Giáo án: BDHSG Sinh 8
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 1, 2, 3.
Chuyên đề 1: Khái quát về cơ thể ngời
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc cấu tạo cơ thể ngời, cấu tạo và chức năng quan trong của tế bào, mô.
- Chứng minh đợc tế bào vừa là đơn vị cấu tạo cơ thể vừa là đơn vị chức năng.
- Nắm đợc cấu tạo của nơ ron, khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ.
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
B. Chuẩn bị.
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Khái quát về cơ thể ng ời:
- Cấu tạo cơ thể ngời
I.1:1. Cấu tạo cơ thể ng ời. đợc bao bọc bỡi lớp da
a - Gồm 3 phần:
+ Đầu
+ Thân gồm 2 khoang: .Khoang ngực: tim, phổi
. Khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục.
+ Tứ chi.
b - Các hệ cơ quan: Bảng: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan.
Hệ cơ
quan
Các cơ quan trong từng
hệ cơ quan
Chức năng từng hệ cơ quan
Vận động Cơ, xơng Vận động và di chuyển
ờng THCS Xuân Thuỷ
1
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Nhân: NST con, nhân con.
I.1:3. Thành phần hóa học của tế bào Gồm:
a: Chất hữu cơ
+ Prôtein: C, O, N, P, S. + Gluxit: C,H,O.
+ Lipit: C, H, O. + Axit nucleic: ADN, ARN.
b : Chất vô cơ
+ Muối khoáng: Ca, K, Na, Fe, Cu
I.1:4 . Hoạt động sống của tế bào.
Gồm: TĐC, sinh trởng, sinh sản, phân chia, cảm ứng
- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì:
+ TB thực hiện TĐC với môi trờng trong cơ thể: là cơ sở để cơ thể thực hiện TĐC với
môi trờng ngoài.
+ Sự sinh trởng, sinh sản, cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự sinh trởng sinh sản, cảm
ứng của cơ thể.
I.1:5. Khái niêm về mô.
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một
chức năng nhất định. Mô gồm: Tế bào và phi bào
- Các loại mô:
Nội
dung
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
1. Vị
trí
Phủ ngoài da,
lót trong các cơ
quan rỗng:
Ruột, bóng đái,
. Mô sợi
. Mô sụn
. Mô xơng
. Mô mỡ.
+ Gồm tế bào
và phi bào rất
ít.
+ Tế bào có vân
ngang hay
không có vân
ngang.
+ Các tế bào
xếp thành lớp,
bó.
+ Gồm mô cơ:
vân; tim; trơn
+ các TB thần kinh
(nơron) và tế bào thần
kinh đệm.
+ Nơron có thân nối
với sợi trục và sợi
nhánh.
3.
Chức
năng
+ Bảo vệ, hấp
thụ, bài tiết (mô
sinh sản: làm
nhiệm vụ sinh
+ Nâng đỡ
- Cung phản xạ: - Các thành phần của một cung phản xạ:
+ Cơ quan thụ cảm (da ) + Nơron hớng tâm
+ Nơron trung gian + Nơron li tâm
+ Cơ quan phản ứng.
* Điểm khác biệt cung phản xạ và vòng phản xạ.
Cung phản xạ Vòng phản xạ.
- Mang tính chất đơn giản, chi phối một
phản ứng.
- Xảy ra nhanh, có tính bản năng
- Không có luồng thông tin ngợc
- Mang tính chất phức tạp, chi phối nhiều
phản ứng.
- Xảy ra chậm, có sự tham gia của ý thức
- Có luồng thông tin ngợc kết quả phản xạ
chính xác hơn.
II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
1: Cơ thể ngời gồm mấy phần ? Kể tên các phần đó ?
2: Vì sao tế bào đợc xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể ? Hãy giải thích và minh hoạ.
HD:
Cơ thể đợc cấu tạo từ nhiều hệ cơ quan , mỗi hệ cơ quan do nhiều cơ quan hợp lại, mỗi
cơ quan do tập hợp bởi nhiều mô có chức năng giống nhau, mỗi mô do nhiều TB có
hình dạng cấu tạo và chức năng giống nhau hợp thành.
Tất cả mọi Tb trong cơ thể đều có thể thức cấu tạo rất giống nhau bao gồm:
- Màng sinh chất.
- Chất Tb với các nội quan nh ti thể, bộ máy gôngi, lới nội chất, ribôxôm, trung thể.
- Nhân tb gồm nhiễm sắc thể và nhân con.
3: Hãy chứng minh Tb là đơn vị chức năng của cơ thể.
HD: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở Tb nh:
- Màng sinh chất giúp Tb thực hiện quá trình trao đổi chất giữa Tb và môi trờng.
5. Bằng một ví dụ em hãy phân tích vai trò cảu hệ thần kinh trong sự điều hoà hđ của
các hệ cơ quan trong cơ thể.
HD: Cơ chế điều hòa huyết áp: Khi huyết áp tăng thì thụ thể áp lực của máu tiếp nhận
và báo về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. Từ trung khu điều hòa tim mạch,
xung tk theo dây li tâm đến tim và mạch máu, làm tim giảm nhịp, giảm lực co bóp,
mạch máu giãn rộng. Kết quả là huyết áp giảm xuống và trở lại bình thờng. Sự thay đổi
huyết áp ở mạch máu lúc này lại đợc thụ thể áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo
về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. (liên hệ ngợc).
b. Câu hỏi - bài tập nâng cao.
1. Nêu điểm # nhau và k.nhau giữa cơ vân, cơ trơn và cơ tim về cấu tạo & chức năng.
a. Giống nhau: - Tb đều có cấu tạo dạng sợi.
- Đều có chức năng co giãn và tạo ra sự chuyển động.
b. Khác nhau:
* Về cấu tạo: - Tb cơ vân và Tb cơ tim có nhiều nhân và có vân ngang.
- Tb cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có vân ngang.
* Về chức năng:
- Cơ vân liên kết với xơng > Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và sự vận
động của cơ thể.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
4
Giáo án: BDHSG Sinh 8
- Cơ trơn: tham gia cấu tạo các nội quan nh dạ dày, ruột, thành mạch, bóng đái, , thực
hiện chức năng tiêu hóa, dinh dỡng của cơ thể.
- Cơ tim tham gia vào cấu tạo tim và co giãn để giúp cho sự tuần hoàn máu.
c. Bài tập về nhà.
1. Nêu khái niệm phản xạ. Hãy so sánh cung phản xạ và vòng phản xạ.
D. Dặn dò.
- Học bài và trả lời các câu hỏi.
- Ôn tiếp phần kiến thức: Vận động
b: X ơng thân:
+ Cột sống gồm nhiều đốt khớp lại, có 4 chổ cong, chia làm 5 đoạn.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
5
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Lồng ngực: các xơng sờn gắn với cột sống và xơng ức => lồng ngực.
c: X ơng chi:
+ Tay gồm: đai vai (x.đòn và x.bả) - xơng cánh - xơng cẳng - xơng bàn - các xơng ngón
tay.
+ Chân gồm: đai hông (x.chậu, x.háng, x. ngồi) - xơng đùi, xơng cẳng - xơng bàn.
1.2. Phân biệt các loại x ơng.
Dựa vào hình dạng cấu tạo chia làm 3 loại xơng:
+ Xơng dài: hình ống ở giữa chứa tủy đỏ.
+ Xơng ngắn: ngắn, nhỏ.
+ Xơng dẹt: hình bản, dẹt, mỏng và đặc.
1.3. Sự to và dài ra của x ơng
- Thành phần hóa học và tính chất của xơng
1.4. Các loại khớp x ơng Gồm 3 loại:
a: Khớp động: cử động dễ dàng
. Hai đầu xơng có lớp sụn
. Giữa là dịch khớp (bao hoạt dịch)
. Ngoài: dây chằng
-> đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân.
b: Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng là đĩa sụn
-> cử động hạn chế.
-> Tạo thành khoang bảo vệ (khoang ngực) giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và
lao động phức tạp.
c: Khớp bất động: các xơng gắn chặt bỡi khớp răng ca. Không cử động đợc.
-> Giúp xơng tạo thành hợp thành khối để bảo vệ nội quan (hộp sọ) hoặc nâng đỡ (x.
- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón, đặc
biệt là cơ co ở ngón cái.
- Cơ chân lớn khỏe.
- Cơ gập ngữa thân.
II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1: X ơng dài ra nhờ đâu ? Hãy vẽ sơ đồ mô tả thí nghiệm và chứng minh điều đó ?
HD:
- Xơng dài ra nhờ hai đĩa sụn tăng trởng nằm tiếp giáp giữa hai đầu xơng với thân
xơng.
- Sơ đồ: H8.5sgk. Dựa vào sđ để mô tả thí nghiệm.
Câu 2: Sự mỏi cơ là gì? Nguyên nhân của hiện t ợng mỏi cơ?
HD:
- Mỏi cơ là hiện tợng cơ giảm dần dẫn đến không còn phản ứng với những kt của
mt. Trong lđ mỏi cơ biển hiện ở việc giảm khả năng tạo công, các thao tác trong
lđ thiếu chính xác và kém hiệu quả.
- Nguyên nhân: Nguồn nl cho sự co cơ lấy từ sự ô xi hóa các chất dd do máu mang
đến. Qt co cơ sẽ sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí CO
2
.
- Nếu lợng oxi cc cho qt co cơ không đủ, sp tạo ra của qt oxi hóa không chỉ có nl,
nhiệt, khí CO
2
mà còn có sản phẩm trung gian là axit lắc tích. Thiếu oxi cùng với
sự tích tụ axit lactic trong cơ thể khiến cơ bị đầu độc và mỏi. Nl cung cấp không
đầy đủ cũng là một trong những nguyên nhân của sự mỏi cơ.
Câu 3: Giải thích sự lớn lên và dài ra của x ơng?
Câu 4: Trình bày thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học và tính chất của x ơng
- Để tìm hiểu thành phần cấu tạo của xơng ngời ta tiến hành các thí nghiệm sau :
* Thí nghiệm 1 :
Xơng đai Đai vai đợc cấu tạo bởi một đôi
xơng đòn và một đôi xơng bả
Đai hông có cấu tạo vững chắc hơn,
ít linh động.
Gồm xơng hông, xơng chậu và x-
ơng toạ.
Xơng bánh
chè
Không có Có xơng bánh chè tạo t thế đứng
thẳng
Bàn Ngón cái đối diện với các ngón
khác, cầm nắm dễ dàng .
Xơng sắp xếp dạng tròn, bàn chân
vòm giảm chấn động cơ thể và giúp
cơ thể đi nhanh hơn
Kết luận: Xơng tay và xơng chân có các phần tơng ứng giống nhau nhng phân hoá
khác nhau để thích nghi với lao động và t thế đứng thẳng.
Câu 6: Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau nh thế nào ?
Vì sao có sự khác nhau đó ?
HD: Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn khớp bán động vì cấu tạo của
khớp động có diện khớp ở hai đầu tròn và lớn, có sụn trơn và bóng và giữa khớp có bao
chứa dịch khớp, còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp
Câu 7. Vì sao ở ng ời già x ơng dễ bị gãy và khi gãy thì chậm hồi phục ?
- Ngời già xơng dễ bị gãy và chậm hồi phục: do tỉ lệ chất hữu cơ và chất vô cơ thay đổi
theo lứa tuổi. ở ngời già chất hữu cơ giảm xuống nên xơng giảm tính dẻo dai và rắn
chắc đồng thời xơng trở nên xốp dòn dễ bị gảy khi va chạm mạnh.
- Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo dẽo dai cho xơng cón hổ trợ quá trình dinh dỡng cho
xơng. Do tuổi già tỉ lệ chất hữu cơ giảm nên khi xơng gảy rất chậm hồi phục
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
+ Xơng bàn chân xếp dạng vòm nhằm giảm chấn động cơ thể.
+ Xơng bánh chè đảm bảo t thế đứng thẳng và bớc đi vững chắc.
Câu 11: Hãy phân tích để chứng minh tay ng ời vừa là cơ quan, vừa là sản phẩm của
quá trình lao động
1. Tay ngời vừa là cơ quan lao động:
- ở động vật chi trớc và chi sau đều tham gia vào quá trình di chuyển cơ thể.
- ở ngời: Chi trớc (đôi tay) đã tách khỏi mặt đất nhờ sự đi thẳng.Từ đây đôi tay bắt đầu
tham gia vào việc cầm nắm, chế tạo công cụ lao động và lao động có mục đích.
Vì vậy mà tay ngời là cơ quan lao động.
2. Tay ngời là sản phẩm của lao động:
- Thông qua việc chế tạo các cộng cụ lao động, con ngời phải thờng xuyên cầm nắm
và cử động các xơng tay đặc biệt là xơng ngón tay.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
9
Giáo án: BDHSG Sinh 8
- Thông qua các hoạt động lao động, đôi tay thờng xuyên tác động vào môi trờng
sống .
- Chính những hoạt động trên đã làm cho đôi tay ngời thờng xuyên đợc rèn luyện.
Bên cạch đó từ lao động con ngời đã sản xuất ra thức ăn và các phơng tiện thức đẩy cơ
thể phát triển và hoàn thiện , trong đó có đôi tay.
Vì vậy tay ngời cũng là sản phẩm của lao động.
Câu 12: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của bộ x ơng và hệ cơ của ng ời thích nghi
với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân
Đặc điểm cấu tạo Sự thích nghi
Xơng
Lồng ngực nở rộng sang hai bên
và hẹp theo hớng trớc sau
Để dồn trọng lợng các nôi quan lên xơng
chậu và tạo cử động dễ dàng cho chi trên
chuyển và lao động.
b. Câu hỏi - bài tập nâng cao.
1. Chứng minh xơng là một tổ chức sống.
2. Vì sao phải tập thể dục nhất là tuổi thiếu niên ?
3. Tại sao khi ngủ dậy, đôi khi ta thấy toàn thân mệt mỏi?
c. Bài tập về nhà.
Có 4 mẫu xơng ngời, 1 xơng cánh tay, 1 xơng đùi (kt gần bằng nhau), 1 x. đốt sống
thắt lng, 1 đốt x.ngực. hãy nêu điểm khác nhau cơ bản để nhận biết các x. đó và giải
thích vì sao có sự khác nhau đó ?
D. Dặn dò.
- Học bài và trả lời các câu hỏi.
- Ôn tiếp phần kiến thức: Tuần hoàn
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
10
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 7, 8, 9.
Chuyên đề 3: Tuần hoàn
A. Mục tiêu:
- Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành phần cấu tạo. Sự
tạo thành nớc mô từ máu và chức năng của nớc mô. Máu cùng nớc mô tạo thành môi tr-
ờng trong của cơ thể.
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch, huyết áp
- Nêu hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng;
- ý nghĩa của sự truyền máu.
- Trình bày cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng; Chu kì hđ của
tim; sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch và ý nghĩa của nó; điều
a. Đông máu:
- Khái niệm
- Cơ chế đông máu
+ Nguyên nhân
+ Quá trình đông máu
- ý nghĩa của sự đông máu
- Tiêm thuốc giúp cho quá trình đông máu
- Trong y tế mgời ta cất máu bằng cách cho một chất hoá học vào máu để chống đông.
b. Nguyên tắc truyền máu
* Các nhóm máu
- Có 4 nhóm máu
- Máu ngời: TB máu & huyết tơng
* Nguyên tắc truyền máu:
+ Xét nghiệm kĩ, tìm nhóm máu phù hợp để truyền, tránh ngng máu.
+ Xét nghiệm loại bỏ các vi khuẩn, vi rút gây bệnh.
+ Vô trùng kĩ dụng cụ y tế, tránh nhiễm bệnh.
II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng vận chuyển
khí ?
HD:
+ Hình đĩa dẹt, lõm hai mặt -> tăng S TĐK, giúp hồng cầu vận chuyển nhiều khí O
2
.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
12
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Huyết sắc tố kết hợp lỏng lẻo với O
2
+ Tế bào lim phô B
+ Tế bào lim phô T
Câu3: Giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B.
HD:
+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B (tế bào B).
+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô T (tế bào T).
Câu 4: Vì sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông hễ ra khỏi mạch là đông
ngay ? HD:
+ Máu chảy trong mạch không bao giờ đông: Tiểu cầu không bị phá vỡ,
+ Máu chảy ra khỏi mạchn ra là đông ngay:
Câu 5: Hãy hoàn thành sơ đồ về mối quan hẹ cho và nhận giữa các nhóm máu.
Câu 6: So sánh hai quá trình đông máu và ng ng máu ? ý nghĩa.
a. Giống nhau:
+ Đều là máu loãng biến thành cục
+ Đều xảy ra trong mô máu
b. Khác nhau: Đông máu Ngng máu
c. ý nghĩa: đông máu & ngng máu.
I.5. Cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch.
a. Lí thuyết
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn. + Tim: các ngăn tim, các van.
+ Hê mạch: động, tỉnh, mao mạch.
2. Cấu tạo của mạch
3. Sự lu thông của máu trong cơ thể: có 2 vòng tuần hoàn.
Giải thích sự vận chuyển máu trong hai vòng đó.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
13
Giáo án: BDHSG Sinh 8
4. Lu thông bạch huyết.
- Cấu tạo gồm hai phân hệ: lớn, nhỏ & chức năng của chúng.
- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
14
Giáo án: BDHSG Sinh 8
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gômg: khí lu thông, khí bổ sung,
khí dự trữ và khí cặn).
- Phân biệt thở sâu và thở bình thờng và nêu ý nghĩa của thở sâu.
- Trình bày cơ chế của sự TĐK ở phổi và tế bào; phản xạ tự điều hoà hô hấp (viêm phế
quản, lao phổi) và các biện pháp vệ sinh hệ hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
- Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần tuần hoàn.
* Kĩ năng:
- Sơ cứu ngạt thở làm hô hấp nhân tạo. Làm thí nghiệm để phát hiện ra trong khí thở
ra.
- Tập thở sâu.
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
B. Chuẩn bị.
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Tuần hoàn.
* Câu hỏi - bài tập nâng cao.
1. Sự khác nhau giữa đông máu và ngng máu. ý nghĩa sự đông máu và thử máu khi
truyền.
2. Cấu tạo hồng cầu của ngời phù hợp với chức năng của nó nh thế nào ?
3. Giải thích tại sao nhóm máu AB là mhóm máu chuyên nhận, nhóm máu O là nhóm
máu chuyên cho.
HD:
- Thành phần của máu gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu càu và huyết tơng. Trên
Thảo Bình
Cúc
- Vì Bình nhậnn đợc máu của Phong và Thảo mà không xảy ra tai biến nên Bình
có nhóm máu AB (vì trong nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B, huyết tơng
không có anpha và bêta) nên không gây hiện tợng kết dính hồng cầu.
- Vì nếu khi lấy máu cuat Phong truyền cho Thảo thì xảy ra hiện tợng tai biến nên
Phong có nhóm máu A, Thảo có nhóm máu O (vì trong nhóm máu A hồng cầu
chỉ có A, huyết tong không có an pha mà chỉ có bêta, còn trong nhóm máu O,
hồng cầu không có cả A và B, huyết tơng có cả anpha và bêta nên khi lấy máu
của ngời có nhóm máu A truyền cho ngời có nhóm máu O sẽ gây hiện tợng kết
dính hồng cầu.
- Vì nếu khi lấy máu cuả Cúc truyền cho Phong thì xảy ra hiện tợng tai biến nên
Cúc có nhóm máu B (vì trong nhóm máu B hồng cầu chỉ có B, huyết tơng không
có bêta, chỉ có anpha còn nhóm máu của Phong (hhồng cầu chỉ có A, huyết tơng
không có bêta nên khi lấy máu của Cúc truyền cho Phong sẽ gây hiện tợng kết
dính hồng cầu.
I.2: Hô hấp .
1: Khá niệm: hô hấp là quá trình TĐK giữa cơ thể và môi trờng gắn liền với sự sống.
2: QT hô hấp gồm:
+ Sự thở
+ TĐK ở phổi mối quan hệ
+ TĐK ở Tế bào
3: Vai trò:
+ Cung cấp O
2
cho các TB cơ thể để ôxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra nl cung
cấp cho mọi hđ sống của cơ thể.
+ Vận chuyển CO
+ Dung tích sống
6: Phân biệt hô hấp thờng và hô hấp sâu.
- Các cơ trong hô hấp thờng: cơ thở và cơ trên sờn và cơ hoành.
- Các cơ trong hô hấp sâu: cơ thở và cơ giữa sờn trong nhóm cơ ngực, cơ bám vào xơng
ức, cơ bám vào xơng đòn, cơ bám vào xơng sờn.
7. Sự TĐK ở phổi
- Thực hiện theo cơ chế k. tán: từ nơi có nồng độ (O
2
; CO
2
) cao sang nới có nồng độ
thấp . Tr.70 sgk sinh học 8.
8. TĐK ở Tế bào: Tr.70 sgk sinh học 8.
=> Mối quan hệ giữa hai quá trình này: TĐK ở phổi là đk để TĐK ở tế bào.
- TĐK ở tb thực chất là sử dụng khí O
2
để ôxihoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lợng
II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1. Phân tích đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng
mà nó đảm nhiệm ? Bộ phận nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
HD: SGK trang 66, VBT trang 43, 44.
Câu 2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thông khí qua phổi ? ý nghĩa của hô hấp sâu ?
Giải thích vì sao ngời ít luyện tập khi lao động nặng nhịp hô hấp tăng nhiều so với
ngời hay luyện tập.
HD:
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
17
Giáo án: BDHSG Sinh 8
luỹ ngày càng nhiều, nó sẽ kích
thích trung khu hô hấp tạo nên tiếng khóc. Nh vậy tiếng khóc không chỉ phát động các
cơ thở và các cơ hệ hô hấp.
- Nh vậy, TB trực tiếp sử dụng O
2
và cũng là nơi tạo ra khí CO
2
. Chính vì thế sự TĐK ở
TB chính là nguyên nhân bên trong của sự TĐK bên ngoài thực hiện ở phổi mà phát
động hoạt động các cơ quan bên trong cơ thể bắt đầu hoạt động.
- Ngợc lại nhờ TĐK thờng xuyên ở phổi mới cung cấp đủ O
2
cho hoạt động sống của
TB và thải khí CO
2
(do quá trình dị hoá xảy ra từ tế bào). Do đó TĐK ở phổi tạo đk
TĐK ở tế bào.
Câu 4: Vì sao ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta không hề để ý đến.
HD:
- Ngời ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta không hề để ý đến nh khi ngủ,
đó là nhờ phản xạ hô hấp: phản xạ không điều kiện, trung khu hô hấp ở hành tuỷ.
- Phản xạ xảy ra khi:
+ Khi phế nang xẹp gây kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang làm
xuất hiện xung thần kinh hớng tâm -> não (theo dây li tâm) -> trung khu hô hấp ->
tác động vào cơ thở làm cơ thở co gây phản xạ hít vào.
+ Khi phế nang căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào cắt luồng thần kinh làm cơ thở
co đồng thời kích thích trung khu thở ra (cơ liên sờn trong) làm cho cơ dãn gây động
tác thở ra.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
quản, lao phổi) và các biện pháp vệ sinh hệ hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
- Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần hô hấp.
- TĐC, chuyển hoá, thân nhiệt. Vitamin và muối khoáng.
- Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần.
* Kĩ năng:
- Sơ cứu ngạt thở làm hô hấp nhân tạo. Làm thí nghiệm để phát hiện ra trong khí thở
ra. - Tập thở sâu.
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học hệ hô hấp TĐC và chuyển
hoá năng lợng.
B. Chuẩn bị.
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
* Trao đổi chất và năng l ợng:
1. TĐC và chuyển hoá vật chất năng l ợng.
a. TĐK ở cấp độ cơ thể: TĐC giữa cơ thể và môi trờng đợc thự hiện nhờ hệ tiêu hoá, hô
hấp, bài tiết.
- MT cung cấp cho cơ thể thức ăn, Vit, muối khoáng, ôxi,
Cơ thể trả lại cho môi trờng CO
2
và dd thừa
- Nhời cơ thể mà thức ăn đợc tiêu hoá thành những chất dd đơn giản, dễ hấp thu vào
máu,
b. TĐC ở cấp độ tế bào: đó là sự TĐC giữa TB và cơ thể.
- Máu mang tới TB O
2
và dd đồng thời nhận các chất thải, sản phẩm tiết , CO
2
,qua n-
a. Sự TĐK ở phổi: do chênh lệch nồng độ O
2
và CO
2
(Khí hít vào: O
2
20,96 %, CO
2
0,02%, N
2
79,02 %, hơi nớc ít;
Khi thở ra: O
2
16,40 %, CO
2
4,10%, N
2
79,50 %, hơi nớc bão hoà).Nên xảy ra
sự TĐK giữa máu trong mao mạch phổi và túi phổi.
- Theo định luật khuếch tán: không khí sẽ chuyển động từ nơi có nòng độ cao tới nơi có
nồng độ thấp: máu từ động mạch phổi -> phổi giàu khí CO
2
, nghèo O
2
so với nồng độ
khí này trong phế nang nên từ phế nang vào máu, CO
2
tg máu vào phế nang.
- Sơ đồ:
- Tại tế bào thờng xuyên xảy ra quá trình ôxi hoá các hợp chất hữu cơ để tạo ra năng l-
ợng nên nồng độ CO
2
cao hơn trong máu -> TB còn O
2
thấp hơn trong máu -> TB theo
định luật khuếch tán khí: O
2
từ máu đến tế bào để cung cấp cho tế bào.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
21
Giáo án: BDHSG Sinh 8
- Khi phân giải các hợp chất hữu cơ (dị hoá) -> sinh ra nhiều chất thải trong đó có khí
CO
2
. Do đó nồng độ khí CO
2
cao gơn trong máu cho nên CO
2
trong tế bào vào máu ->
phổi và ra ngoài.
- Sơ đồ:
Hồng cầu Huyết tơng tế bào
CO
2
CO
2
CO
2
2
khuếch tán từ phế nang vào máu.
+ Nồng độ CO
2
trong mao mạch cao hơn
trong không khí phế nang nên CO
2
khuếch tán từ máu vào phế nang.
+ Nồng độ O
2
trong máu cao hơn trong tế
bào nên ôxi khuếch tán từ máu vào tế bào.
+ Nồng độ CO
2
trong Tế bào cao hơn
trong máu nên CO
2
khuếch tán từ tế bào
vào máu.
Câu 3. Điều kiện cần thiết nào chọ sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?
HD:
- Sự TĐK ở phổi (máu và phế nang) và sự TTĐK ở tế bào (máu và tế bào) quá
trình này thực hiện đợc phải nhờ hai điều kiện:
+ Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí CO
2
và và O
2
giữa máu và phế nang hoặc
giữa máu và tế bào (vì các quá trình TĐK chủu yếu thực hiện theo định luật khuếch tán
khí từ nơi có nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp.
2
trong phổi làm cho trung khu hô hấp với sự kích thích bình thờng của khí CO
2
làm giảm đi tính khẩn trơng của hô hấp dần dần làm cho hoạt động hô hấp bị h.
Kết quả: hô hấp chậm dần sau đó dừng lại gây ảnh hởng lớn tới sức khoẻ.
Vì vậy, hô hấp vừa có lợi, vừa có hại, nếu chúng ta thực hiện có hớng dẫn thì sẽ có
lợi.
Câu 6. Hãy giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3 5 phút thì máu qua phổi sẽ
chẳng có CO
2
mà nhận.
HD:
- Trong 3 5 phút ngừng thở:
+ Không khí trong phổi không ngừng lu thông
+ Tim không ngừng đập
+ Máu không ngừng lu thông qua các mao mạch ở phổi
+ TĐK ở phổi không ngừng diễn ra
+ O
2
trong không khí không ngừng khuếch tán vào máu và CO
2
không ngừng khuếch
tán.
=> Bởi vậy: nồng độ O
2
trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để
khuếch tán vào máu nữa.
Câu 7: So sánh hệ hô hấp của ngời và hệ hô hấp của thỏ.
HD:
- Giống nhau:
bào.
+ Sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có
nồng độ cao -> thấp.
Khác nhau Sự thông khí ở phổi do nhiều cơ
phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở
cả về hai bên
Sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt
động của cơ hoành và lồng ngực. Do
bị ép giữa hai chi trớc nên không
giãn nở về phía hai bên.
Câu 12: Tại sao trong đờng dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế
chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lđ vệ sinh hay đi đờng vẫn cần đeo khẩu trang
chống bụi
HD: Trang 49 VBT Sinh học 8.
Câu 13: Dung tích sống là gì ? Quá trình luyện tập để tăng cờng dung tích sống phụ
thuộc vào các yếu tố nào ?
HD: Trang 49 VBT Sinh học 8.
Câu 14: So sánh để chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa hai phơng pháp hô hấp
nhân tạo.
HD:
Hà hơi thổi ngạt ấn lòng ngực
Giống nhau Mục đích:
Khác nhau Cách tiến hành: Cách tiến hành:
Phần: Trao đổi chất và năng l ợng.
* Câu hỏi bài tập nâng cao
1. Chuyển hoá cơ bản là gì ? Vì sao nhu cầu nl cho cơ thể luôn cao hơn chuyển hoá cơ
bản ?
2. Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết trong sự TĐC giữa cơ thể và môi tr-
ờng.
3. Thế nào là đồng hoá, dị hoá, mối quan hệ giữa chúng ?
9. Vì sao nói chuyển hoá vật chất và nl là đặc trng cơ bản của sự sống ?
10. Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hoá và dị hoá.
11. Giải thích câu nói: Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói
12. Vì sao cần phải bổ sung chất Fe cho bà mẹ khi mang thai ?
D. Dặn dò.
- Học bài và trả lời các câu hỏi.
- Ôn tiếp phần kiến thức: Tiêu hoá ở Ngời và ở Thỏ.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr -
ờng THCS Xuân Thuỷ
25