Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Mục Lục
Trang
Phần mở đầu
3
Chơng 1: Lý luận chung về văn hoá doanh nghiệp
8
1.1. Định nghĩa về văn hoá doanh nghiệp 8
1.2. Vai trò của văn hoá doanh nghiệp 9
1.3. Những yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp và phân loại
văn hoá doanh nghiệp
1.3.1. Những yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp
1.3.2. Phân loại văn hoá doanh nghiệp
1.4. Tính chất mạnh yếu của văn hoá doanh nghiệp
11
11
15
17
Chơng 2. Đặc điểm văn hoá doanh nghiệp của các Chaebol
Hàn Quốc
20
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của các Chaebol Hàn
Quốc
20
2.2. Những yếu tố ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển văn
hoá doanh nghiệp của các Chaebol Hàn Quốc
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
46
1
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Chaebol Hàn Quốc hiện nay
2.4.1. Nhận xét 46
2.4.2. Phơng hớng 51
Chơng 3. Gợi ý một số vấn đề khi nghiên cứu văn hoá doanh
nghiệp Việt Nam
54
3.1. Thực trạng nghiên cứu văn hoá doanh nghiệp Việt Nam 54
3.2. Một số vấn đề của văn hoá doanh nghiệp Việt Nam
3.2.1. Các yếu tố tác động đến văn hoá doanh nghiệp Việt Nam
3.2.2. Nhận xét về văn hoá doanh nghiệp nớc ta hiện nay
3.3. Những kinh nghiệm từ Hàn Quốc và phơng hớng xây dựng
văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại mới
3.3.1. Những kinh nghiệm rút ra từ Hàn Quốc
3.3.2. Phơng hớng xây dựng văn hoá doanh nghiệp Việt Nam
trong thời đại mới
56
56
58
59
59
61
phần Kết luận
64
doanh nghiệp lớn, trong đó có những doanh nghiệp đã đợc cả thế giới
biết đến với những sản phẩm đặc trng nh: Hyundai nổi tiếng với công
nghệ đóng tàu, ôtô; SamSung với những sản phẩm điện tử và bán dẫn;
LG cũng với những sản phẩm điện tử Hầu hết các doanh nghiệp lớn
đó đều có xuất phát điểm là các xí nghiệp, các tổ hợp nhỏ. Chỉ sau
vài thập niên, các xí nghiệp, tổ hợp đó đã phát triển trở thành những
tập đoàn lớn không chỉ nổi tiếng trong nớc mà còn nổi tiếng trên
phạm vi toàn thế giới và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự phát
triển kinh tế thần kỳ của Hàn Quốc. Các sản phẩm của những tập
đoàn này đã xâm nhập vào cả những thị trờng khó tính, đòi hỏi sức
cạnh tranh cao nh Mỹ, Tây Âu Nhiều sản phẩm do các doannh
nghiệp Hàn Quốc sản xuất đã chứng tỏ không hề thua kém sản phẩm
của các đối thủ cạnh tranh nh Mỹ, Nhật và nhiều quốc gia phát triển
khác trên thế giới. Phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp đó cũng
rất rộng lớn từ sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp nhẹ đến sản
xuất ô tô, đóng tàu, điện tử ; kinh doanh dịch vụ thơng mại ở khắp
các châu lục trên thế giới, từ Châu Âu, Châu á đến Châu Mỹ La
tinh Một số tập đoàn điển hình của Hàn Quốc nh: Hyundai, Sam
Sung, LG, SK đã đợc xếp hạng trong số 50 công ty hàng đầu trên thế
giới. Sự đóng góp to lớn của các tập đoàn đó đối với nền kinh tế Hàn
Quốc (chiếm 90% GDP và 60% giá trị kim ngạch xuất khẩu của Hàn
Quốc) đã góp phần đa nền kinh tế Hàn Quốc phát triển lên đến đỉnh
cao, đa Hàn Quốc trở thành một con rồng Châu á . Thành qủa rất
đáng tự hào này là kết quả của nhiều yếu tố tác động mà Văn hoá
doanh nghiệp là một trong số đó. Ngày nay, nhắc đến Sam Sung, ng-
ời ta không chỉ nhớ đến những sản phẩm nh điện tử, bán dẫn mà
Sam Sung còn đợc nhớ đến nh một tập đoàn rất trọng dụng nhân tài
với chiến lợc nhân tài là số 1; trang Web chính của tập đoàn LG có
hẳn một mục riêng với tiêu đề (văn hoá doanh nghiệp)
trong đó nêu rõ những mục tiêu văn hoá doanh nghiệp mà LG đã và
văn hoá doanh nghiệp của Việt Nam .
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Khoá luận này tập trung vào nghiên cứu những đặc điểm về văn
hoá doanh nghiệp của các tập đoàn điển hình của Hàn Quốc hiện nay.
Trên cơ sở đó sẽ liên hệ nghiên cứu một số vấn đề của văn hoá doanh
nghiệp Việt Nam.
Bởi vì văn hoá doanh nghiệp là một lĩnh vực rất rộng nên tôi ch -
a có đủ điều kiện nghiên cứu toàn diện văn hoá doanh nghiệp của tất
cả các doanh nghiệp Hàn Quốc mà chỉ khoanh vùng trong phạm vi
các tập đoàn lớn, điển hình của Hàn Quốc (thờng đợc biết đến bằng
cụm từ Chaebol). Tuy vậy, đây là những tập đoàn đại diện cho hệ
thống doanh nghiệp Hàn Quốc cũng nh đại diện cho nền kinh tế Hàn
4
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Quốc, cho nên cũng có thể coi nó là đại diện cho văn hoá doanh
nghiệp của Hàn Quốc. Tìm hiểu về văn hóa của những doanh nghiệp
điển hình đó cũng chính để tìm hiểu về văn hoá doanh nghiệp của
toàn bộ hệ thống doanh nghiệp Hàn Quốc.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phơng pháp nghiên cứu, phân
tích và tổng hợp tài liệu, tham khảo một số tài liệu và số liệu trên các
sách báo có liên quan nhằm phục vụ cho đề tài.
4. Kết cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, khoá luận đợc chia làm 3 ch-
ơng.
Ch
3. Những kinh nghiệm từ Hàn Quốc và phơng hớng xây dựng văn
hóa doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại mới.
Do hạn chế về mặt tài liệu cũng nh hạn chế về kiến thức và kinh
nghiệm của bản thân nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi
5
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy cô
giáo cũng nh của các bạn để khoá luận đợc hoàn thiện hơn trở và để
nó có thể trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều ngời.
Qua đây, tôi xin đợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo h-
ớng dẫn, ngời đã chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khoá luận cũng
nh sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Đông Phơng
học đã giúp tôi hoàn thành khoá luận này.
Chơng I: Lý luận chung về văn hoá doanh nghiệp
1.1. Định nghĩa về văn hoá doanh nghiệp
Khái niệm Văn hoá doanh nghiệp () còn đợc gọi dới
nhiều cái tên khác nhau nh văn hoá công ty (Corporate culture); văn
hoá tổ chức (Organizational culture) hay văn hoá kinh doanh
(business culture). Là một lĩnh vực mới đợc nghiên cứu trong vài thập
kỉ trở lại đây nên cách định nghĩa về văn hoá doanh nghiệp còn rất
khác nhau; phản ánh sự mới mẻ của vấn đề; tình trạng cha thống nhất
về cách tiếp cận, mối quan tâm, phạm vi ảnh hởng và vận dụng ngày
ngày đến hành vi và việc ra quyết định của từng ngời và đợc hớng dẫn
cho những thành viên mới để tôn trọng và làm theo. Chính vì vậy,
chúng còn đợc gọi là bản sắc văn hoá của một tổ chức, hay là tính
cách của một doanh nghiệp. VHDN có tính lan truyền từ ngời này
sang ngời khác, và lu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một
tổ chức.
1.2. Vai trò của văn hoá doanh nghiệp
Nh đã nói ở trên, VHDN đóng một vai trò cực kỳ quan trọng
đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp, đặc
biệt là những doanh nghiệp quy mô lớn, là một tập hợp những con ng-
ời khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận
thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, t tởng văn hoá Chính sự
khác nhau này tạo ra một môi trờng làm việc đa dạng và phức tạp,
thậm chí có những điều trái ngợc nhau. Bên cạnh đó, với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trờng và xu hớng toàn cầu
7
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
hoá buộc các doanh nghiệp phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng
tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế để tồn tại và phát triển. Trong
bối cảnh đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp trở thành
nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con ngời; là nơi làm gạch nối,
nơi có thể tạo ra lực điều tiết, tác động tích cực đối với tất cả các yếu
tố chủ quan, khách quan khác nhau, làm gia tăng nhiều lần giá trị của
từng nguồn lực con ngời đơn lẻ, nhằm góp phần vào sự phát triển bền
vững của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng
và duy trì một nề nếp văn hoá đặc thù, phát huy đợc năng lực và thúc
Tel : 0918.775.368
Thứ t, VHDN là công cụ hữu hiệu để quảng bá, nâng cao hình
ảnh của doanh nghiệp trong con mắt ngời tiêu dùng. Doanh nghiệp
càng có văn hoá mạnh thì càng dễ thu hút cảm tình của các đối tác
cũng nh của ngời tiêu dùng, do đó khả năng thành công càng cao.
Thực tế cho thấy, giữa sản phẩm của hai doanh nghiệp không chênh
nhau lắm về chất lợng, giá cả thì ngời tiêu dùng thờng chọn sản phẩm
của doanh nghiệp nào mà họ có ấn tợng tốt hơn (ví dụ nh thấy có cảm
tình với thái độ của nhân viên doanh nghiệp đó). Đó chính là sức
lan toả của văn hoá doanh nghiệp.
Tóm lại, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nhận thức đợc tầm
quan trọng của văn hoá doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh
nghiệp mình. Đặc biệt, đối với những doanh nghiệp còn non trẻ thì
vấn đề xây dựng văn hoá doanh nghiệp càng đợc đặt ra cấp thiết, còn
đối với những doanh nghiệp đã có lịch sử lâu đời thì vấn đề đặt ra là
làm thế nào để cải tiến văn hoá doanh nghiệp của mình sao cho phù
hợp, thích ứng đợc với điều kiện, hoàn cảnh mới.
1.3. Những yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp và phân
loại văn hoá doanh nghiệp
1.3.1. Những yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp:
VHDN là một khái niệm rất trừu tợng, khó nắm bắt, vì thế việc
đánh giá văn hoá doanh nghiệp của một tổ chức để xem nó tác động
nh thế nào và trên những phơng diện nào cũng là một việc làm rất
khó.
Muốn giải quyết đợc vấn đề này thì trớc tiên cần phải hiểu
VHDN đợc cấu thành từ những yếu tố nào. Hiện nay, ý kiến của các
học giả về vấn đề này còn có một số điểm cha đi đến thống nhất song
đa phần đều đồng ý với quan điểm của T.J. Peters. Ông đã đa ra mô
hình 7S
lợc cung cấp phơng hớng lâu dài trong việc vận hành doanh nghiệp
và nó có ảnh hởng rất nhiều đến các yếu tố khác.
- Structure (cơ cấu): cơ cấu đợc xem là cái sờn để thi hành
chiến lợc. Nó bao gồm những yếu tố chính thức chi phối vai trò của
2
T.J. Peters, Symbols Patterns and Setting: An Optimistic Cases for Getting
Done , Organizational Dynamíc.
10
Structure
Strategy
System
Shared value
(Giá trị chung)
Style
Staff
Skill
Hệ thống quản lý
Phong cách lãnh đạo
Nhân viên
Kỹ thuật
Chiến l ợc
Cơ cấu
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
từng thành viên cũng nh quan hệ tơng hỗ giữa các thành viên. Ví dụ
nh: cơ cấu tổ chức và sự sắp đặt chức vụ; phơng châm và quan hệ
quyền hạn v.v Theo đó, cơ cấu tổ chức cùng với hệ thống quản lý
chức một cách toàn diện để làm sao lôi kéo đợc nhân viên. Đây là
một yếu tố hết sức quan trọng có tác dụng thúc đẩy hành vi của các
11
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
thành viên và ảnh hởng trực tiếp đến bầu không khí của tổ chức cũng
nh quan hệ tơng hỗ giữa các thành viên. Tính chất hữu cơ, ổn định,
hay tính chất mở của doanh nghiệp đều chịu rất nhiều ảnh hởng
từ phong cách lãnh đạo và quản lý đợc áp dụng hàng ngày trong việc
kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố nói trên có quan hệ mật thiết với nhau, chúng phụ
thuộc và tác động lẫn nhau làm xuất hiện những đặc tính riêng của
một tổ chức và từ đó hình thành nên văn hoá doanh nghiệp của tổ
chức đó. Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các yếu tố càng cao thì
VHDN càng đợc hình thành một cách rõ rệt, nhng nếu sự phụ thuộc,
tác động đó yếu, không rõ ràng thì VHDN đợc hình thành cũng sẽ mờ
nhạt, không có tính nhất quán. Vì thế, để xây dựng đợc VHDN theo
đúng ý muốn thì ta phải bắt đầu triển khai từ các yếu tố đó, xây dựng
chúng theo đúng hớng mà ta đặt ra. Chúng ta khẳng định lại rằng, để
nắm đợc VHDN thì phải nắm đợc các yếu tố này; để xây dựng đợc
VHDN thì phải bắt đầu xây dựng từ các yếu tố này. Tất nhiên, do các
yếu tố này có quan hệ phụ thuộc, tác động lẫn nhau rất mật thiết nên
việc phân tích, đánh giá từng yếu tố một cách riêng rẽ là rất khó, vì
thế ta phải tìm hiểu chúng trên quan điểm văn hoá doanh nghiệp nói
chung.
Tóm lại, mô hình 7S của Peters tuy cha thể khẳng định là mô
hình chính xác nhất nhng nó đã giúp ích rất nhiều trong việc tìm hiểu,
thành viên đợc khích lệ, khen thởng dựa trên năng lực làm việc. Kiểu
văn hoá này chủ yếu xuất hiện ở trong các tổ chức kiểu Mỹ
(American style), nó phản ánh đặc trng văn hoá xã hội của Mỹ. Kiểu
văn hoá này cũng đợc gọi là văn hoá thị trờng, trong đó quan hệ giữa
doanh nghiệp và ngời lao động là quan hệ hợp đồng có tính hạn chế
về mặt thời gian, đồng thời công việc của ngời lao động và chế độ đãi
ngộ tơng ứng cũng đợc ghi rõ trong hợp đồng.
- Văn hoá hoà thuận (group culture): dựa trên nhu cầu thân
hoà (thân thiết, hoà thuận) của con ngời. Kiểu văn hoá này coi trọng
sự gắn bó, thân thiết, hoà thuận và đóng góp của các thành viên đối
với tổ chức; quan hệ, trao đổi thông tin giữa các thành viên khá thoải
mái, dễ dàng. Nó xuất hiện nhiều trong các tổ chức kiểu Nhật, phản
ánh đặc trng văn hoá xã hội của Nhật.
1.4. Tính chất mạnh, yếu của văn hoá doanh nghiệp
Để đánh giá quá trình xây dựng VHDN của một tổ chức cũng
nh đo mức độ ảnh hởng của nó lên tổ chức ấy ngời ta hay sử dụng
khái niệm văn hoá mạnh văn hóa yếu. VHDN mạnh thờng đợc
đặc trng bởi một phong cách riêng với những yếu tố rất khác biệt với
các tổ chức khác, tuy vô hình nhng cũng rất dễ nhận ra. Ví dụ nh bầu
không khí bên trong tổ chức, sự nhiệt tình trong lao động và sự tinh tế
trong mối quan hệ con ngời. Trong những tổ chức nh vậy, các giá trị
13
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
chung đợc mọi thành viên tổ chức cùng chia sẻ và kiên quyết duy trì.
VHDN mạnh có ảnh hởng lớn hơn đối với các thành viên so với
VHDN yếu do mức độ chấp thuận các giá trị chung và quyết tâm thực
đặt ra cho việc xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp ngày
nay.
14
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Trên đây là lý luận chung nhất về văn hoá doanh nghiệp. Nhìn
chung, đây là một vấn đề mới nên các ý kiến xung quanh vấn đề này
còn cha thống nhất. Tuy nhiên, những nội dung nói trên là những nội
dung đã đợc thừa nhận rộng rãi và sử dụng phổ biến nhất trên các tài
liệu hiện nay. Những nội dung đó sẽ đóng vai trò định hớng để chúng
ta có thể tìm hiểu sâu sắc hơn về văn hoá doanh nghiệp của Hàn
Quốc trong chơng sau.
15
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
Chơng II: Đặc điểm văn hoá doanh nghiệp của các
chaebol Hàn Quốc
2.1. Quá trình hình thành, phát triển của các Chaebol
Chaebol theo tiếng Hàn Quốc có nghĩa là tài phiệt. Chaebol là
tên của các tổ hợp công nghiệp thuộc sở hữu của các nhóm gia đình ở
Hàn Quốc. Tính đa dạng trong kinh doanh và chiến lợc hớng về xuất
khẩu là mục tiêu chính của các Chaebol. Ngay từ khi ra đời, các
Chaebol đã đợc chính phủ giúp đỡ về mọi mặt. Vì thế, các Chaebol có
một tiềm lực kinh tế rất mạnh; kiểm soát hầu hết các lĩnh vực kinh tế,
Chaebol nh Samsung, Hyndai, Daewoo, LG và ngợc lại các tập đoàn
đó đã chi phối sự phát triển của kinh tế Hàn Quốc.
Những năm của thập kỉ 90 đợc đánh giá là giai đoạn chín muồi
của quá trình công nghiệp hoá ở Hàn Quốc. Khi đó, chính phủ Hàn
Quốc khuyến khích các công ty tập trung đầu t vào những ngành có
hàm lợng kỹ thuật cao nh: linh kiện điện tử, các bộ vi xử lý, ôtô Với
sự đảm nhiệm của các Chaebol, tốc độ tăng trởng kinh tế của Hàn
Quốc đã đạt 6,9% (1996). Theo số liệu thống kê, cũng trong năm này
có khoảng 200 Chaebol trong đó có 30 Chaebol lớn nhất Hàn Quốc có
vốn từ 1,8 tỷ Won ban đầu tăng lên 43,743 tỷ Won. Riêng trong lĩnh
vực công nghiệp điện tử, Hàn Quốc đợc xếp thứ 6 trong số các nớc
công nghiệp phát triển (1994); đứng thứ 3 sau Nhật, Mỹ về lợng sản
phẩm bán dẫn Dram. Bốn tổ hợp công nghiệp: LG, Hyundai, Daewoo,
SamSung chiếm hơn một nửa tổng sản phẩm công nghiệp trong cả n-
ớc. Năm 1996, SamSung đã trở thành hãng điện tử đứng đầu thế giới
về sản xuất bộ nhớ cho máy vi tính và là hãng đầu tiên phát triển con
rệp DRAM 256 Megabit - loại con rệp cực nhỏ song có khả năng
lu trữ cả một bộ bách khoa dày 40 tập. Không chỉ có Samsung phát
triển về điện tử mà LG với doanh số bán đồ điện tử năm 1996 đạt
6.404,8 triệu USD; tỷ lệ xuất khẩu đạt 58,7%. Hyundai lại nổi tiếng
thế giới với hãng ôtô Pony; ngành xây dựng; đóng tàu Còn Daewoo
với tổng doanh thu hàng năm lên tới 25 tỷ USD (1995), đợc xếp hạng
thứ 34 trong số 500 xí nghiệp kỹ nghệ lớn nhất và hạng 23 trong số
50 xí nghiệp có cùng lợi tức tăng nhanh nhất thế giới
3
.
Giới Chaebol Hàn Quốc không chỉ gây ấn tợng trong nớc mà
còn trên phạm vi toàn cầu. Các tập đoàn lớn nh Hyundai, Samsung,
LG, Daewoo với phạm vi hành động rộng lớn từ lĩnh vực sản xuất ôtô,
đóng tàu, điện tử, tin học đến kinh doanh dịch vụ thơng mại
kinh doanh của các Chaebol - đó chính là văn hoá doanh nghiệp. Hiện
nay, ở Hàn Quốc có một số học giả đã đa ra những công trình nghiên
cứu phê phán Văn hoá doanh nghiệp Hàn Quốc, tiêu biểu nh cuốn
Văn hoá doanh nghiệp con ếch xanh của Cho Young Ho (Viện
nghiên cứu thuộc trờng đại học Ajou). Dù sao cũng không thể phủ
nhận đợc rằng VHDN đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát
triển của các tập đoàn lớn Hàn Quốc. Vấn đề đặt ra là phải tìm hiểu
xem các giá trị truyền thống đã hình thành cùng với sự ra đời và phát
triển của các Chaebol, có bao nhiêu phần trong đó còn có thể với
hoàn cảnh điều kiện mới và bao nhiêu phần đã trở nên lỗi thời, trở
thành lực cản. Trên cơ sở phê phán mặt hạn chế đó kết hợp với việc
phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn ta có thể đa ra đợc những biện
pháp thích hợp để tác động trở lại cải tiến VHDN theo chiều h ớng
hiệu qủa nhất, phù hợp nhất với điều kiện hoàn cảnh mới. Đây cũng là
phơng hớng mà nhiều doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc đang nỗ lực
thực hiện nhằm để tạo ra một bản sắc riêng cho mình góp phần nâng
18
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hoá diễn ra ngày
càng gay gắt nh hiện nay.
2.2. Những yếu tố ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển
văn hoá doanh nghiệp của các Chaebol Hàn Quốc.
2.2.1. Điều kiện tự nhiên:
Hàn Quốc nằm ở phía Nam bán đảo Hàn với diện tích
98.480km
2
Email :
Tel : 0918.775.368
hào song họ có ý chí, lòng quyết tâm lớn để khắc phục nghèo đói v ơn
lên. Có thể nói, chính điều kiện tự nhiên không thuận lợi đã hình
thành nên bản lĩnh sống, bản sắc văn hoá không thể hoà trộn của dân
tộc này và do đó nó cũng là yếu tố ảnh hởng đến văn hoá doanh
nghiệp Hàn Quốc.
2.2.2. Truyền thống văn hoá - xã hội.
Một đặc tính của VHDN là đợc xây dựng dựa trên các giá trị
truyền thống, nói cách khác sự hình thành VHDN không tách rời khỏi
những yếu tố truyền thống của một dân tộc. Hàn Quốc là một đất nớc
có lịch sử, truyền thống văn hoá lâu đời đã và đang là những yếu tố
có ảnh hởng rất sâu sắc đến văn hoá doanh nghiệp của chính quốc gia
này (cả mặt tích cực lẫn tiêu cực). Những yếu tố ấy biểu hiện ở đặc
trng văn hoá nông nghiệp, cơ cấu xã hội đẳng cấp, lịch sử chống
ngoại xâm kiên cờng và ảnh hởng của t tởng nho giáo.
2.2.2.1. Nền văn hoá nông nghiệp:
Hàn Quốc mới chỉ trở thành một quốc gia công nghiệp phát
triển trong khoảng vài ba thập kỷ trở lại đây. Trớc đó, trong hàng
nghìn năm lịch sử, Hàn Quốc chỉ là một quốc gia nông nghiệp. Do
vậy, những đặc trng của văn hoá nông nghiệp truyền thống đã ăn sâu
vào từng tính cách ngời Hàn Quốc và vẫn còn tồn tại đến ngày nay.
Trong các doanh nghiệp Hàn Quốc, sự ảnh hởng đó cũng không nhỏ.
Nó thể hiện ở tinh thần tơng thân tơng ái giữa các đồng nghiệp tạo
thành tinh thần tập thể; tính cần cù của ngời lao động. Tuy nhiên, nó
cũng tạo ra mặt trái nh thói quen đợc chăng hay chớ, thiếu trách
nhiệm, gây trở ngại cho doanh nghiệp trong quản lý chất lợng sản
phẩm.
Đây cũng là một trong những đặc điểm dẫn tới thành công cho kinh tế
Hàn Quốc. Mặt khác, điều này cũng tạo ra nhợc điểm nh quá coi
trọng kết quả trớc mắt, mạo hiểm quá dẫn đến rủi ro.
Hàn Quốc là một trong số ít quốcgia trên thế giới chỉ gồm một
dân tộc duy nhất thống nhất tiếng nói, chữ viết. Trải qua lịch sử gần
5000 năm mà cho đến ngày nay họ vẫn giữ đợc huyết thống thuần
thiết của mình. Điều này tạo nên ý thức đồng chất (đồng bào) là
nền tảng của sức mạnh đoàn kết nội bộ của dân tộc Hàn Quốc. Trong
doanh nghiệp, tính đồng chất cũng tạo nên sức mạnh nội bộ của tổ
chức, song mặt khác nó có nhợc điểm là phân biệt đồng chất và dị
chất tạo nên tính cục bộ, chỉ coi trọng thành tích của tổ chức mình mà
thiếu hợp tác với tổ chức bạn làm giảm sức mạnh tổng thể.
2.2.2.4. ảnh hởng của Nho giáo:
Nho giáo là một trong ba tôn giáo truyền thống nhập ngoại từ
ngoài vào bán đảo Hàn (bao gồm Nho, Phật, Đạo). Nho giáo đã bám
rễ sâu trong cấu trúc chính trị, đạo đức xã hội của dân tộc Hàn và trở
thành yếu tố ảnh hởng sâu sắc nhất đến suy nghĩ, hành động của các
21
Website:
Email :
Tel : 0918.775.368
cá nhân cũng nh ảnh hởng đến triết lý và hành động kinh doanh Hàn
Quốc. Những giá trị và chuẩn mực của nó dờng nh còn tiếp tục ảnh h-
ởng và dẫn dắt ngời Hàn qua nhiều thế kỉ bất chấp sự du nhập mạnh
mẽ của văn hoá phơng Tây vào Hàn Quốc trong thời kỳ hiện đại. Triết
lí cơ bản của đạo Nho là Nhân - Nghĩa- Lễ - Trí Tín. Khi triết lý
này du nhập vào mỗi nớc lại mang sắc thái khác nhau. Nếu nh ở Việt
Nam nhấn mạnh ở Nhân - Nghĩa thì Hàn Quốc lại đề cao Tín Lễ.
Email :
Tel : 0918.775.368
Bảng 2.1
. ảnh hởng của Nho giáo đến văn hoá doanh nghiệp.
Giá trị văn hoá truyền thống Đặc điểm văn hoá doanh nghiệp
Quyền uy của vua đối với các
thần dân
Quyền uy của ngời lãnh đạo
Quan hệ thân mật giữa cha
và con trai
Hoà thuận, trung thành, phụ thuộc
Sự phân công vai trò nam - nữ
Thái độ làm việc cần mẫn, hết
mình
Thứ tự giữa ngời lớn tuổi
và ngời ít tuổi
Thứ tự, cấp trên cấp dới rõ ràng
Tin tởng bè bạn Tin tởng đồng nghiệp, tính tập thể
Chế độ thừa kế u tiên con trởng,
sùng kính tổ tiên
Kế thừa theo huyết thống
Chủ nghĩa u tiên gia tộc trực hệ
Coi trọng đồng bào, đồng hơng,
đồng học
2.2.3. Vai trò của chính phủ:
Một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hởng đến chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp đó là quy chế và sự chi viện của chính phủ.
2.2.4. Đặc điểm môi trờng kinh doanh Hàn Quốc
Mọi hoạt động của doanh nghiệp dù ở bất cứ nơi đâu cũng đều
phải đặt trong môi trờng kinh doanh của nó. Vì thế, có thể nói môi tr-
ờng kinh doanh là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của doanh
nghiệp nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng.
So với các nớc nh Nhật Bản, Mỹ và phơng Tây thì Hàn Quốc là
nớc phát triển muộn hơn. Do vậy, thị trờng Hàn Quốc cũng đa dạng
và nhiều biến động hơn và việc xâm nhập thị trờng cũng tơng đối dễ
hơn. Mặt khác, mức độ di dộng của lực lợng lao động Hàn Quốc tơng
đối ổn định (do các doanh nghiệp Hàn Quốc thực hiện chế độ tuyển
nhân viên trọn đời). Do sự phát triển của kinh tế Hàn Quốc nên hiện
nay mức độ di động ấy đang tăng lên. Một điểm nữa là so với các nớc
phát triển quyền sở hữu doanh nghiệp và quyền điều hành doanh
nghiệp vẫn cha tách rời và hiện nay mới bắt đầu hình thành chế độ
nhà kinh doanh chuyên môn. Điều này ảnh hởng rất lớn tới việc đề ra
chiến lợc kinh doanh và phơng thức quản lý của các doanh nghiệp
Hàn Quốc.
2.2.5. Trình độ khoa học kỹ thuật
Hàn Quốc phát triển từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu
với một vài cơ sở sản xuất bị tàn phá bởi chiến tranh. Sau chiến tranh,
để khôi phục và phát triển kinh tế nhanh chóng, Hàn Quốc đã chọn
con đờng nhập khẩu thiết bị; nhận chuyển giao công nghệ nớc ngoài.
Đây cũng là thời kỳ tập trung sản xuất lớn, chú trọng giá thành, năng
suất do đó kiểu lãnh đạo tập quyền, giám sát là tiêu biểu ở giai đoạn
này. Khi đã phát triển đến một mức độ nhất định, Hàn Quốc chuyển
dần sang sản xuất các sản phẩm thịnh hành. Bắt đầu từ những năm 80,
Hàn Quốc đã tập trung tự phát triển kỹ thuật. Các doanh nghiệp đi
24
Website:
doanh nghiệp của các Chaebol Hàn Quốc có thể kể ra là: yếu tố nhân
hoà; đặc tính gia trởng; coi trọng những quan hệ thân thiết, gần gũi;
coi trọng giáo dục - đào tạo v v Tất cả những đặc điểm này đều có
liên quan đến Nho giáo và "chế độ gia tộc" của Hàn Quốc.
2.3.1. Xây dựng doanh nghiệp theo mô hình "đại gia đình"
mang tính gia trởng
Một đặc điểm đầu tiên, cơ bản của các Chaebol Hàn Quốc là nó
đợc xây dựng dựa trên nền tảng đạo đức của gia đình truyền thống,
25