Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
Luận văn
Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu nhà
A, B - Khu liên hợp Vinaconex, phường
Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội ở
giai đoạn lập dự án nghiên cứu khả thi. Thiết
kế khảo sát địa chất công trình cho nhà A ở
giai đoạn thiết kế kĩ thuật và lập bản vẽ thi
công
Trang sè : 1
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển, Hà Nội là nơi tập trung dân cư đông đúc ngày càng
có nhiều người tập trung về thủ đô sinh sống nên nhu cầu nhà ở là cấp thiềt và
rộng lớn. Để đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân ngày càng tập trung về nội
thành là 1 công việc khó khăn. Trong những năm gần đây, Hà Nội đang tập
trung xây dựng các khu chung cư cao tầng cho phù hợp với xu hướng phát triển
chung của đất nước. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề này thật tốt thì đòi hỏi phải
có sự nghiên cứu địa chất công trình ( ĐCCT ) một cách tỉ mỉ chính xác để
đảm bảo về mặt kinh tế và kỹ thuật cũng như độ bền của công trình, hạn chế
đến mức tối đa những sai sót kỹ thuật có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng
công trình.
Thực hiện phương châm “ Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực
tế “, sau khi học xong môn học “ Địa chất công trình chuyên môn “, bộ môn
Địa chất công trình đã phân công tôi làm đồ án môn học trên với thời gian là 1
tháng dưới dự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Phan Tự Hướng. Đề tài của tôi
được giao là :
“Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu nhà A, B - Khu
liên hợp Vinaconex, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà
Nội ở giai đoạn lập dự án nghiên cứu khả thi. Thiết kế khảo sát địa
chất công trình cho nhà A ở giai đoạn thiết kế kĩ thuật và lập bản
105° 16′ 30″ đến 106° 01′ 30″ kinh độ đông
20° 54′ 30″ đến 21° 25′ 00″ vĩ độ bắc
bao gồm 14 quận huyện : 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành. Có ranh giới
giáp với các tỉnh Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Ninh.
II - ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Hà Nội là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có hai mùa rõ rệt:
* Mùa lạnh - khô: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lạnh nhất thường
vào tháng 1, 2 với nhiệt độ trung bình 16,4°C ÷ 16,5°C có ngày 5°C ÷ 7°C.
Lượng mưa mùa khô không đáng kể, tháng mưa lớn nhất vào mùa khô cũng có
khi đạt 112,6mm.
* Mùa nóng - mưa: Thường bắt đầu từ tháng 4 và kéo dài đến tháng 10,
nóng nhất là tháng 7, 8 với nhiệt độ trung bình tháng 28,9°C ÷ 29,5°C có ngày
tới 35°C ÷ 40°C.
Độ ẩm tương đối trung bình thường là 80% ÷ 88%. Lượng bốc hơi trung
bình thường là 122m
3
/năm.
Lượng mưa phân bố không đều giữa 2 mùa, mùa mưa lượng mưa chiếm
85% lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1500 ÷
2000mm, lượng mưa lớn nhất vào tháng 7, 8. Mưa thường liên quan tới bão và
áp thấp nhiệt đới, cường độ có khi vượt quá 150mm/ngày, thường gây úng lụt.
Hướng gió thổi theo hai mùa rõ rệt. Mùa hè hướng gió chủ yếu nhất là
Đông Nam, Nam. Mùa đông chủ yếu là gió hướng Bắc và Đông Bắc. Tốc độ
Trang sè : 4
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
gió hai mùa không chênh lệch nhau nhiều, về mùa hè trung bình là 3m/s. Tốc độ
gió nhỏ nhất thường là tháng 11, 12 (2,2m/s), lớn nhất vào tháng 9 (34m/s). Vào
khoảng thời gian tháng 8, 9 trong năm thường có những trận bão lớn gây nguy
hiểm và thiệt hại cho người và công trình xây dựng.
III - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ MẠNG SÔNG HỒ
Trang sè : 5
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
17,442m
3
. Thủy chế của sông được điều tiết bằng cống Thụy Phương phục vụ
tưới tiêu cho nông nghiệp.
d) Sông Tô Lịch
Bắt nguồn từ Hồ Tây chảy qua nội thành và đến Thanh Trì nhập vào sông
Nhuệ, lưu lượng mùa khô từ 2,339m
3
đến 4,143m
3
, là hệ thống tiêu nước thải tự
nhiên của thành phố Hà Nội.
e) Các hồ
Hà Nội có rất nhiều hồ nhưng đáng kể hơn là Hồ Tây và Hồ Bảy Mẫu.
* Hồ Tây: Nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội rộng 539ha, chu vi 12km, là
đầu nguồn của sông Tô Lịch, là hồ móng ngựa của sông Hồng. Động thái của
Hồ Tây phụ thuộc vào động thái của sông Hồng nhưng được ngăn bởi hệ thống
đê có hàng ngàn năm lịch sử nhưng vẫn có quan hệ thủy lực với sông Hồng, hồ
quanh năm đầy nước.
* Hồ Bảy Mẫu: Nằm ở phía Đông Bắc của thành phố Hà Nội, rộng 4ha, là
hồ lớn thứ hai sau Hồ Tây, xung quanh hồ là công viên Lê Nin và nhiều công
trình lớn của thủ đô, nước hồ xanh quanh năm đầy nước.
Các hồ của thành phố vừa là tạo cảnh quan môi trường, vừa có tác dụng
điều hoà thuỷ chế của thành phố, do đó cần được bảo vệ và tu tạo.
Mạng sông hồ của Hà Nội chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện khí
tượng và thủy văn của vùng, đó là chế độ của vùng có khí hậu nhiệt đới gió
mùa.
IV - ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ KINH TẾ
Ấn Độ, Nga, Pháp, Thái Lan
Nhìn chung giao thông khá thuận lợi và dễ dàng, hiện thành phố đang đầu
tư sửa chữa nâng cấp các tuyến đường sao cho phù hợp với sự phát triển của
mình.
Trang sè : 7
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT ĐỆ TỨ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
I - ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trầm tích Đệ tứ ở đồng bằng Bắc Bộ nói chung và thành phố Hà Nội nói
riêng, trong nhiều năm qua đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên còn có
nhiều vấn đề đang tranh cãi, đặc biệt là ranh giới giữa Neogen và Đệ tứ, về
nguồn gốc và tuổi của các thành tạo hệ Đệ tứ.
Trong các phân vị địa tầng trầm tích hệ Đệ tứ có thể kể đến việc xác lập
tầng Lệ Chi (Đoàn địa chất Hà Nội, 1987) có tuổi Pleistoxen sớm (aQ
I
lc), xác
lập khối lượng của tầng Hà Nội (apQ
II-III
1
hn) và khẳng định lại nguồn gốc của
tầng Vĩnh Phúc trong phạm vi thành phố Hà Nội (aQ
III
2
vp
1
, lQ
III
2
vp
(Q
I
) ở vùng lộ đá gốc.
Mặt cắt đặc trưng của tầng Lệ Chi được quan sát rất rõ ở tuyến I, trong đó
lỗ khoan 4 ở Lệ Chi - Gia Lâm - Hà Nội được nghiên cứu chi tiết hơn cả, vì ở
đây có đầy đủ các tập của tầng từ hạt thô đến hạt mịn, thể hiện được rõ nét tính
chu kỳ trầm tích aluvi của tầng. Vì vậy vị trí của lỗ khoan 4 - Lệ Chi được dùng
để đặt tên cho tầng.
Tầng Lệ Chi tại LK4 - Hà Nội được phân ra làm 3 tập :
- Tập 1 (dưới): gồm cuội (cuội thạch anh, silic, đá hoa) lẫn sỏi, ít cát bột
sét thuộc tướng lòng miền núi và chuyển tiếp. Chiều dày 10m. Tập nàynằm
ngay trên đá hệ tầng Vĩnh Bảo.
- Tập 2 (giữa): gồm cát hạt nhỏ, cát bột vàng xám, độ chọn lọc mài tròn tốt
thuộc tướng lòng và gần lòng, thành tạo trong môi trường có dòng chảy phân dị
mạnh. Chiều dày ∼3,5m.
- Tập 3 (trên): gồm bột, sét, cát màu xám xám vàng, xám đen có mùn thực
vật chứa phổ phấn có yếu tố Pleistoxen sớm. Chiều dày thay đổi từ 0,2 - 1,5m.
Về quan hệ trên, tầng Lệ Chi nằm ngay dưới tập cuội thô mài tròn kém của
tầng Hà Nội có tuổi Q
II-III
1
. Quan hệ dưới thì tập 1 của tầng nằm ngay trên bề
mặt bóc mòn của hề tầng Vĩnh Bảo.
THỐNG PLEISTOXEN GIỮA - TRÊN
Tầng Hà Nội (a, ap, dpQ
II-III
1
hn)
Tầng Hà Nội phổ biến ở vùng lộ thấy ở Phú Cường, Kim Anh, Vệ Linh
và đặc biệt có diện tích lớn ở vùng đồng bằng Hà Nội mà quan sát được qua các
xâm nhập của tảo lợ, mặn theo lạch cổ (vùng cửa sông) trong khi tập này ở Văn
Điển, Bát Tràng có tảo ngọt.
+ Ở vùng lộ : tầng Hà Nội nằm phủ lên bề mặt phong hoá laterit của đá
gốc (đá ong) từ N - PR ở Vệ Linh, Phú cường, Kim Anh, chùa Ngọ, cầu Hoà
Lạc mặt cắt rất rõ.
Chúng được chia chủ yếu làm 2 tập :
- Tập dưới: là cuội, cuội tảng (có khi đến 0,5m
3
) cuội chủ yếu là cuội thạch
anh, đá phun trào andezit, cuội tảng đá ong (của vỏ laterit đá gốc), cuội tectit,
cuội nhìn chung mài kém. Chiều dày tập 0,5 - 4m.
Tập trên: gồm cát bột, bột có ít sét màu vàng gạch có chứa phức hệ bào tử
phấn được Nguyễn Thị Á (Liên đoàn Bản đồ) xác định có tuổi Q
II-III
. Chính tập
này đã bị laterit hoá (đá ong) khai thác được 0,5m.
Chính dựa vào sự có mặt của cuội tectit, cuội tảng đá ong của bề mặt laterit
dưới tầng cuội và phức hệ bào tử phấn hoa ở vùng lộ và vùng phủ mà tầng Hà
Nội được xếp vào Q
II-III
.
b) Nguồn gốc lũ - sườn tích (dpQ
II-III
1
hn)
Đây là tích tụ của nón phóng vật cổ. Trật tự đất đá như sau :
- Phần dưới là cuội tảng, cuội, dăm, sỏi sạn lẫn ít bột sét, dày 1 - 2m.
Trang sè : 10
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
- Phần trên chủ yếu là bột sét màu vàng gạch dày 2 - 4m.
1
và toàn
bộ mQ
III
2
của Hoàng Ngọc Kỷ trước đây. Tầng được chia làm 4 tập :
- Tập 1 (dưới): gồm sỏi, cuội nhỏ, cát ít sét bột, màu xám vàng. Chiều dày
thay đổi 3 - 10m. Tập này có chứa vàng sa khoáng ở phần đáy đạt hàm lượng
công nghiệp với chiều dày tầng sản phẩm 0,3m.
- Tập 2: gồm cát bột ít sét, cát vàng xây dựng, thỉnh thoảng có thấu kính
sỏi, cuội nhỏ màu vàng nâu xám, chứa tập hợp bào tử phấn, không có yếu tố
ngập mặn, tảo nước ngọt, cấu tạo phân lớp xiên chéo rất rõ. Chiều dày tập xấp
xỉ 39m.
- Tập 3: sét caolin màu xám trắng, sét bột màu vàng (tích tụ hồ) chứa phức
hệ bào tử phấn, tảo nước ngọt.
- Tập 4: sét đen, bột sét nâu đen (tích tụ hồ đầm lầy) do lẫn mùn thực vật
dày xấp xỉ 3m (thường ở dạng thấu kính) ở vùng Sóc Sơn, Đông Anh còn có các
thấu kính cuội sỏi nhỏ và than bùn 0,3m, chứa di tích thực vật được Trịnh Dánh
và Nguyễn Ngọc xác định là sinh vật nước ngọt, tuổi Q
III
.
Trang sè : 11
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
Với các mô tả và hoá đá nước ngọt trên (có cả hồ móng ngựa và hồ đầm
lầy sót) có tuổi Q
III
2
và vẫn giữ tên là tầng Vĩnh Phúc để tránh sự đưa ra nhiều
tên mới.
Đặc trưng của tầng Vĩnh Phúc là có sự thay đổi nhanh chóng thành phần
hh
3
)
Gồm sét bột (có ít cát), màu nâu đen, xám đen, chứa than bùn (bị ép nhẹ và
có nơi lộ trên mặt) thực vật bị mùn hoá, cành cây phân huỷ kém, chứa tảo nước
ngọt và công cụ đồ đá, dày xấp xỉ 2m.
Tầng Thái Bình (aQ
IV
3
tb)
Đây là bồi tích của sông Hồng và các sông suối nhánh trong phạm vi thành
phố Hà Nội.
Tầng được chia làm 2 phụ tầng :
Trang sè : 12
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
a) Phụ tầng dưới (aQ
IV
3
tb
1
) gồm 4 tập
- Tập 1 (dưới): gồm cuội nhỏ, sỏi, cát lẫn ít bột sét màu xám nâu nhạt dày
1 - 5m.
- Tập 2: gồm cát bột màu xám nhạt lẫn ít mùn thực vật dày xấp xỉ 31m.
- Tập 3: bột sét lẫn ít mùn thực vật màu nâu xám nhạt chứa Ostracoda,
Mollusca, phổ phấn nước ngọt, dày 1 - 3m.
- Tập 4: bột sét lẫn mùn thực vật màu nâu (xám nhạt) (tích tụ aluvi – hồ -
đầm lầy ở dạng sót) dày 1m.
Tổng chiều dày phụ tầng xấp xỉ 31m.
b) Phụ tầng trên (aQ
3
/h, nước có
tên gọi Bicacbonat - Clorua - Canxi - Magiê.
Qua kết quả phân tích cho thấy công thức Cuốclốp của nước như sau:
3,7
307,56
25
3
15,68
2
13,04,0
pH
MgCa
ClHCO
COM
3. Nước chứa trong tầng trầm tích Vĩnh Phúc
Tầng chứa nước này có thành phần thạch học chủ yếu là cát có lẫn cuội
sỏi, cát, ít bột sét, màu xám vàng. Đây là tầng chứa nước có áp, nước ở tầng này
có hệ số thấm khá cao có thể đạt 4÷5m/ngàyđêm. Nguồn cung cấp là nước sông,
nước có tên gọi Bicacbonat - Clorua - Natri - Kali - Canxi.
Qua kết quả phân tích cho thấy công thức Cuốclốp của nước như sau:
( )
CT
CaKNa
ClHCO
M
o
23
.
30
5. Tầng chứa nước trầm tích cổ - tầng Lệ Chi (aQ
I
lc)
Trầm tích tầng Lệ Chi phân bố hầu hết trong vùng thành phố Hà Nội nằm
trực tiếp lên trầm tích Neogen. Thành phần chủ yếu là cát thạch anh, silic lẫn tàn
tích thực vật, dưới lớp cát là lớp cuội sỏi, sạn có độ mài tròn tốt. Đây là tầng chứa
nước phong phú nhất, nước có chất lượng tốt. Tầng chứa nước này có quan hệ
trực tiếp với nước mưa và nước sông và của tầng Hà Nội. Kết quả phân tích nước
trong tầng này ở Hà Nội như sau:
5,7
252055
32
3
35
4
32
2
068,06,0
pH
CaNaMg
ClHCOSO
COM
Nước có tên gọi Sunfat - Bicacbonat - Clorua - Magiê - Canxi.
Do trữ lượng nước trong tầng lớn và chất lượng tốt nên nước trong tầng
được khai thác để sử dụng nhiều trong công nghiệp và sinh hoạt.
Đối với tầng chứa nước này để phục vụ tốt cho nhu cầu sử dụng thì cần có
phương thức khai thác hợp lý. Tầng chứa nước này có ảnh hưởng lớn tới công
trình xây dựng khi hút nước với lưu lượng quá lớn sẽ gây sụt lún mặt đất do hạ
thấp mực nước ngầm.
Trang sè : 15
Lớp số 4 (kí hiệu 4) : Sét màu xám đen, nâu xám. Trạng thái dẻo chảy.
Lớp số 5 (kí hiệu 5) : Sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ. Trạng thái
dẻo cứng.
Lớp số 6 (kí hiệu 6) : Cát hạt bụi màu xám nâu, xám ghi. Trạng thái rời.
Lớp số 7 (kí hiệu 7) : Cát hạt mịn màu xám vàng, nâu. Trạng thái chặt vừa.
Lớp số 8 (kí hiệu 8) : Cát hạt thô màu xám vàng, nâu.Trạng thái chặt.
Qua việc phân tích các mẫu đất lấy từ 2 hố khoan ta sơ bộ phân chia đất
trong khu vực ra thành 11 lớp.
Áp lực tính toán quy ước R
o
và môđun tổng biến dạng E
o
của mỗi lớp được
tính theo các công thức sau:
+ Áp lực tính toán quy ước R
o
:
R
o
= m{( Ab + Bh ).γ
W
+ c.D} (II-1)
trong đó:
m : hệ số lấy giá trị bằng 1
A, B, D : hệ số tra bảng theo ϕ
c : lực dính kết đơn vị (kG/cm
2
)
b, h : chiều rộng và chiều sâu móng quy ước (b = h = 1m = 100cm)
γ
β
= 0.76
Cát pha
β
= 0.74
Sét pha
β
= 0.62
Đất sét
β
= 0.4
e
o
: hệ số rỗng tự nhiên.
a
1-2
: hệ số nén lún ở cấp tải trọng 1-2kG/cm
2
m
k
: hệ số quan hệ giữa thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm ngoài
trời, m
k
tra bảng tuỳ theo loại đất và hệ số rỗng.
Dưới đây là mô tả chi tiết của từng lớp :
1. Lớp số 1: Lớp đất lấp – sét pha mầu nâu hồng, xám nâu
Thành phần sét pha nâu hồng, xám nâu lẫn thân rễ thực vật, gạch vụn.
Phân bố khắp diện tích khu vực khảo sát. Lớp này nằm ở phía trên cùng và gặp
tại các hố khoan: K1, K2 bề dày của lớp này thay đổi từ 1,2m (K1) đến 2,3m
(K2). Chiều dày trung bình của lớp này là: 1,75m.
Trang sè : 18
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
Hệ số rỗng tự nhiên
e
o
- 0.81
Độ lỗ rỗng n
%
44.7
Giới hạn chảy
W
L
%
39.0
Giới hạn dẻo
W
p
%
22.8
Chỉ số dẻo
I
p
%
16.2
Độ sệt
I
s
- 0.23
Lực dính kết C
kG/cm
= 0.81
+ a
1-2
= 0,031cm
2
/kG
+ m
k
= 3,5
thay vào công thức (II-2) ta được : E
o
= 126,7 (kG/cm
2
)
3. Lớp số 3: Lớp sét pha màu nâu,xám ghi, trạng thái dẻo mềm.
Lớp này phân bố khắp diện tích khu vực khảo sát. Cao độ đỉnh lớp gặp
sớm nhất là +3,8m đến +2,3m. Bề dày của lớp này thay đổi từ 5,1m ( K1) đến
6.9m (K2). Chiều dày trung bình của lớp này là: 6m. Tại hố khoan đã tiến hành
thí nghiệm SPT với trị số NSPT30 = 5.
Theo kết quả thí nghiệm các mẫu cho các chỉ tiêu cơ lý như sau :
Trang sè : 19
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị
Độ ẩm tự nhiên W
%
31.6
Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
g/cm
22.1
Chỉ số dẻo
I
p
%
14.9
Độ sệt
I
s
- 0.63
Lực dính kết C
kG/cm
2
0.191
Góc ma sát trong j độ 7
o
44
Hệ số nén lún
a
1-2
cm
2
/kG
0.042
Với lớp số 3 ta có :
+ ϕ = 7°44′ A = 0,13 ; B = 1,5 ; D = 3,90
+ C = 0,191kG/cm
2
+ γ
w
Trang sè : 20
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
bình của lớp này là: 6,4 m. Tại hố khoan đã tiến hành thí nghiệm SPT với trị số
N
SPT
30 = 4.
Theo kết quả thí nghiệm các mẫu cho các chỉ tiêu cơ lý như sau :
Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị
Độ ẩm tự nhiên W
%
43.9
Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
g/cm
3
1.72
Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1.19
Khối lượng riêng
γ
s
g/cm
3
2.67
Hệ số rỗng tự nhiên
o
11
Hệ số nén lún
a
1-2
cm
2
/kG
0.066
Với lớp số 4 ta có :
+ ϕ = 5°11′ A = 0,08 ; B = 1,32 ; D = 3,6
+ C = 0,094kG/cm
2
+ γ
w
= 1,72g/cm
3
= 0,00171kG/cm
3
thay vào công thức (II-1) ta được : R
o
= 0,58 (kG/cm
2
)
+ β = 0,4
+ e
o
= 1,24
+ a
1-2
3
1.87
Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1.46
Khối lượng riêng
γ
s
g/cm
3
2.74
Hệ số rỗng tự nhiên
e
o
- 0.87
Độ lỗ rỗng n
%
47.0
Giới hạn chảy
W
L
%
37.7
Giới hạn dẻo
W
p
%
w
= 1,90g/cm
3
= 0,0019kG/cm
3
.
thay vào công thức (II-1) ta được : R
o
= 1,26 (kG/cm
2
)
+ β = 0,62.
+ e
o
= 0,87.
+ a
1-2
= 0,040cm
2
/kG.
Trang sè : 22
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
+ m
k
= 2.7
thay vào công thức (II-2) ta được : E
o
=78,26 (kG/cm
2
)
21
o
10
Với lớp số 6 ta có :
* Khối lượng riêng : γ
s
= 2,67g/cm
3
.
Dựa vào kích thước hạt và độ chặt theo TCXD 45 - 78 ta có:
* Môđun tổng biến dạng : E
o
= 70,00 kG/cm
2
.
* Áp lực tính toán quy ước : R
o
= 1,0 kG/cm
2
.
Trang sè : 23
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
7. Lớp số 7: Lớp cát hạt mịn màu xám vàng, nâu, trạng thái chặt
vừa.
Lớp này xuất hiện ở các hố khoan K1 và K2,xuất hiện ở độ sâu -25,4m đến
-27,4m. Bề dày của lớp này thay đổi từ 6,1m (K2) đến 7,3m (K1). Chiều dày
trung bình của lớp này là: 6,7m. Tại hố khoan đã tiến hành thí nghiệm SPT với
trị số N
SPT
30 = 14.
3
.
Dựa vào kích thước hạt và độ chặt theo TCXD 45 - 78 ta có:
* Môđun tổng biến dạng : E
o
= 144,5 kG/cm
2
.
* Áp lực tính toán quy ước : R
o
= 1,5kG/cm
2
.
8. Lớp số 8: Lớp cát hạt thô màu xám vàng nâu, trạng thái chặt.
Trang sè : 24
Trêng §H Má §Þa chÊt §å ¸n m«n häc §CCT
Lớp này chỉ xuất hiện ở hố khoan K2, là lớp nằm cuối cùng. Chiều dày
của lớp này là: 5,5m. Bề dày của lớp thay đổi từ -32,7m đến -33,5m. Tại hố
khoan đã tiến hành thí nghiệm SPT với trị số N
SPT
30 = 35.
Theo kết quả thí nghiệm mẫu cho các chỉ tiêu cơ lý như sau :
Kích thước các nhóm hạt (mm)
Hàm lượng (
%
)
10 - 5 8
5 - 2 6
2,0 - 1,0 15
1,0 - 0,5 38
= 5,0kG/cm
2
.
III - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
Qua khảo sát cho thấy, mực nước xuất hiện trong tất cả các hố khoan ở
dưới lớp số 6, đây là nước trong tầng cát, đặc trưng cho nước dưới đất. Nước
dưới đất chủ yếu đặc trưng cho cát và cát pha. Ở giai đoạn này chưa lấy mẫu
nước thí nghiệm, do đó chưa đánh giá được tính chất ăn mòn bê tông dưới nước.
Nguồn cung cấp cho nước dưới đất là nước mặt và nước mưa. Nước dưới đất có
thể gây ra một số bất lợi ngay cả trong khi thi công lẫn khi sử dụng công trình.
Trang sè : 25