ĐỀ THI ĐỊA LÝ 8
Đề số 1
Câu 1: (2 điểm)
So sánh khí hậu khu vực Đông Á và Nam Á. Giải thích sự giống và khác nhau đó ?
Câu 2: (3điểm)
Cho bảng số liệu : Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nước Châu Á năm 2001
Quốc gia Cơ cấu GDP (%) GDP/người
(USD)
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Nhật Bản 15 32,1 66,4 33400
Malai- xi –a 8,5 49,6 41,9 3680
Hàn Quốc 4,5 41,4 54,1 8861
Lào 53 22,7 24,3 317
Việt Nam 23,6 37,8 38,6 415
Trung Quốc 15 52 33 911
a, Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế của Nhật Bản và Việt Nam.
b, Nhận xét tình hình phát triển kinh tế - xã hội của một số nước châu Á năm 2001.
Câu 3 (2điểm)
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ và lượng mưa của các trạm khí tượng Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh.
Tháng
Trạm
11 12 1 2 3 4
Hà
Nội
Nhiệt độ (
º
C) 21,4 18,2 16,4 17,0 20,2 23.7
Lượng mưa(mm) 43,4 23,4 18,6 26,2 43,8 90,1
Huế Nhiệt độ (
º
- Mùa đông lạnh hơn
- Mùa hạ nóng hơn
- Thuộc khu vực gió mùa Nhiệt đới
gió mùa
- lượng mưa lớn là khu vực có
lượng mưa lớn nhất thế giới
- Mùa đông ít lạnh hơn
- Mùa hạ mát hơn
b, Giải thích: (0,75đ- mỗi ý 0,25 đ)
- Giống : Do ảnh hưởng 2 khu vực đều thuộc gió mùa châu Á gần biển nên ảnh hưởng
của biển và gió mùa khí hậu phân hoá theo mùa và có lượng mưa lớn.
- Khác :
+ Nam Á chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn có hệ thống Hymalaya ở phía bắc kéo
dài và cao nhất thế giới ngăn cản khối không khí lạnh từ Trung Á tràn xuống khu
vực Nam Á lại nằm ở vĩ độ thấp hơn Đông Á.
+ Đông Á nằm ở vĩ độ cao hơn ảnh hưởng của biển ít hơn chịu ảnh hưởng của khối
không khí lạnh thổi vào mùa đông theo hướng tây bắc.
Câu 2: ( 3 điểm)
* Vẽ biểu đồ tròn, bán kính biểu đồ Nhật Bản lớn hơn bán kính biểu đồ Việt Nam, có
tên biểu đồ, có bảng chú giải, vẽ chính xác. ( 1 điểm)
( Nếu thiếu chú giải không cho điểm, thiếu tên biểu đồ hoặc 2 biểu đồ bán kính bằng
nhau: trừ 0,5 điểm).
* Nhận xét: (2 điểm)
- GDP/ người của các nước châu Á có sự chênh lệch:
Thứ tự các nước có GDP/ người từ cao đến thấp:
1. Nhật Bản : 33400 USD
2. Hàn Quốc : 8861 USD
3. Ma-lai-xi-a : 3680 USD
4. Trung Quốc : 911 USD
5. Việt Nam : 415 USD
* Về nhiệt độ:
-
Hà Nội có 2 tháng nhiệt độ dưới 18
◦
C ( tháng 1, 2), không tháng nào nhiệt độ
trên 24
◦
C. ( 0,25 điểm).
-
Huế có 3 tháng nhiệt độ dưới 21
◦
C ( tháng 12, 1 và 2), có một tháng trên 24
◦
C
( tháng 4) (0,25 điểm)
-
Thành phố Hồ Chí Minh không có tháng nào nhiệt độ dưới 25
◦
C ( 0,25 điểm)
=> Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam. ( 0,25 điểm)
* Về lượng mưa:
- Hà Nội không có tháng nào lượng mưa dưới 15mm ( 0,25 điểm)
- Huế không có tháng nào lượng mưa dưới 47 mm. Các tháng 11,12,1 có lượng mưa
nhiều nhất, nhất là tháng 11 ( lượng mưa khoảng 586,6mm). ( 0,25 điểm)
- Thành phố Hồ Chí Minh có 3 tháng lượng mưa rất ít, nhất là tháng 2 lượng mưa chỉ
4,1 mm. ( 0,25 điểm)
3
=> Lượng mưa rất khác nhau giữa ba địa điểm: Huế có lượng mưa nhiều nhất, thành
phố Hồ Chí Minh có 3 tháng khô hạn. ( 0,25 điểm)
* Nhận xét chung:
◦
10’ Đ
+ Cực đông: 12
◦
40’B - 109
◦
24’Đ
+ Giáp 3 nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia. Chiều dài biên giới trên 4550 km.
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài, hẹp ngang.
+ Chiều dài Bắc – Nam: 1650 km tương đương 15
◦
vĩ tuyến.
+ Chiều rộng Tây – Đông: Chỉ mở rộng 7
◦
kinh tuyến, nơi hẹp nhất chưa tới 50 km
thuộc tỉnh Quảng Bình.
+ Đường bờ biển dài: 3260 km, uốn cong hình chữ S.
* Phần biển: ( 0,5 điểm)
- Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam có diện tích khoảng trên 1 triệu km
2
, mở rất
rộng về phía đông và đông nam. Trên biển Đông nước ta có nhiều đảo và quần đảo.
b, Những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ nước ta đối
với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay:
* Những thuận lợi: ( 0,5 điểm)
- Lãnh thổ nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, trải dài 15 vĩ độ, giáp biển
với đường bờ biển dài 3260 km, góp phần tạo nên thiên nhiên Việt Nam đa dạng,
phong phú, có điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển nền kinh tế đa ngành.
- Ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp biển Đông, thuận lợi cho giao lưu
với các nước trong khu vực và các nước trên thế giới.
Đông Nam Á 157 129 1400 57 15
Châu Á 427 547 1800 536 160
Thế giới 599 1278 7300 908 165
1- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng lúa mía, cà phê, lợn, trâu của khu
vực Đông Nam Á và châu Á so với thế giới?
2- Em hãy cho biết so với châu Á và thế giới hai nông sản nào của Đông Nam Á và
châu Á chiếm tỉ trọng lớn nhất ? Giải thích vì sao Đông Nam Á và châu Á lại
sản xuất được nhiều nông sản đó ?
Câu 3: (2đ)
So sánh địa hình hai đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long?
Câu 4: (2đ)
Cho bảng số liệu : Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người của một
số nước Đông Nam Á năm 2001 ( Đơn vị: USD)
Nước GDP/người Nước GDP/người Nước GDP/người
Brunây 12300 Lào 317 Thái Lan 1870
Cam-pu-chia 280 Ma-lai- xi- a 3680 Việt Nam 415
In-đô-nê-xi-a 680 Philippin 930 Xin-ga-po 20740
Nhận xét GDP/ người của các nước ASEAN và giải thích ?
6
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1: ( 2,5 điểm)
Đặc điểm khí hậu của khu vực Đông Nam Á:
- Đông Nam Á nằm trong vòng đai nhiệt đới, có khí hậu nhìn chung ấm áp quanh năm,
có gió thổi đổi hướng theo mùa tạo nên mùa mưa và mùa khô rõ rệt. ( 0,25 điểm).
+ Gió mùa mùa hạ: mang theo không khí nóng ẩm, mư nhiều cho khu vực.
( 0,25 điểm)
+ Gió mùa mùa đông: với đặc tính khô, lạnh ( 0,25 điểm)
-
Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành từ các áp
thấp trên biển, thường gây nhiều thiệt hại về người và của. (0,25 điểm)
Đông Nam Á 26,2 10,1 19,2 6,3 9,1
Châu Á 71,3 42,8 24,7 59 97
Thế giới 100 100 100 100 100
7
-
Vẽ biểu đồ cột chồng: Trục tung: ( %)
Trục hoành: nông sản
+ Vẽ đúng, đẹp, cột đầu tiên cách trục tung một khoảng cách nhất định, có tên biểu
đồ, chú giải ( thiếu tên biểu đồ: trừ 1/2 số điểm vẽ, thiếu chú giải: không cho điểm)
( 1 điểm)
2. Nhận xét:
So với thế giới, hai nông sản chiếm tỉ lệ cao nhất:
-
Đông Nam Á: Lúa 26%, cà phê 19,2%
-
Châu Á : trâu 97%, Lúa 71,3% ( 0,5 điểm)
* Giải thích:
- Sản lượng lúa cao do:
+ Đặc điểm sinh thái của cây lúa: Lúa là cây lương thực ưa nước ngâm chân, thích
nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm.
+ Đông Nam Á và châu Á có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn, màu mỡ như:
Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn - Hằng…, có khí hậu ôn đới gió mùa và nhiệt
đới gió mùa, mưa nhiều, nguồn nước tưới phong phú, có lịch sử khai phá lãnh thổ
lâu đời, có trình độ thâm canh lúa nước, đông dân: nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ lớn. ( 0.5 điểm)
- Cà phê: Là cây công nghiệp nhiệt đới, thích nghi với đất đỏ ba dan. Một số quốc
gia Đông Nam Á có khí hậu cận xích đạo ( Việt Nam, In đô nê xi a…), nhiệt độ
quanh năm cao, có mùa khô kéo dài thuận lợi cho cây cà phê phát triển và phơi sấy.
Người dân có kinh nghiệm trồng cà phê, nhu cầu trong nước và trên thế giới,….
( 0,25 điểm)
Hệ thống đê lớn ven sông, chia
cắt đồng bằng thành nhiều ô
trũng.
-
Các vùng trũng ở đồng bằng
sông Hồng nhỏ hơn.
-
Các vùng trong đê không được
phù sa bồi đắp tự nhiên.
* GT: Là vùng trồng lúa lớn thứ 2
cây thực phẩm, cây vụ đông.
bằng sông Hồng, độ cao trung
bình
2- 3m, thường xuyên chịu ảnh hưởng
của thủy triều.
-
Diện tích khoảng 40.000km
2
.
-
Không có đê lớn, 10.000km
2
bị
ngập nước hàng năm ( Đồng Tháp
Mười…).
-
Các vùng trũng ở đồng bằng sông
Cửu Long lớn hơn.
-
Quá trình bồi đắp phù sa các vùng
( 0,25 điểm)
9
+ Brunây: Có GDP/ người cao do có thu nhập lớn từ việc xuất khẩu dầu khí và dân
số ít.
+ Xin-ga-po: Nước công nghiệp mới.
+ Ma-lai-xi-a và thái lan: có tốc độ công nghiệp hóa nhanh song nông nghiệp vẫn
giữ vai trò quan trọng.
+ Các quốc gia còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. ( 0,25 điểm)
Kết luận: Trình độ phát triển kinh tế của các nước không đồng đều. Hầu hết các
nước ASEAN là các nước đang phát triển, còn nhiều nước có thu nhập thấp.
( 0,25 điểm).
10