Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NÔNG TRƢỜNG HẢI
BIỆ N PHÁ P CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG
GIÁO DỤC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈ NH BẮ C KẠ N
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã ngành: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS PHẠM VIẾT VƢỢNG
cảm ơn:
Khoa Sau Đại học, khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại
học Thái Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng
dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Bắc Kạn, các đồng chí
cán bộ quản lý của phòng GD&ĐT, trường THCS các huyện, thị xã và bạn bè
đồng nghiệp đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, tư liệu giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với
PGS.TS Phạm Viết Vượng, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên
tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Những người thân trong gia đình và bạn bè thường xuyên động viên tác
giả học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bản luận văn này chắc chắn vẫn còn
nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô
giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả
Nông Trƣờng Hải iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
1.3.2. Kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS 21
1.4. Tự đánh giá trong quản lý chất lượng giáo dục 23
1.4.1. Ý nghĩa củ a hoạt động tự đánh giá 23
1.4.2. Mục tiêu, nội dung tự đánh giá 23
1.4.3. Quy trình tự đánh giá trường THCS 24
1.4.4. Vai trò của nhà trường và phòng chức năng trong việc chỉ đạo
thực hiện hoạt động tự đánh giá ở trường THCS 25
1.5. Kinh nghiệm KĐCLGD ở một số quốc gia 26
1.5.1. Đan Mạch 26
1.5.2. Thái Lan 27
Kết luận chương 1 28
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 29
2.1. Khái quát về tỉnh Bắc Kạn 29
2.1.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 29
2.1.2. Khái quát về GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 31
2.2. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng trong các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 36
2.2.1. Thực trạng triển khai hoạt động tự đánh giá trường THCS 36
2.2.2. Đánh giá chung việc thực hiện hoạt động tự đánh giá trường THCS 36
2.3. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện KĐCLGD 38
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác KĐCLGD 38
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo thực hiện KĐCLGD 39
2.3.3. Thực trạng kiểm tra, giám sát việc thực hiện KĐCLGD 43
2.4. Đánh giá chung về công tác chỉ đạo thực hiện KĐCLGD 43
2.4.1. Đánh giá chung 43 v
2.4.2. Kết quả khảo sát thực trạng triển khai thực hiện công tác
Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
1. Kết luận 67
2. Khuyến nghị 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
KT&KĐCLGD
Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
KT&QLCLGD
Khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục
KĐCLGD
Kiểm định chất lượng giáo dục
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
TH&THCS
Tiểu học và trung học cơ sở
THCS&THPT
Trung học cơ sở và trung học phổ thông
Bảng 2.11b: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản
và công tác chỉ đạo của các phòng GD&ĐT 49
Bảng 2.12a: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về
công tác KĐCLGD của Sở GD&ĐT 51
Bảng 2.12b: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về
công tác KĐCLGD của các phòng GD&ĐT 51
Bảng 2.13: Kết quả điều tra thực trạng thực hiện KĐCLGD 52
Bảng 2.14a: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực
hiện KĐCLGD của Sở GD&ĐT 53
Bảng 2.14b: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực
hiện KĐCLGD của các phòng GD&ĐT 53
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất 64
Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 12
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc
dân 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền giáo dục của mỗi quốc gia thì chất lượng giáo dục, trước hết
là chất lượng giáo dục phổ thông luôn được đặt ở vị trí hàng đầu, bởi đó là
nền tảng của chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Việt Nam, chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục là vấn
đề được Đảng, Nhà nước và xã hội quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên
cứu về vấn đề này ở các cấp độ khác nhau và đề xuất nhiều giải pháp, biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Một trong những giải pháp quan trọng đó
trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đòi hỏi
tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận
đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ
thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các
tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc, được tái lập tháng 01 năm 1997,
cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, kinh tế thuần nông, chậm phát triển, trình độ
dân trí còn thấp, còn nhiều khó khăn, bất cập trong phát triển quy mô, mạng
lưới trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên do đó ảnh hưởng không nhỏ
đến sự nghiệp phát triển giáo dục. Được sự quan tâm của các cấp ủy, chính
quyền địa phương và các cấp quản lý giáo dục cùng với sự nỗ lực của đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, trong thời gian qua sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Bắc
Kạn đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, chất lượng giáo dục phổ thông
từng bước được nâng cao trong đó có giáo dục trung học cơ sở (THCS).
Thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Bắc Kạn đã chỉ đạo
thực hiện công tác KĐCLGD đến các nhà trường, qua 02 năm học thực hiện
kết quả đạt được còn thấp, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chưa cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Thực tiễn chỉ đạo thực hiện KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn còn gặp phải những khó khăn, mâu thuẫn trong quá trình triển khai:
- Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên nhận thức chưa đầy đủ
về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác KĐCLGD đối với yêu cầu
nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS.
- Kiến thức, kỹ năng thực hiện các khâu trong quy trình KĐCLGD của
các nhà trường còn hạn chế nên kết quả thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu đặt
ra, trong đó có khâu tự đánh giá.
- Một số nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vị
5.3. Đề xuất các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động tự
đánh giá của các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng trường THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian 2 năm: 2010, 2011.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết
về quản lý chất lượng giáo dục và KĐCLGD.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm trong việc
chỉ đạo, thực hiện hoạt động tự đánh giá của Sở, Phòng, các trường THCS.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất
chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tự đánh giá trường THCS.
- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra đối với 16 lãnh đạo,
chuyên viên phòng GD&ĐT (mẫu số 01) và 32 cán bộ quản lý trường THCS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
(mẫu số 02) thuộc 8 huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Xử lý kết quả để
phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp đã áp dụng, từ đó rút ra kết luận.
- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm mức độ cấp thiết, tính khả thi
của các biện pháp đề xuất đối với: 04 lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT; 16
lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT và 32 cán bộ quản lý trường THCS
thuộc 8 huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn (mẫu số 03).
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận
từ các phương pháp nghiên cứu ở trên.
và của từng nhà trường. Quản lý chất lượng giáo dục có nhiều khâu và nhiều
biện pháp trong đó có hoạt động kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục.
Kiểm định, đánh giá chất lượng trong giáo dục được nhiều quốc gia trên
thế giới quan tâm trên cả hai phương diện nghiên cứu lý thuyết và triển khai
thực tế, ở các nước phát triển như: Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Nhật Bản, đã được
triển khai nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ 20.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chất lượng sản phẩm giáo dục chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố chất lượng của chính nhà trường,
như: chất lượng hoạt động quản lý, chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật
chất, trang thiết bị trường học và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà
trường, có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục gồm:
- Hoạt động tổ chức và quản lý của nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
- Hoạt động giữa nhà trường với gia đình, xã hội.
- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
Nhiều quốc gia trong quá trình đánh giá các nhà trường, họ thực hiện
công tác KĐCLGD để xác nhận và công nhận chất lượng dạy và học của các
nhà trường như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Các hiệp hội KĐCLGD ở các nước
này đã xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí để công nhận mức độ đạt chuẩn của
các nhà trường so với chuẩn quy định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Việt Nam, cũng đã có nhiều học giả nghiên cứu và đề cập đến
KĐCLGD giáo dục đại học như: Nguyễn Đức Chính với “Kiểm định chất
lượng trong giáo dục đại học” [7]; Đặng Bá Lãm với “Kiểm tra và đánh giá
trong dạy - học đại học” [12],
Việc xây dựng một cơ quan chịu trách nhiệm về KĐCLGD đã được Bộ
Đánh giá giáo dục bao gồm hai hoạt động: Tự đánh giá (đánh giá trong)
và đánh giá (đánh giá ngoài).
Tự đánh giá còn gọi là đánh giá trong là hoạt động đánh giá nội bộ do
tập thể nhà trường thực hiện theo những quy trình và nội dung có tính chuẩn
mực. Tự đánh giá là một khâu của quá trình đánh giá, cùng với đánh giá ngoài
tạo nên quá trình đánh giá hoàn chỉnh.
Theo Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo
dục phổ thông thì: “Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự
xem xét, tự kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ vào tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành để chỉ ra các
điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp
thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục” [3].
Đánh giá ngoài là hoạt động đánh giá của các lực lượng bên ngoài nhà
trường, có thể là của cấp trên, đồng cấp, cha mẹ học sinh, dư luận xã hội và
quan trọng nhất là của đoàn đánh giá ngoài.
Đối với cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường) thì đánh giá ngoài được
hiểu: “Đánh giá ngoài là hoạt động đánh giá của đoàn đánh giá ngoài cơ sở
giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành” [3].
Đánh giá ngoài trong kiểm định chất lượng trường THCS là quá trình
khảo sát, đánh giá của các thành viên đoàn đánh giá ngoài nhằm xác định mức
độ đạt chuẩn trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS
do Bộ GD&ĐT ban hành. Cơ cấu, tiêu chuẩn của các thành viên đoàn đánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
giá ngoài được quy định cụ thể tại điều 19 của Quy định về quy trình và chu
kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết
định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
Chất lượng là sự tuân thủ chuẩn quy định, là sự phù hợp của sản phẩm
so với mục đích đã đề ra.
1.2.3. Chất lượng giáo dục
Khái niệm chất lượng giáo dục được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,
tùy thuộc vào chủ thể đánh giá: người học, người dạy, cha mẹ học sinh, các
cơ quan quản lý, vào từng cấp học, bậc học, ngành học, thời điểm đánh giá và
tình trạng phát triển kinh tế xã hội ở mỗi giai đoạn cụ thể của đất nước.
Giáo dục là hoạt động xã hội đặc biệt, sản phẩm giáo dục là con người
có trí tuệ và nhân cách. Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng tham gia:
nhà trường, gia đình, xã hội, bản thân người học, môi trường. Giáo dục phát
triển theo nhiều giai đoạn với từng cấp học, ngành học, với mỗi cấp học,
ngành học lại có mục tiêu riêng.
Nhiều quốc gia sử dụng khái niệm “chất lượng giáo dục là sự đáp ứng
với mục tiêu giáo dục”. Đối với Việt Nam, khái niệm này được xem là phù
hợp nhất, có tính khuyến khích và tạo cơ hội cho các nhà trường phấn đấu đạt
được chuẩn chất lượng trong từng giai đoạn nhất định để thực hiện mục tiêu
giáo dục theo từng giai đoạn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được
được quy định bởi Luật Giáo dục.
Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng giáo dục toàn diện nhằm đáp ứng yêu
cầu của đất nước về con người, nguồn nhân lực trong quá trình thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung
học cơ sở: “Chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở là sự đáp ứng các
yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục trung học cơ sở được quy
định tại Luật Giáo dục” [3].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
1.2.4. Quản lý
12
Như vậy: Quản lý là cách thức tác động có tổ chức, có mục đích của chủ
thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức,
nhân lực, tài lực và vật lực, bằng năng lực phẩm chất, uy tín của người quản
lý (cơ quan quản lý) nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ
hội của tổ chức nhằm đạt được mục đích, thỏa mãn mục tiêu quản lý.
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể
quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định. Tổ hợp các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý,
nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý, có bốn chức năng cơ bản là:
+ Kế hoạch hoá.
+ Tổ chức.
+ Chỉ đạo.
+ Kiểm tra.
Bốn chức năng quản lý gắn bó mật thiết với nhau, qui định lẫn nhau, vận
động phát triển và không ngừng biến đổi tạo thành một chu trình quản lý
thống nhất như sơ đồ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Kế hoạch hóa
ưu, đạt được mục tiêu đề ra. Kiểm tra là nhằm xác minh kết quả thực hiện kế
hoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn,
điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ
quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành, có kết
quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
dựng kế hoạch. Kiểm tra cung cấp thông tin cho quản lý, mà thông tin là chất
liệu cho các quyết định quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành linh hoạt, thích
ứng với sự thay đổi của môi trường. Bởi vậy, quản lý, lãnh đạo mà thiếu kiểm
tra thì coi như không quản lý, không lãnh đạo.
1.2.5. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được thự c hiệ n ở hai cấp vĩ mô và vi mô . Cấ p vĩ mô
là cấp độ quả n lý nhà nướ c đố i vớ i toà n hệ thố ng giá o dụ c , cấ p vi mô là cấ p
quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Quản lí nhà nước về giáo dục là sự điều chỉnh bằng quyền lực nhà
nước đối với các hoạt động giáo dục. Chủ thể quản lí nhà nước về giáo dục là
các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ
quan tư pháp) và bộ máy quản lí giáo dục từ trung ương đến cơ sở (bộ , sở ,
phòng giáo dục và đ ào tạ o). Đối tượng của quản lí nhà nước về giáo dục là
hệ thống giáo dục quốc dân và các ho ạt động giáo dục và đào tạo trong
phạm vi cả nước. Mục tiêu quản lí nhà nước về giáo dục là bảo đảm trật tự,
kỷ cương củ a hệ thố ng gi áo dục quố c d ân, nhằ m th ực hiện được mục tiêu
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân
cách cho thế hệ trẻ.
Quản lý giáo dục trong nhà trường:
Trường học là các đơn vị cấu thành củ a hệ thống giáo dục quốc dân , ở
đó đang tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo. Trường họ c được thành lập
1.2.6. Quản lý chất lượng giáo dục
Theo TCVN 8402-1994: “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động
của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và
trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất
lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong
khuôn khổ hệ thống chất lượng”.
Quản lý chất lượng tuân thủ các nguyên tắc:
- Coi trọng vai trò con người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
- Nguyên tắc đồng bộ
- Nguyên tắc toàn diện
- Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá
- Dựa trên cơ sở pháp lý
Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các
nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống
được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần
thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (tổ chức) sẽ đáp ứng các yêu
cầu về chất lượng, bao gồm đảm bảo chất lượng bên trong và bên ngoài.
Kiểm soát chất lượng là quan điểm cổ nhất về quản lý chất lượng nhằm
phát hiện và loại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn
qui định, hoặc làm lại nếu có thể. Kiểm soát chất lượng được những chuyên
gia chất lượng như kiểm soát viên hoặc thanh tra viên chất lượng tiến hành
sau quá trình sản xuất hoặc dịch vụ. Thanh tra và kiểm tra là hai phương pháp
phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong giáo dục để xem xét việc thực hiện
các chuẩn đề ra: các chuẩn đầu vào, chuẩn quá trình đào tạo, chuẩn đầu ra.
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống