mọi cá nhân trong tổ chức đều có vai trò kiểm soát trong các hoạt động công việc. bạn có đồng ý không hay bạn nghĩ rằng việc kiểm soát là của các nhà quản trị hãy giải thích ý kiến của bạn - Pdf 20

3/ Mọi cá nhân trong tổ chức đều có vai trò kiểm soát trong các hoạt động
công việc”. Bạn có đồng ý không hay bạn nghĩ rằng việc kiểm soát là của các
nhà quản trị? Hãy giải thích ý kiến của bạn.
Nhận xét về ý kiến trên đây em thấy ý kiến “Mọi cá nhân trong tổ chức đều có vai
trò kiểm soát trong các hoạt động công việc” là đúng đắn trng tình hình hiện nay.
Đầu tiên ta tìm hiểu về ý của câu nói này:
Một tổ chức (organization) được định nghĩa là hai hay nhiều người làm việc, phối
hợp với nhau để đạt kết quả chung, chẳng hạn một công ty may mặc, trạm xăng,
cửa hàng bách hoá, hay siêu thị, vv…
Còn về thành viên của tổ chức bao gồm cơ bản có nhà quản trị và các cá nhân
khác.
Nhà quản trị là người làm việc trong tổ chức, được giao nhiệm vụ điều khiển công
việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của những người
đó. Nhà quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài
chính, vật chất và thông tin trong tổ chức sao cho có hiệu quả để giúp tổ chức đạt
mục tiêu.
Các cấp bậc của nhà quản trị bao gồm:
-Quản trị viên cao cấp
Là nhà quản trị hoạt động ở bậc cao nhất trong tổ chức, là người chịu trách nhiệm
về những thành quả cuối cùng của tổ chức.
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược để duy
trì và phát triển tổ chức.
1
Chức danh: chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, ủy viên hội
đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc
-Quản trị viên cấp trung gian
Là nhà quản trị hoạt động ở dưới các quản trị viên lãnh đạo (quản trị viên cao cấp)
nhưng ở trên các quản trị viên cấp cơ sở.
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế hoạch và chính sách
của doanh nghiệp, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu
chung.

cầu của nhân sự và hiệu quả sản xuất.
Kiểm tra là chức năng để đánh giá chất lượng trong tiến trình thực hiện và chỉ ra sự
chệch hướng có khả năng diễn ra hoặc đã diễn ra từ kế hoạch của tổ chức. Mục
đích của chức năng này là để đảm bảo hiệu quả trong khi giữ vững kỉ luật và môi
trường không rắc rối. Kiểm tra bao gồm quản lý thông tin, xác định hiệu quả của
thành tích và đưa ra những hành động tương ứng kịp thời.
3
Có thể thấy nhà quản trị có chức năng và vai trò rất lớn trong tổ chức nên có nhiều
người cho rằng vai trò của họ khiến họ trở thành người quản lý duy nhất. Nhưng
đối với việc quản lý trong tổ chức hiệu quả nhất là để thực hiện các chính sách và
chiến lược kinh doanh thì cần phải có những yêu cầu sau:
1/Tất cả các chính sách và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải được đưa
ra bàn luận và thống nhất với các cấp quản lý và các bộ phận khác.
Nhà quản lý phải hiểu thực hiện các chính sách và chiến lược ở đâu và như thế nào.
2/Mỗi ban ngành đều phải có một kế hoạch hành động cụ thể.
Các chính sách và chiến lược kinh doanh cần được xem xét và nghiên cứu lại một
cách thường xuyên.
3/Các kế hoạch đề phòng bất ngờ cần được nghiên cứu để có thể ứng phó kịp thời
với những thay đổi của môi trường kinh doanh.
4/Các nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp cũng như mỗi cá nhân cần đánh giá
quá trình hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên.
5/Để việc kinh doanh phát triển thuận lợi, môi trường kinh doanh tốt là một trong
những yếu tố tối quan trọng.
Như vậy ta có thể thấy được :
1/ Cần để có khả năng thực hiện tốt chức năng quản lý trong tổ chức thì cần phải
có sự bàn luận, thống nhất ý kiến. Để như vậy thì mỗi cá nhân cần được phát biểu
với tập thể một cách thẳng thắn, chân thành, có ý thức trách nhiệm và tinh thần xây
dựng, Ví dụ như một tổ chức còn rất hạn chế cho phép nhân viên phát biểu ý kiến
cá nhân thì một tổ chức như vậy thật tù túng và đáng sợ. ngoài ra các ý kiến tổ
chức cần được thống nhất trên cở sở đồng thuận thì như vậy mới tạo được tinh thần

được trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào việc quản trị tổ chức.
5/ Các nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp cũng như mỗi cá nhân cần đánh giá
quá trình hoạt động kinh doanh, công việc một cách thường xuyên.
Về hoạt động kinh doanh. Phương thức đánh giá phổ biến hiện nay là đánh giá theo
thang điểm gồm bốn cấp: mạnh - trung bình - mạo hiểm - rủi ro cho từng yếu tố.
Việc đánh giá như vậy sẽ giúp các công ty, các nhà đầu tư dự đoán được tỷ lệ lợi
nhuận cũng như dự phòng được rủi ro. Hoạt động kinh doanh trên hết cũng dựa
vào mỗi cá nhân nên việc mỗi cá nhân ảnh hưởng đến tập thể, công ty là rất lớn.
Khi mới hình thành, khái niệm đánh giá công việc chỉ được hiểu là một quá trình th
ường bắt đầu từviệc xây dựng một biểu mẫu đánh giá và kết thúc bằng cuộc trò chu
yện giữa người quản lý và nhân viên vàcũng thường được tiến hành một cách đại k
hái, hời hợt, chỉ mang tính chất hình thức. Này nay công việc này ngày càng quan
trong.Cụ thể đánh giácông việc nhằm ba mục đích sau:
*Đánh giá xem các cá nhân có xứng đáng được thưởng hoặc tăng lương hay không
(khen thưởng)
*Soát xét lại công việc đã thực hiện nhằm xác định những tồn tại, điểm yếu cần kh
ắc phục, xác định nhữngkhả năng tiềm ẩn chưa sử dụng đến của các cá nhân, và xa
y dựng những chương trình đào tạo, tập huấn phùhợp, cần thiết
* Xác định những khả năng tiềm tàng của từng cá nhân, làm nền tảng để mỗi cá nh
ân có thể phát triển sựnghiệp của mình sau này
Như vậy vai trò cá nhân trong đánh giá công việc tập thể rất quan trọng.
6
Trong doanh nghiệp thường có các cá nhân đóng góp cho các mục tiêu, dự án ngần
hạn hoặc các cá nhân đóng góp mảng hoạt động như quan hệ cõng chúng, xúc tiến
quan hệ khách hàng, marketing, quản tri thương hiệu, quản trị mạng Lâu nay
người ta thường lan truyền câu nói khôi hài "một người Việt bằng 3 người Do thái
(vốn có tiếng là thõng minh), nhưng ba người vẫn không bằng 1 người Do
thái!". Theo nhận xét của nhiều nhà quản lý nước ngoài, người Việt cần cù, chăm
chỉ, bền bỉ và có sức chịu đựng cao trước mọi áp lực cũng như khó khăn trong đời
sống và sản xuất nhưng lại yếu kém trong khả năng hợp tác để cùng phát triển. Sự

1/Nhà quản lý phải khắc phục yếu tố tâm lý, gạt bỏ "cái tôi", bình tâm lắng nghe ý
kiến trái ngược, càng không được phân biệt đối xử với người đưa ra ý kiến trái
ngược.
Lắng nghe là một quá trình bao gồm: nghe – chọn lọc – tiếp thu hoặc không tiếp
thu. Khi nghe, người ra quyết định phải nghe tất cả mọi ý kiến. Nhưng khi tiếp thụ,
chỉ có thế tiếp thu ý kiến đúng, không tiếp thu ý kiến sai. Và muốn làm được điều
đó thì phải chọn lọc.
Tiêu chuẩn chọn lọc là ý kiến đó có phù hợp với thực tế khách quan hay không, có
khả năng thực thi không và việc thực thi ý kiến đó có mang lại hiệu quả tốt đẹp cho
công việc, lợi ích cho xã hội hay không. Đối với những vấn đề phức tạp, cần bàn
bạc kỹ, không nên nóng vội. Trong trường hợp cần thiết, cần làm thử trong phạm
vi hẹp để rút ra kết luận thỏa đáng. Sau khi đã lựa chọn ý kiến phù hợp, bước tiếp
8
theo là ra quyết định và thực thi quyết định. Trong quá trình thực thi quyết định,
cần quan sát, theo dõi. Nếu thực tế chứng tỏ quyết sách sai hoặc có điểm nào
không phù hợp thì phải sửa đổi, điều chỉnh, không nên "nhất thành bất biến".
- Nhà quản rị tự xác định việc lắng nghe là có lợi cho công việc và uy tín bản thân.
Nó không hề làm giảm uy tín người đó mà chỉ làm cho uy tín người đó được nâng
cao vì do lắng nghe mà hình thành quyết sách đúng, được nhân viên ủng hộ.
- Có biện pháp, hình thức khuyến khích mọi người trong tổ chức mạnh dạn phát
biểu ý kiến.
2/Về tư tưởng. Việc lắng nghe quan trọng và bổ ích như vậy, nhưng tại sao một số
người không thích lắng nghe? Điều này có nhiều nguyên nhân. Một số người là do
đầu óc gia trưởng, muốn thể hiện quyền lực. Một số người là do đầu óc thủ cựu,
không muốn tiếp thu cái mới. Một số người là do trình độ hiểu biết. Một số người
là do giáo điều, rập khuôn theo sách vở… Lấy thực tiễn làm căn cứ kết luận. Trong
các nguyên tắc làm việc của ta, còn có nguyên tắc thiếu số phục tùng đa số, cấp
dưới phục tùng cấp trên. Nguyên tắc đó là cần thiết vì nếu không như vậy thì lúc ý
kiến không nhất trí, biết nghe ai. Nhưng thực tế chứng tỏ, có những trường hợp, ý
kiến đúng là ý kiến thiểu số, ý kiến cấp dưới. Do đó, nguyên tắc này còn có thêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status