MỤC LỤC
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1
1.1. Lí do khoa học
Không có một nền văn học nào trên thế giới có thể tồn tại và phát
trển mà không phản ánh con người dân tộc mình bằng chính ngôn ngữ mà
dân tộc đó đang sử dụng và lưu giữ. Hay nói cách khác, văn chương nghệ
thuật muốn phản ánh chân thực hiện thực cuộc sống thì phải dùng chính lời
ăn tiếng nói hàng ngày – Khẩu ngữ của nhân dân làm chất liệu. Khi đi vào
văn học viết, tiếng nói ấy mang cả điệu hồn dân tộc vào trong đó. Có lẽ vì
thế nên các nhà văn, nhà thơ ở bất kỳ thời đại nào cũng đều ý thức sâu sắc
việc đưa khẩu ngữ vào trong tác phẩm của mình.
Khẩu ngữ là loại ngôn từ sinh động và có vai trò hết sức quan trọng
trong việc góp phần biểu đạt những nội dung mà tác giả muốn thể hiện.
Nhận thức được điều này Nguyễn Huy Thiệp đã khẳng định vị trí của khẩu
ngữ trong sáng tác nghệ thuật – trở thành một bộ phận không thể thiếu
trong cấu trúc tác phẩm.
1.2. Lí do thực tiễn
Nguyễn Huy Thiệp là một trong những nhà văn tiên phong, ngược
dòng nước chảy, sử dụng nhiều khẩu ngữ trong các tác phẩm của mình.
Câu văn trong truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp ngắn gọn, cộc lốc, sắc
bén mà hàm súc, lối nói gọn lỏn, trắng trợn, dung tục, thẳng thừng đốp
chát. Nhận diện sự bất nhân trong nhân tính là biện pháp hiện thực, là nhân
sinh quan và xã hội quan trong văn chương Nguyễn Huy Thiệp. truyện
ngắn “ Không Có Vua” phô diễn lưỡng diện thiện ác trong con người, cho
chúng giao thoa và sau đó bằng cách này hay cách khác giải mã vấn đề và
truy nguyên nhân tại sao nó như thế.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi Khảo sát khẩu ngữ trong truyện
ngắn “Không có vua” của Nguyễn Huy Thiệp với mong muốn chỉ ra được
Huy Thiệp. Thu thập tất cả tài liệu liên quan đến vấn đề, tiến hành khảo sát
đối tượng, thống kê, phân loại, phân tích để thấy đặc điểm và giá trị của
khẩu ngữ
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung khảo sát khẩu ngữ trong truyện ngắn “không có
vua” của Nguyễn Huy Thiệp
4.1. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi vận dụng tổng hợp một số phương
pháp chính sau : Phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại; phương pháp
phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh, đối chiếu.
4.2. Đóng góp của đề tài
Đưa ra những con số thống kê cụ thể và phân tích về từ ngữ, cú pháp
mang tính khẩu ngữ trong truyện ngắn “không có vua” sẽ có thêm những
cứ liệu khoa học khách quan để khẳng định sự đóng góp của Nguyễn Huy
Thiệp về mặt ngôn ngữ trong nền văn học đương đại của dân tộc ta.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội
dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Khảo sát khẩu ngữ trong truyện ngắn “không có vua” của
Nguyễn Huy Thiệp
Chương 3: Giá trị của các lớp từ khẩu ngữ trong truyện ngắn “không
có vua” của Nguyễn Huy Thiệp
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Từ tiếng việt, các lớp từ tiếng việt
4
1.1.1. Từ tiếng việt
Khái niệm về từ:
+ Lớp từ bản ngữ hay còn gọi là lớp từ thuần Việt, làm chỗ dựa và có
vai trò điều khiển, chi phối sự hoạt động của mọi lớp từ khác.
+ Lớp từ ngoại lai là những từ ngữ mà chúng vay mượn hoặc có
nguồn gốc từ ngôn ngữ khác. Lớp từ ngoại lại phân thành 2 loại : các từ
ngữ gốc Hán và các từ ngữ gốc Ấn – Âu.
Các từ ngữ gốc Hán gồm 2 loại: từ Hán cổ và từ Hán việt.
Từ Hán cổ là những từ gốc Hán du nhập vào tiếng việt trong giai
đoạn 1,
Ví dụ: chè, chén, mùi, cưa…
Từ Hán việt là những từ gốc Hán du nhập vào tiếng việt trong giai
đoạn 2, mà người Việt đã đọc thành âm chuẩn của chúng theo ngữ âm của
mình, ví dụ: trà, mã, trọng, khinh…
Các từ ngữ gốc Ấn –Âu du nhập vào tiếng Việt từ khi nước ta bị
người Pháp xâm lược và chịu ảnh hưởng trực tiếp của họ.
- Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng
Từ vựng tiếng việt chia thành 5 nhóm: thuật ngữ, từ ngữ địa phương,
từ nghề nghiệp, tiếng lóng và lớp từ chung
+ Thuật ngữ là những từ ngữ làm tên gọi cho các khái niệm, các đối
tượng được xác định chặt chẽ, chuẩn xác trong mỗi nghành, mỗi lĩnh vực
khoa học. Ví dụ: hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ…
+ Từ ngữ địa phương là những từ thuộc 1 phương ngữ nào đó của
ngôn ngữ dân tộc và chỉ phổ biến trong phạm vi lãnh thổ địa phương đó. Ví
dụ: má – mẹ, gốm – gầy…
6
+Từ nghề nghiệp là 1 lớp từ bao gồm những đơn vị từ ngữ được sử
dụng phổ biến trong phạm vi những người cùng làm một nghề nào đó. Ví
dụ : nghề thợ mộc có bào cóc, bào xoa, mộng vuông, bức bàn…
+ Tiếng lóng là từ ngữ do những nhóm người, lớp người trong xã hội
dùng để gọi tên những sự vật, hiện tượng, hành động…vốn đã có tên gọi
trong vốn từ vựng chung, nhằm giữ bí mật nội bộ. Ví dụ: dân phi công có
các sách vở, báo chí…, hiểu sâu xa, đó là những từ được chọn lọc, trau dồi,
gắn bó với chuẩn tắc nghiêm ngặt. Ví dụ: phong cách khoa hoc gồm đạo
hàm, ẩn số…; phong cách nghệ thuật : đắm đuối, mơ màng, sóng sánh,
lộng lẫy…
+ lớp từ trung hòa về phong cách là những từ ngữ không mang dấu
hiệu đặc trưng của lớp từ khẩu ngữ hoặc lớp từ thuộc phong cách viết. Ví
dụ: đau khổ, đi dạo, buồn, tăng giá…
1.2. Lớp từ khẩu ngữ
Do đặc trưng của lớp từ khẩu ngữ là những từ ngữ sử dụng trong
hoàn cảnh giao tiếp hàng ngày, cho nên đặc điểm của những từ này là
những từ mang tính cụ thể, giàu hình ảnh và màu sắc thái biểu cảm
Trước hết về mặt cấu trúc hình thức, lớp từ khẩu ngữ có cấu trúc
khá lỏng lẻo, dẫn tới khả năng biến đổi cấu trúc vốn có tính bền vững. Ví
dụ: chồng con: chồng với chả con; học hành: học với chả hành; vớ vẩn: vở
va vớ vẩn
Từ khẩu ngữ thường là những từ có nội dung biểu cảm phong phú.
Ví dụ: Nói về cảm xúc, khẩu ngữ dùng: dở, hết xẩy, hết chê…
Bắt nguồn từ tính chất tự nhiên của từ khẩu ngữ, cho nên khi nói
người ta thường sử dụng nhiều cảm thán từ chỉ những màu sắc tình cảm,
cảm xúc, thái độ khác nhau vốn làm thành nội dung biểu hiện bổ sung lời
nói mang lại cho khẩu ngữ cái ý nhị duyên dáng sâu sa, hấp dẫn: a ha, mẹ
cha mày, cha chúng mày…, các ngữ khí từ như: à, ạ, hở, sao, ừ, nhỉ, nhé,
ấy, chứ…
8
Các từ ngữ đưa đẩy: nói khí không phải, nói dại mồm, bỏ quá cho…
các phó từ nhấn mạnh: ngay, cả, ngay cả, nào, đến cả…
Từ khẩu ngữ chấp nhận lối sưng hô thân mật đậm màu sắc bày tỏ
thái độ. Ví dụ: cậu, tớ, mình, nó, hắn, mày, tao, chúng mày, người ta,…
Bên cạnh đó là những từ có sắc thái thông tục, thô thiển. Ví dụ: ôn
vật, khốn nạn, nỡm, thằng, cha chúng mày,…
Khác với quan niệm trên, các tác giả trong các công trình, Phong
cách học tiếng Việt; Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt; Phong cách học và
đặc điểm tu từ trong tiếng Việt, Ngữ văn 10 (tập 1) sách nâng cao…cũng
đưa ra khái niệm về khẩu ngữ nhưng với tư cách là phong cách sinh hoạt
hàng ngày. Có thể dẫn ra quan niệm của Đinh Trọng Lạc trong Phong
cách học tiếng Việt như sau: “Phong cách sinh hoạt hàng ngày(SHHN) là
khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp phát ngôn (văn bản) trong đó thể
hiện vai của người tham gia giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày” (tr.122).
Đồng thời tác giả cũng chỉ rõ vai của người tham gia giao tiếp trong sinh
hoạt hàng ngày có thể là “vai của người ông, người bà, vai của bố, mẹ,
con, cháu, anh, em, bạn, đồng nghiệp, đồng hành…tất cả những ai với tư
cách cá nhân trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người khác”
(tr.122)
Vậy theo tôi hiểu, khẩu ngữ là ngôn ngữ cửa miệng của người dân.
Khẩu ngữ là kiểu diễn đạt trong giao tiếp hàng ngày, mang tính chất tự
nhiên, thoải mái và sinh động, giàu cảm xúc, ít chau chuốt khác với kiểu
diễn đạt theo quy cách.
10
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT KHẨU NGỮ TRONG TRUYỆN NGẮN
“KHÔNG CÓ VUA” CỦA NGUYỄN HUY THIỆP
Bảng khảo sát từ khẩu ngữ trong truyện ngắn “không có vua”
của Nguyễn Huy Thiệp (sai số 0,02 %)
STT Từ khẩu ngữ Từ toàn dân Số lần
xuất hiện
Tỉ lệ % Ghi chú
1 Lão Lão 64 10.1568
2 Lạy Lạy 9 1.4283
3 Chư vị Các vị 2 0.3174
4 Mày Mày 19 3.0153
5 Tao tao 20 3.174
35 Thế Thế 30 4.761
36 Thế này Thế này 12 1.9044
37 Bóp vú Bóp bú 3 0.4761
38 Đại để Đại thể 1 0.1587
39 Quá Quá 1 0.1587
40 Đấy Đấy 21 3.3327
41 Chơi sang Hoang phí 1 0.1587
42 Ria Râu 2 0.3174
43 Mép Mồm 4 0.6348
44 Teo tóp Gầy 1 0.1587
45 Dở Dở 3 0.4761
46 Được Được 25 3.9675
47 Can hệ Quan hệ 1 0.1587
48 Này Này 24 3.8088
49 Chút Ít 1 0.1587
50 Đâu Đâu 15 2.3805
51 Chịu Bất lực 4 0.6348
52 Hãi Sợ 1 0.1587
53 Rồng cuốn Ăn nhiều 1 0.1587
54 Nó Nó 24 3.8088
55 Cậy Dựa vào 1 0.1587
56 Thế nào Thế nào 21 3.3327
57 Ôn vật Ôn con 1 0.1587
58 Thằng Thằng 13 2.0631
59 Ti tỉ Nhiều 1 0.1587
60 Lại Lại 22 3.4914
61 Lệ Quy định 2 0.3174
62 Phơi phóng Phơi 1 0.1587
63 Nhát gừng Rời rạc 1 0.1587
64 Nào Nào 8 1.2696
91 Kinh Ghê 2 0.3174 Từ chỉ tâm lí
92 Bọn Nhiều 2 0.3174
93 Đồng bào Đồng bào 1 0.1587
94 Lắm Lắm 11 1.7457
95 Khuy Cúc 4 0.6348
96 lén Không cho biết 1 0.1587
97 Lẻn Đi kín đáo 1 0.1587
98 Chết Lo sợ 1 0.1587 Từ chỉ tâm lí
99 Gớm Gớm 1 0.1587 Sự trách móc
100 tý Ít 1 0.1587
101 Đầu đanh Đầu đinh 1 0.1587
102 Tý tình Ít tình 2 0.3174
103 Con cua bấy Lột xác 1 0.1587
104 Nước dãi Nước miếng 1 0.1587
105 Gián điệp Dò thám 1 0.1587
106 Gần gặn Gần gận 1 0.1587
107 Lãnh tinh Yếu sinh lí 1 0.1587
108 Bể cứt Bể phân 4 0.6348
109 Cứt phân 2 0.3174
110 Chiếc voan Chiếc khăn 1 0.1587
111 Tay Tên 1 0.1587
13
112 Loạn Lộn xộn 1 0.1587
113 Xác pháo Vỏ pháo 1 0.1587
114 Nổi Khả năng 1 0.1587
115 Hở Hả 1 0.1587
116 Quái Không biết gì 1 0.1587
117 Rạc Gầy 1 0.1587
118 Thu lu Thù lù 1 0.1587
119 Đại ý Ý chính 1 0.1587
thân mật
149 Nhỉ Nhỉ 3 0.1587
150 Vâng Vâng 1 0.1587
14
151 Rớm Rớm 1 0.1587
152 Tống Đuổi đi 2 0.3174
153 Vái Vái 15 2.3805
154 Gay Lo 1 0.1587
155 Xô Đẩy 3 0.4761
Tổng 630 100
Qua việc khảo sát truyện ngắn “không có vua”, tôi thấy khẩu ngữ
dùng rất nhiều, có 155 từ khẩu ngữ, xuất hiện 630 lần. Và ở nhiều loại từ
khác nhau (Danh từ, động từ, cảm từ, Tính từ, Trạng từ, Phó từ). Trong đó
phong phú nhất là hệ thống danh từ, với 247 từ chiếm 39.2%.
Loại từ Danh từ Động từ Cảm từ Tính từ Trạng từ Phó từ
Số lượng 247 78 10 75 196 24
Tỉ lệ(%) 39.2 12.4 1.59 11.9 31.1 3.81
2.1. Khẩu ngữ là danh từ
Trong đời sóng hàng ngày, danh từ được dùng để họi tên các sự vật,
hiện tượng. Nên có thể nói ngôn ngữ của dân tộc nào càng có nhiều từ gốc
(gọi tên sự vật, hiện tượng) bao nhiêu thì chứng tỏ sự hình thành tồn tại và
phát triển của cộng đồng dân tộc đó bấy nhiêu. Và điều đó chỉ có thể tìm
thấy nhiều nhất, chính xác nhất, đầy đủ nhất trong dân gian. Trên cơ sở
này, khi khảo sát truyện ngắn “không có vua”, tôi tập trung khảo sát những
danh từ mang tính khẩu ngữ. Qua khảo sát truyện ngắn, tôi thống kê được
một số loại danh từ chỉ người, như danh từ chỉ người hay được sử dụng
trong thơ văn, danh từ cổ chỉ người.
Bảng khảo sát khẩu ngữ là danh từ
STT Từ khẩu ngữ là
danh từ
29 Cậu 1 0.4048
30 Vị 1 0.4048
31 Nỡm 1 0.4048
32 Lão 64 25.9072
33 Chư vị 2 0.8096
34 Mày 19 7.6912
35 Tao 20 8.096
36 Chúng mày 7 2.8336
37 Người ta 3 1.2144
38 Tácdăng 1 0.4048
39 Hồi môn 1 0.4048
40 Hải 1 0.4048
41 Ta 2 0.8096
42 Ác quỷ 1 0.4048
43 Họ 2 0.8096
44 Rưỡi 6 2.4288
45 Hăm tám 1 0.4048
46 Đống 1 0.4048
47 Ria 2 0.8096
48 Mép 4 1.6192
49 Chút 1 0.4048
16
50 Rồng cuốn 1 0.4048
51 Nó 24 9.7152
52 Thế nào 21 8.5008
53 Ôn vật 1 0.4048
54 Thằng 13 5.2624
55 Lệ 2 0.8096
56 Bợm rượu 1 0.4048
57 Tớ 3 1.2144
STT Từ khẩu ngữ là
động từ
Số lần xuất hiện Tỉ lệ % Ghi chú
1 Thót 1 1.2820
2 Tương 1 1.2820
3 Chắt 1 1.2820
4 xơi 1 1.2820
5 Ám 1 1.2820
6 Xới 2 2.564
7 Lèn 1 1.2820
8 Và 1 1.2820
9 Lén 1 1.2820
10 Lẻn 1 1.2820
11 Dâng 1 1.2820
12 Gác lại 1 1.2820
13 Nhe răng 2 2.564
14 Vật 1 1.2820
15 Vương 1 1.2820
16 Dí 2 2.564
17 Gáy toét 1 1.2820
18 Cút đi 1 1.2820
19 Chịu 4 5.128
20 Rồi đời 1 1.2820
21 ừ 3 3.846
22 Khuấy 1 1.2820
23 Rớm 1 1.2820
24 Tống 2 2.564
25 Vái 15 19.23
26 Xô 3 3.846
27 Lạy 9 11.538
vấn đề cực kì gây cấn nhưng ông viết như chơi, thực như giỡn, giỡn như
thực. Vậy ta thấy Nguyễn Huy Thiệp đã khẳng định được vị thế của ngôn
từ dân tộc .
2.3. Khẩu ngữ là tính từ
19
Trong cuộc sống hàng ngày, tính từ là những từ diễn đạt những đặc
điểm về chất lượng, về tính chất, về màu sắc, mùi vị, trạng thái…Trên cơ
sở này, tôi khảo sát truyện ngắn “không có vua” của Nguyễn Huy Thiệp và
đã xác định được 75 tính từ, chiếm 11,9%.
Bảng khảo sát khẩu ngữ là tính từ.
STT Từ khẩu ngữ là
tính từ
Số lần xuất hiện Tỉ lệ % Ghi chú
1 Giời 3 3.9999
2 Phiếm 1 1.3333
3 kinh 2 2.6666
4 Lắm 11 14.6663
5 Chết 1 1.3333
6 Tý tình 2 2.6666
7 Gần gặn 1 1.3333
8 Lãnh tinh 1 1.3333
9 Loạn 1 1.3333
10 Rạc 1 1.3333
11 Thu lu 1 1.3333
12 Ngô nghê 1 1.3333
13 Bụ 2 2.6666
14 Liền 3 3.9999
15 Đen nhẻm 1 1.3333
16 Bỏ mẹ 2 2.6666
17 Gay 1 1.3333
với người dân. Việc sử dụng những tính từ có nguồn gốc từ lời nói thường đã
tạo cho Nguyễn Huy Thiệp có phong cách ngôn từ độc đáo.
CHƯƠNG 3. GIÁ TRỊ CỦA LỚP TỪ KHẨU NGỮ TRONG
TRUYỆN NGẮN “KHÔNG CÓ VUA” CỦA NGUYỄN HUY THIỆP
3.1. Khẩu ngữ thể hiện con người đê tiện, thực dụng trong thế giới “
không có vua”
Với sự mẫn cảm đặc biệt của một nhà văn có thực tài, ông đã thoát ra
ngoài những chuẩn mực đạo đức, luân lý thông thường để xác định diện
mạo thật của cuộc sống. Cuộc sống đâu chỉ có cái đẹp, cái cao cả như một
thời văn
Chương của ta ca ngợi. Cuộc sống còn là một cõi tục hoang sơ, trì
đọng, một thế giới hỗn tạp xô bồ. Có những con người bạc ác, đểu cáng. Ở
21
đó có những con người vụ lợi, dối trá, nhưng cũng có những con người
đáng thương đến tột cùng.
Nguyễn Huy Thiệp dùng phần lớn dung lượng tác phẩm của mình
để viết về kiểu người đê tiện, thực dụng. Đây là kiểu nhân vật bị thoái hóa
về nhân cách, bị vấy bẩn về tâm hồn, sống độc ác và tàn nhẫn. Họ lấy đồng
tiền, lấy quan hệ vật chất làm thước đo cho mọi giá trị. Họ tham lam, ích kỉ,
thực dụng một cách tỉnh táo và vụ lợi một cách bỉ ổi. Gia đình lão Kiền
trong “ Không có vua” là một thế giới thu nhỏ, một cõi nhân gian không
còn trật tự tôn ti. Tất cả mọi thứ đã bị đảo lộn, cha con không ai nể ai. Mọi
chuẩn mực truyền thống của một gia đình Việt dường như bị triệt tiêu hoàn
toàn khi lão Kiền – bố chồng của Sinh bắt ghế lén xem con dâu tắm, và lại
hoàn toàn thản nhiên trước mâu thuẫn của các con “ Chúng mày giết nhau
đi, ông càng mừng”, khi Đoài – em chồng chòng ghẹo, dở trò bì ổi, đòi ngủ
với chị dâu, ghen cả với bố. Tác giả dùng khẩu ngữ làm cho chúng ta cảm
thấy gần gũi, thân quen với cuộc sống hàng ngày. Đọc tác phẩm chúng ta
như đang được chứng kiến tận mắt cuộc sống lẫn lộn, mất tôn ti của một
gia đình. Chúng ta cảm thấy rờn rợn trước cái tình huống biểu quyết cho bố
tạo được. Nhất định sẽ cải tạo được vì còn có những con người có tấm lòng
yêu thương cao cả.
Với việc dùng khẩu ngữ của nhân dân, Nguyễn Huy Thiệp đang tỏa
sáng trên văn đàn Việt Nam như một tên tuổi lớn, như một nhà văn có thực
tài. Điều đáng quý ở Nguyễn Huy Thiệp là lòng dũng cảm. Dũng cảm nhìn
vào sự thật để phô bày hiện thực đúng theo những gì mình thấy, những gì
mình nghĩ.
23
KẾT LUẬN
1. Nguyễn Huy Thiệp đã tiếp thu và vận dụng ngôn từ dân tộc trong
truyện rất xuất sắc. Những ngôn từ trong truyện ngắn “không có vua” đã
thể hiện nội lực mạnh mẽ, đồng thời thể hiện cái nhìn của tác giả về một xã
hội hỗn tạp, xô bồ. Ở xã hội đó có kẻ đểu cáng, dâm dục, và những con
người có tấm lòng cao đẹp.
2. Việc khai thác vốn ngôn từ dân gian đã cho thấy Nguyễn Huy
Thiệp đã đóng góp lớn đối với việc khẳng định vị thế của ngôn từ dân tộc.
24
3. Nguyễn Huy Thiệp đã thành công trong việc vận dụng ngôn ngữ
đời thường, tạo nên sức sống mới lạ của truyện và ngôn từ dân tộc chính
thức được kế thừa, tiếp thu và vận dụng một cách độc đáo.
4. Việc nghiên cứu tìm hiểu từ khẩu ngữ trong truyện ngắn “không
có vua” của Nguyễn Huy Thiệp là minh chứng cho sức sống, tiếm năng
mạnh mẽ của ngôn từ dân tộc.
Tóm lại, với những thành công lớn trong việc vận dụng ngôn ngữ
dân tộc vào trong văn chương và khẳng định vị thế ngôn từ dân tộc.
Nguyễn Huy Thiêp được mệnh danh là nhà văn của “ những cái trớ trêu”.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Trọng Lạc (chủ biên), Nguyễn Thái Hòa; phong cách học
tiếng Việt; NXB Giáo Dục; (2009).
2. Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết;