Survival Rate (%)

Số lượng cá sau mỗi đợt thí nghiệm
SR (%) = x100
Số lượng cá đầu mỗi đợt thí nghiệm

- Tăng trọng (g) – Weight Gain

WG = Wt – W
0

Trong đó:

Wo: trọng lượng cá ban đầu thí nghiệm (g)
Wt: trọng lượng cá khi kiểm tra (g)

thức sẽ được so sánh theo trắc nghiệm LSD ở mức độ tin cậy 95%. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
VI. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Điều Kiện Môi Trường

Trong bể nuôi, ngoài các yếu tố thức ăn, cá nuôi còn chòu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố môi trường nước. Các yếu tố thủy lý này đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình biến
đổi sinh lý, bệnh lý của cá. Khi các yếu tố này thay đổi đột ngột hoặc ở trong ngưỡng
mà gây bất lợi cho cá thì khả năng bắt mồi cũng như sức đề kháng của cá giảm sút
nghiêm trọng. Tuy nhiên, các yếu tố này lại thường xuyên thay đổi do các tác động như
thời tiết, hoạt động sống của sinh vật và đặc biệt mỗi ngày chúng ta cho vào bể một
lượng lớn thức ăn. Chính vì vậy, để quản lý chất lượng nước ổn đònh chúng tôi luôn theo
dõi sự biến động của các chỉ tiêu môi trường để kòp thời xử lý. Các chỉ tiêu thủy lý hoá
cần được theo dõi trong suốt thời gian nuôi gồm: nhiệt độ, pH, oxy hòa tan và ammonia.
Dưới đây là kết quả mà chúng tôi đã thu được sau 22 ngày thí nghiệm.

4.1.1 Nhiệt độ và oxy hòa tan

Nhiệt độ và oxy hòa tan là hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau theo mối
quan hệ tỷ lệ nghòch. Khi nhiệt độ tăng thì oxy hòa tan giảm và ngược lại. Tuy nhiên,
với điều kiện nuôi trong bể kính, có sục khí liên tục thì hàm lượng oxy hòa tan trong
nước không phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ. qua thời gian thí nghiệm, kết quả đạt được
như ở Bảng 4.1

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi yếu tố Nhiệt độ và Oxy hòa tan


4.1.2 Độ pH và Ammonia

Độ pH và Ammonia là 2 yếu tố mà chúng tôi phải quan tâm chú ý thường xuyên.
Bởi vì sự biến động của các yếu tố này đều gây nguy hại cho cá mà nguyên nhân khách
quan hay chủ quan đều khó kiểm soát hơn.

Bảng 4.2 Kết quả theo dõi độ pH và khí Ammonia

Độ pH Ammonia(mg/L)

Thời gian
Max Min Dao động
Từ 21/04/05 - 23/04/05 7,38 7,13 0,25 0,1 – 0,5
Từ 24/04/05 - 29/04/05 7,38 6,96 0,42 0,5 – 0,9
Từ 30/04/05 - 03/05/05
7,15 6,60 0,55 0,5 – 0,9
Từ 04/05/05 - 09/05/05 6,82 6,58 0,24 0,2 – 0,5
Từ 10/05/05 - 13/05/05 6,91 6,53 0,38 0,1 – 0,2

Qua bảng 4.2 ta thấy có sự giảm sút pH ở những ngày nuôi sau cùng. Sự giảm sút
này là do quá trình biến dưỡng và sự phân hủy các chất hữu cơ ở trong nước mà theo
thời gian nuôi là hiển nhiên. Tuy nhiên, sự biến động này là không cao và vẫn còn trong
ngưỡng cho phép đối với cá tra (theo Nguyễn Duy Khoát,2004 thì khoảng pH thích hợp
cho cá tra từ 6,5 – 8). Sự chênh lệch pH giữa buổi sáng và buổi chiều từ 0,05 – 0,16 theo
chúng tôi, với sự thay đổi này thì không gây sốc cho cá.

Về Ammonia, ta thấy trong những ngày đầu có sự tăng cao và sau đó thì giảm
dần. Theo chúng tôi, do nước nuôi được lấy trực tiếp từ ao nuôi có nhiều chất hữu cơ và
tảo. Mặt khác, do ban đầu mật độ cá nuôi còn cao nên sự bài tiết và phân hủy các chất

đối với động vật nuôi. Theo Phạm Văn Tình (2003) khi nồng độ NH
3
khoảng 1 mg/L có
khả năng gây chết tôm. Theo Nguyễn Văn Thành (1994), nồng độ gây chết của NH
3
đối
MT acid

MT kiềm
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status