Hướng phân tích giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ - Pdf 20

Sáng kiến kinh nghiệm
Lời nói đầu

Dạy học là một nghệ thuật. Để đạt được nghệ thuật đó, người giáo
viên phải thực sự có tâm huyết, hết mình vì công việc dạy học, biến cái
nghề thành bản nghiệp của mình. Có như vậy, người giáo viên mới có thể
đào tạo được những thế hệ học trò xuất sắc và trưởng thành.
Năm học 2008 – 2009 là năm thứ ba thực hiện cuộc vận động của Bộ
Giáo dục: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong
giáo dục. Mặt khác, từ năm học 2005 - 2006 phòng Giáo dục & Đào tạo
Từ Sơn đã tổ chức cho các trường coi thi chéo và chấm chéo để khảo sát
chất lượng học sinh. Điều này đã phần nào khẳng định nền Giáo dục của
Thị xã Từ Sơn là thực chất. Từ đó giúp các em học sinh xác định rõ về
động cơ học tập của bản thân mình. Không những thế, Phòng Giáo dục &
Đào tạo Từ Sơn còn thường xuyên tổ chức các buổi chuyên đề để giáo viên
có thể trao đổi, học hỏi khinh nghiệm lẫn nhau nhằm mục đích nâng cao
chất lượng giáo dục.
Trường THCS Tương Giang là một đơn vị tiên tiến nhiều năm liền.
Hoạt động dạy - học của trường đã đi vào nề nếp tốt và đã có chiều sâu.
Chất lượng đại trà và tỉ lệ học sinh thi vào THPT của trường trong những
năm gần đây đều đạt được kết quả cao. Mục tiêu của nhà trường là duy trì
và phát huy kết quả đó.
Là một người giáo viên, với lòng yêu nghề, tôi mong muốn góp một
phần (dù rất nhỏ) của mình vào công tác giáo dục. Bản thân tôi được nhà
trường phân công giảng dạy môn Ngữ văn lớp 9. Đây là một công việc đòi
hỏi phải có tinh thần trách nhiệm cao. Do vậy yêu cầu đặt ra cho tôi là phải
thường xuyên tự bồi dưỡng bản thân mình, rèn luyện năng lực chuyên môn
để nâng cao chất lượng dạy học và hoàn thành chỉ tiêu mà nhà trường giao
cho. Vì vậy, tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng
của học sinh khi làm bài tập về phép tu từ từ vựng. Song do hạn chế về
năng lực, lại là những suy nghĩ của cá nhân chắc hẳn không khỏi những

Ngữ Văn ở THCS, tôi nhận thấy mảng kiến thức về biện pháp tu từ từ vựng
chiếm một vị trí lớn. Mặt khác, đây là mảng kiến thức rất khó, đòi hỏi kĩ
năng phân tích, cảm nhận của học sinh. Trong nhiều năm gần đây, các đề
thi tuyển sinh vào THPT, các đề thi học sinh giỏi đều không bỏ qua mảng
kiến thức này. Chính vì vậy, năm học 2008 – 2009 tôi mạnh dạn đưa ra
sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Hướng phân tích giá trị biểu cảm của
các biện pháp tu từ từ vựng”.
II. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ:
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
2
Sáng kiến kinh nghiệm
Vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy về phép tu từ từ vựng luôn là
vấn đề nóng bỏng cần quan tâm đối với các nhà giáo dục. Vấn đề này đã có
nhiều nhà nghiên cứu, bàn luận từ nhiều năm nay. Sách giáo viên, sách
tham khảo đã đề cập rất nhiều đến giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ từ
vựng. Tuy vậy, học sinh khi cảm nhận vẫn gặp phải những khó khăn.
III. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA BÀI VIẾT:
Trong bài viết này tôi mạnh dạn đưa ra những sáng kiến, nhằm nâng
cao chất lượng của bộ môn Ngữ văn. Mặt khác, nó sẽ giúp cho học sinh
nắm được các bước khi tiếp cận và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
từ vựng.
IV. PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN:
1. Phương pháp khảo sát thống kê:
Tôi đã thực hiện phương pháp này qua việc dự giờ thăm lớp của đồng
nghiệp. Sau đó tôi thống kê kết quả các tiết dạy về biện pháp tu từ. Từ đó
tôi nắm được những cách dạy khác nhau của giáo viên và xem xét những
nguyên nhân nào dẫn đến học sinh chưa hứng thú học tập, chưa nắm được
cách làm, nhằm đề ra phương pháp tối ưu nhất để vận dụng sao có hiệu
quả.
2. Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu:

So sánh là biện pháp tu từ đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng
có cùng nét tương đồng với nhau để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
2. Cấu tạo của phép so sánh:
Thông thường cấu tạo đầy đủ của phép so sánh gồm có bốn yếu tố:
a/ Vế A (vế được so sánh):
b/ Phương diện so sánh
c/ Từ so sánh
d/ Vế B (vế dùng để so sánh)
Ví dụ:
“Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”.
Vế A pd so sánh từ s
2
Vế B
(Nguyễn Tuân)
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
4
Sáng kiến kinh nghiệm
Tuy nhiên, khi sử dụng, có thể vắng mặt một (một số) yếu tố nào đó.
ví dụ 1:
“Trẻ em như búp trên cành”. (Hồ Chí Minh)
Vế A từ s
2
Vế B
(Vắng mặt phương diện so sánh - gọi là so sánh chìm – làm cho
người đọc có khả năng liên tưởng ở nhiều phương diện: tươi non, đầy sức
sống, chứa chan hi vọng )
Ví dụ 2: Gái thương chồng đương đông buổi chợ
Trai thương vợ nắng quái chiều hôm
(Ca dao)

được miêu tả.
- Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết: tạo ra
những lối nói hàm súc, giúp người đọc (người nghe) dễ nắm bắt tư tưởng,
tình cảm của người viết (người nói).
II. NHÂN HOÁ:
1. Khái niệm:
Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ ngữ
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ và
tình cảm như con người.
2. Các kiểu nhân hoá:
a/ Dùng những từ vốn để chỉ hoạt động, tính chất, của người để miêu tả
sự vật không phải là người:
Ví dụ:
- Trong truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”, Tô Hoài đã dùng rất nhiều các
từ ngữ nhân hoá:
“Tôi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân,
rung lên rung xuống hai chiế sâu. cho ra kiểu cách con nhà võ. Tôi tợn lắm.
Dám cà khịa với tất cả bà con trong xóm. Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn,
không ai đáp lại. Bởi vì quanh quẩn ai cũng quen thuộc mình cả. Không
nói, có lẽ họ nể hơn là sợ. Nhưng tôi lại tưởng thế là không ai dám ho he.”
- Hoặc trong bài “Mưa” của Trần Đăng Khoa:
“Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
6

c/ Trò chuyện với sự vật, hô - gọi sự vật như trò chuyện với con người, hô -
gọi con người:
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
7
Sáng kiến kinh nghiệm
Ví dụ: Núi cao chi lắm núi ơi ?
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
(Ca dao).
3. Lưu ý:
Nhân hoá, ngoài tác dụng làm cho sự vật được miêu tả trở nên gần
gũi với con người (như đã nêu trên), còn thường xuyên được sử dụng để
làm phương tiện, làm cớ để con người giãi bày tâm sự.
Ví dụ: Đêm qua ra đứng bờ ao
Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ
Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai?
Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ?.
(Ca dao)
Những lời gọi con nhện: “Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai ?”, gọi
sao: “Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ?” thực chất là nỗi niềm buồn nhớ,
trông chờ của con người trong đêm khuya.
III. ẨN DỤ:
1. Khái niệm:
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sự gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt.
2. Các kiểu ẩn dụ:
a/ Ẩn dụ hình thức:
Ví dụ:

Bên cạnh những ẩn dụ từ vựng
như: chân núi, chân bàn, chân
người còn có các ẩn dụ từ
vựng hóa (ẩn dụ truyền thống).
Ẩn dụ từ vựng hoá là những ẩn
dụ, tuy vẫn còn tính hình
tượng, nhưng do dùng nhiều
nên đang chuyển thành cố định,
có phần mòn sáo’ giá trị biểu
cảm không cao.
Ví dụ: Đỉnh cao nghệ thuật
Cái nôi văn minh
Ẩn dụ tu từ từ vựng
- Có sức biểu cảm cao, tạo tính hàm súc
và tính hình tượng cho câu văn, câu thơ.
Đây là loại ẩn dụ gắn với cách thức sử
dụng ngôn ngữ mang đậm dấu ấn của tác
giả.
- Ẩn dụ tu từ có mối quan hệ chặt chẽ với
so sánh. Nhiều người cho rằng ẩn dụ là
một loại so sánh ngầm, trong đó ẩn đi sự
vật, sự việc được so sánh (vế A), phương
diện so sánh, từ so sánh; chỉ còn lại sự
vật, sự việc dùng để so sánh (vế B)
Ví dụ: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm)
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
9
Sáng kiến kinh nghiệm

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
(Ca dao)
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
10
Sáng kiến kinh nghiệm
Một cây (số lượng cụ thể) biểu thị “ít cây”; ba cây (số lượng cụ thể)
biểu thị “nhiều cây”.
V. ĐIỆP NGỮ:
1. Khái niệm:
Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc
cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là
điệp ngữ; từ được lặp lại gọi là điệp từ.
2. Các dạng điệp ngữ:
a. Điệp ngữ cách quãng:
Ví dụ:
Đảng ta đó, trăm tay nghìn mắt
Đảng ta đây xương sắt da đồng.
Đảng ta muôn vạn công nông
Đảng ta muôn vạn tấm lòng niềm tin.
(Tố Hữu)
b. Điệp ngữ nối tiếp:
Ví dụ: Anh đi tìm em, rất lâu, rất lâu.
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều
(Phạm Tiến Duật)
c. Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng):
Ví dụ: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Ví dụ:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà
(Phạm Hổ)
3. Phạm vi sử dụng:
Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ,
đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, câu đối, câu đố
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
12
Sáng kiến kinh nghiệm
VII. NÓI QUÁ:
1. Khái niệm:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu
cảm.
2. Tác dụng của nói quá:
- Nói quá có chức năng nhận thức, làm rõ hơn bản chất của đối
tượng. Nói quá không phải là nói sai sự thật, nói dối. Đây là một biện pháp
tu từ.
Ví dụ:
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu.
(Ca dao)
- Nói quá còn có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu
cảm.
Ví dụ: Chí ta lớn như biển Đông trước mặt (Tố Hữu)
Sức mạnh của cách nói quá ở đây chính là gây được ấn tượng, xúc
cảm về ý chí, về quyết tâm giải phóng đất nước của nhân dân ta.

ch - Anh y th thỡ khụng c lõu na õu ch .
C. HNG PHN TCH GI TR BIU CM CA CC BIN
PHP TU T T VNG.
I. CC BC C BN:
Bc 1: c k vn cnh nm c xut x ca vn cnh ú (Ca
ai? Vit v ni dung gỡ? Trớch trong tỏc phm no?)
Bc 2: Ch ra bin phỏp tu t c s dng trong vn cnh (ú l
bin phỏp tu t gỡ? c th hin qua nhng t ng no?)
Bc 3: Phõn tớch giỏ tr biu cm do phộp tu t mang li (Cõu vn,
cõu th s dng phộp tu t ú nhm din t iu gỡ hay nhn mnh ni
dung no? Gi cho ta liờn tng n iu gỡ? Qua ú, ta thy c tỡnh
cm no ca tỏc gi? )
* Chú ý: Hớng phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ ẩn dụ.
Muốn phân tích đợc hình ảnh ẩn dụ, hiểu đợc cái hay, cái hàm súc
của ẩn dụ, phải từ từ ngữ ẩn dụ (B) để tìm đến đợc A(sự vật, sự việc đợc so
sánh). Qua đó ta thấy đợc tình cảm gì của tác giả đợc bộc lộ?
Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. (Viễn Phơng)
on Th Thỏi Trng THCS Tng Giang
14
Sỏng kin kinh nghim
Mặt trời trong câu thứ hai là một ẩn dụ. Tác giả đã dùng từ mặt
trời để chỉ Bác Hồ - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam - Ngời (nh mặt
trời) soi sáng, dẫn đờng chỉ lối cho dân tộc ta thoát khỏi cuộc sống nô lệ tối
tăm, đi tới tơng lai độc lập - tự do - hạnh phúc. Qua đó ta thấy đợc tình cảm
tôn kính của nhà thơ đối với Bác.
II. VN DNG THC HNH:
Bài tập 1:
Chỉ ra và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ nhân hoá đợc
sử dụng trong hai câu thơ sau:

Nh anh với em, nh Nam với Bắc
Nh đông với tây một dải rừng liền.
(Trờng Sơn Đông, Trờng Sơn Tây - Phạm Tiến Duật)
H ớng dẫn:
Bớc 1: ọc kĩ đoạn thơ, tìm hiểu xuất xứ.
Bớc 2: Chỉ ra biện pháp tu từ đợc sử dụng trong đoạn thơ và gọi tên
của biện pháp tu từ đó.
- Đoạn thơ sử dụng nổi bật hai biện pháp tu từ:
+ Liệt kê: Nơi nắng, nơi ma khí trời cũng khác.
+ So sánh: Hai phía của dãy núi Trờng Sơn (có những nét khác nhau)
đợc so sánh với ba hình ảnh: nh anh với em, nh Nam với Bắc, nh đông
với tây một dải rừng liền.
Bớc 3: Phân tích tác dụng
Các phép liệt kê, so sánh diễn tả hiện tợng cùng một dải Trờng Sơn, ở
phía đông và phía tây có sự khác biệt nhau hoàn toàn về thiên nhiên, thời
tiết, khí hậu. Mặc dù có sự khác biệt đó nhng tình cảm gắn bó nh tình anh
em, nh một khối thống nhất của một đất nớc, nh một khối thống nhất của
một hiện tợng thiên nhiên không thể tách rời (chia cắt). Đoạn thơ ca ngợi
tình ngời, tình đồng đội, tình bạn chiến đấu chống Mỹ cứu nớc.
Bài tập 3:
Chỉ ra và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ đợc sử dụng
trong hai câu thơ sau:
on Th Thỏi Trng THCS Tng Giang
16
Sỏng kin kinh nghim
Tra về trời rộng bao la
áo xanh sông mặc nh là mới may.
(Dòng sông mặc áo Nguyễn Trọng Tạo)
- Xác định phép tu từ:
+ Nhân hoá: sông mặc áo.

yêu thiên nhiên và ý chí nghị lực phi thờng của ngời chiến sĩ cộng sản Hồ
Chí Minh trong hoàn cảnh tù đầy.
Bài tập 5:
Phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ đợc sử dụng trong
những câu sau:
a) Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dã khăng khăng đợi thuyền.
(Ca dao)
Bớc 1: Đọc kĩ hai câu thơ, tìm hiểu nhân vật trữ tình đợc nói đến
trong bài ca dao.
Bớc 2: Chỉ ra biện pháp tu từ ẩn dụ đợc sử dụng trong hai câu. Tác giả
dân gian đã mợn hình ảnh nào, để nói về ai?
- Thuyền: Ngời ra đi (ngời con trai)
- Bến: Ngời ở lại (ngời con gái)
Bớc 3: Phân tích giá trị biểu cảm
Hai câu ca dao thể hiện tình cảm thuỷ chung son sắt của ngời ở nhà
dành cho ngời đi xa. Họ muốn nhắn gửi cho ngời đi xa một điều là hãy
sống thuỷ chung để xứng đáng tình thơng yêu chờ đợi ấy.
b) Buổi sáng đổ ra đờng, ai cũng muốn ngẩng lên cho mùi hồ chín
chảy qua mặt. (Tô Hoài)
Bớc 1: Đọc kĩ câu văn trên tìm hiểu xuất xứ của câu văn.
Bớc 2: Chỉ ra phép tu từ đợc sử dụng trong câu văn.
- mùi hồi chín chảy qua mặt: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Bớc 3: Phân tích tác dụng
Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ có tác dụng gì? Nhà văn Tô Hoài muốn
diễn tả điều gì?
on Th Thỏi Trng THCS Tng Giang
18
Sỏng kin kinh nghim
Trả lời: Mùi hồ chín chảy qua mặt là phép ẩn dụ diễn tả hơng hồi là

Bớc 2: Trong hai câu thơ trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ
ở từ ngữ nào? (trái tim là hình ảnh hoán dụ chỉ ngời chiến sĩ lái xe
ngồi trong buồng lái).
Bớc 3: Phép hoán dụ này diễn tả điều gì? (Tinh thần, ý chí, nghị lực
phi thờng quyết tâm sắt đá của ngời chiến sĩ lái xe. Trong điều kiên hoàn
cảnh của chiến trờng rất ác liệt, nguy hiểm bởi ma bom bão đạn chỉ cần
một điều kiện duy nhất là ngời chiến sỹ có tinh thần, ý chí quyết tâm mạnh
mẽ sẽ đa đợc những chiếc xe ra chiến trờng. Điều kiện ấy đã làm nổi bật
hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng trên đờng ra trận. Đây
chính là một hình tợng độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân
tộc ta).
b) Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp
(Ta đi tới - Tố Hữu )
Trong hai câu thơ trên, Tố Hữu đã sử dụng phép tu từ hoán dụ:
Những bàn chân là hình ảnh hoán dụ chỉ những ngời nông dân lao động
nghèo khổ, lũ chúa đất là hình ảnh hoán dụ chỉ những tên địa chủ, cờng
hào, ác bá ở nông thôn. Nhờ những hình ảnh hoán dụ trên, câu thơ diễn tả
những ngời nông dân bị cớp bóc áp bức đã đứng dậy lật đổ chính trị áp bức
bất công của chế độ phong kiến. Đi theo Đảng, họ đã thành công trong
cuộc Cách mạng tháng Tám để giành lại độc lập.
Bài tập 7:
Chỉ ra và phân tích giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ đợc sử
dụng trong những trờng hợp sau.
a/ Gác kinh, viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mời quan san
(Truyện Kiều Nguyễn Du)
Trong hai câu thơ tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nói quá ở câu:
Trong gang tấc lại gấp mời quan san. Gác kinh là nơi Thuý Kiều bị
Hoạn Th bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy

trong một thời gian nghiên cứu tài liệu và trực tiếp giảng dạy, tôi đã
đúc rút kinh nghiệm và chắt lọc lại những phơng pháp khi hớng dẫn học
sinh làm bài tập về phép tu từ từ vựng. Qua thực tế kiểm tra khảo sát học
sinh, tôi thấy bớc đầu học sinh có hứng thú khi phân tích giá trị biểu cảm
về phép tu từ từ vựng. Dần dần kĩ năng phát hiện và cảm nhận của học sinh
về phép tu từ từ cũng đợc nâng lên.
Để đề tài có thể phát huy đợc tác dụng tốt hơn, tôi rất cần có sự kết
hợp chặt chẽ giữa các giáo viên trong tổ chuyên môn, sự giúp đỡ của các
cấp lãnh đạo.
Trên đây là đôi điều suy nghĩ của cá nhân tôi trong quá trình giảng
dạy về phép tu từ từ vựng. Đó chỉ là những kinh nghiệm bớc đầu và mang
tính chủ quan. Do một số điều kiện nh thời gian, phơng pháp, kiến thức
còn hạn chế nên chắc chắn việc trình bày còn có nhiều khiếm khuyết. Rất
mong nhận đợc sự đóng góp và giúp đỡ của đồng nghiệp và các cấp lãnh
đạo để tôi thực hiện đề tài một cách tốt hơn trong những năm tới.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tơng Giang, ngày 12 tháng 04 năm 2009
Ngời viết
Đoàn Thị Thái
on Th Thỏi Trng THCS Tng Giang
22
Sáng kiến kinh nghiệm
Đoàn Thị Thái Trường THCS Tương Giang
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status