17
Trong tháp trao đổi nhiệt, buồng phân huỷ và ở các dôn phản ứng toả nhiệt, dôn
nung và dôn làm nguội của lò quay và máy lạnh làm việc ở chế độ nhiệt độ cao đều phải
đợc lót bằng các loại gạch chịu lửa cao nhôm và gạch chịu lửa kiềm tính khác nhau.
1.5.2.9. Nghiền than
Khác với các loại nhiên liệu dầu hoặc khí gaz, than antraxit là nhiên liệu ở dạng
rắn và cở hạt còn thô cho nên bắt buộc phải nghiền mịn và độ ẩm đạt yêu cầu mới có
thể sử dụng đợc. Hiện nay các nhà máy xi măng mới xây dựng gần đây đều bố trí
thiết bị nghiền tiên tiến, hiện đại là máy nghiền đứng con lăn để nghiền than. Trong
thiết bị này than antraxit đợc nghiền mịn, sấy và phân ly. Than thô đợc cấp vào máy
ngiền đứng con lăn và đợc nghiền mịn giữa các con lăn và bàn nghiền. Tác nhân sấy
là khí thải từ máy làm lạnh clanhke. Hệ thống nghiền than đợc trang bị chống cháy,
chống nổ và than mịn sau khi nghiền đợc chứa trong 2 két than mịn cấp cho hệ thống
vòi phun của lò quay và buồng phân huỷ. Công suất các máy nghiền đứng con lăn
nghiền than là 30 tấn/h và 40 tấn/h, mô tơ 710 Kw. Máy phân li, mô tơ 138 Kw. Quạt
máy nghiền đứng con lăn: 2.740 m
3
/phút, 998 mm Wg, mô tơ: 610 Kw. Độ mịn than
sau khi nghiền < 5% trên sàng 009, độ ẩm <1%. Quá trình cấp than và đốt than ở
buồng phân huỷ và lò nung đều đợc tự động hoá trên cơ sở nhiệt độ, hàm lợng khí
CO, NO
x
đợc khống chế chặt chẽ theo quy định. Để bảo đảm an toàn tuyệt đối chống
cháy, nổ, công đoạn nghiền than đợc trang bị các thiết bị an toàn gồm bộ phân tích
khí CO
, đo hàm lợng O
2
và hệ thống cung cấp khí CO
2
Với 4 máy đóng bao loại 8 vòi, 8 thiết bị xuất xi măng bao theo tuyến đờng bộ
và 4 thiết bị xuất xi măng bao theo tàu hoả, công suất mỗi thiết bị là 2.400 bao/h có
khả năng đóng bao và xuất 100% xi măng bao theo tuyến ôtô hoặc tầu hoả. Đồng thời
nhà máy có khả năng xuất xi măng rời cho ôtô theo 2 tuyến với công suất 100 T/h cho
mỗi tuyến.
Nh vậy khả năng đóng bao và xuất xi măng bao, xi măng rời của nhà máy rất
linh hoạt nhằm bảo đảm khả năng xuất hàng theo các yêu cầu vận tải.
1.5.2.12. Bảo vệ môi trờng
Tất cả các thiết bị đập, nghiền, phân ly tạo nhiều bụi hoặc các thiết bị vận
chuyển, đờng ống bơm vật liệu, bột than v.v đều đợc làm kín để tránh bụi toả ra
xung quanh. Tại các vị trí chuyển đổi đổ nguyên liệu cuối băng tải, gầu nâng, xilô v.v
đều bố trí lọc bụi túi kiểu mới hiệu suất cao phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt
nam. Khí thải máy nghiền, lò nung đều đợc khử bụi bằng lọc bụi tĩnh điện có hiệu
suất lọc đạt < 50 mg/Nm
3
trớc khi thải ra môi trờng. Việc sử dụng tháp trao đổi nhiệt
5 tầng và buồng phân huỷ kiểu mới, cũng nh vòi phun đa kênh hiệu suất cao bảo đảm
hạn chế việc phát sinh các khí có hại nh NO
x
, CO
x
. Đồng thời nhằm hạn chế tiếng ồn
trang bị các thiết bị tiêu âm, vật liệu các âm và những nơi có tiếng ồn cao nh đập đá
vôi, đá sét, nghiền xi măng đợc bố trí trong các nhà đặc biệt có tờng ngăn.
1.5.2.13. Hệ thống điều khiển tự động sản xuất
Trong các nhà máy xi măng sản xuất theo phơng pháp khô hiện nay, toàn bộ
quá trình vận hành của dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng đợc điều khiển tự
động từ phòng điều khiển trung tâm. Hệ thống điều khiển tự động hoá của nhà máy từ
19
11. Máy làm lạnh clanhke BMH, IKK, FLS, CPAG
12. Máy nghiền đứng con lăn (than) FLS, Loesche, UBE
13. Máy nghiền đứng con lăn (sơ bộ) xi
măng
MHI, Loesche, Kawasaki, UBE
20
14. Máy nghiền bi xi măng FLS, MHI, UBE, FCB, Polysius
15. Máy đóng bao xi măng Ventomatic, Haver & Boecker
16. Lọc bụi tĩnh điện Elex, FLS Miljo
17. Hệ thống điều khiển quá trình Siemens, FLS, MHI, ABB 1.5.3. Thiết bị công nghệ
Nhà máy xi măng đợc trang bị hệ thống thiết bị đồng bộ phù hợp với dây
chuyền sản xuất và phù hợp công suất của lò quay là 4.000 tấn Clanhke/ngày.
Hệ thống thiết bị công nghệ đồng bộ gồm:
a/ Hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất chính
Hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất chính giới thiệu ở bảng 24.
Bảng 1.5. Thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất chính
Số hiệu
hạng mục
Thiết bị
- Thiết bị chính
131 Máy đập đá vôi
133 Máy đập đá sét
141 Băng tải vận chuyển đá vôi tới kho
143 Băng tải vận chuyển đá sét tới kho
151 Kho đá vôi
761 Trạm xử lý nớc
762 Trạm xử lý nớc thải
- Hệ thống thiết bị phục vụ
810 Xởng sửa chữa cơ khí
820 Xởng sửa chữa xe máy
830 Xởng sửa chữa điện, điện tử
840 Kho vật t
841 Kho vật liệu chịu lửa
842 Kho dầu mỡ
871 Cầu cân
b/ Hệ thống kỹ thuật điện, điều khiển tự động và đo lờng
Toàn bộ dây chuyền sản xuất trong nhà máy đợc cơ khí hoá toàn bộ kết hợp tự
động hoá ở mức độ cao. Việc điều khiển tự động hoá đợc thực hiện tại phòng điều
khiển trung tâm.
c/ Phụ tùng thay thế
Trong các nhà máy xi măng công suất lớn thờng có 1 khối lợng phụ
tùng thay thế cho 2 năm vận hành sản xuất.22
1.6. T
ình hình nội địa hoá thiết bị sản xuất của các nhà máy xi măng lò quay
1.6.1. Tình hình nội địa hoá thiết bị sản xuất xi măng của một số nhà máy xi
măng lò quay đã xây dựng ở Việt nam
Tình hình nội địa hoá thiết bị sản xuất xi măn
g
của một số nhà má
y
Kim Bảng Hà
Nam
4.000 16.545 5.100 30,8
3 Nhà máy xi măng
Tam Điệp
Tam Điệp
Ninh Bình
4.000 16.121 5.669 35,2
4 Nhà máy xi măng
Nghi Sơn
Nghi sơn
Thanh Hoá
5.800 28.000 13.000 46,4
1.6.2. Tình hình nội địa hoá các nhóm thiết bị sản xuất của một nhà máy xi măng
công suất 4.000 tấn clanhke/ngày ở Việt nam
1.6.2.1. Tình hình nội địa hóa của từng nhóm thiết bị sản xuất
Tình hình nội địa hóa của từng nhóm thiết bị sản xuất giới thiệu trong bảng 26.
Bảng 1.7. Tình hình nội địa hóa của từng nhóm thiết bị sản xuất
TT Nhóm thiết bị Số
lợng
Tổng
trọng lợng,
tấn
Đã nội
địa hoá,
tấn
Tỷ lệ đã
nộiđịa
hoá, %
6,3 0 0
18 Hệ thống thông tin nội bộ 4,1 0 0
19 Cân ô tô 0,5 0 0
20 Thiết bị khí nén 3,95 0 0
21 Thiết bị cấp dầu 173,2 0 0
22 Thiết bị xử lý nớc cấp 103,2 0 0
23 Thiết bị xử lý nớc thải 2 0 0
24 Xởng cơ khí 47,8 0 0
25 Xởng sửa chữa xe máy 11,6 0 0
26 Xe cần trục, xe xúc lật trong nhà máy 104 0 0
27 Thiết bị cứu hoả (ô tô chữa cháy, bơm) 95,9 0 0
24
28 Thiết bị cho kho, dụng cụ khác 7,6 0 0
29 Các thiết bị khác: Van các loại, bộ chỉ
thị mức
211 0 0
30 Các vật liệu khác: Sơn, thép nêm, bu
lông các loại, que hàn
115,9 0 0
Cộng 16.121 5.669 35,2%
*Ghi chú: Nhóm các thiết bị sản xuất chính của nhà máy xi măng công suất 4.000 tấn
clanhke/ngày gồm:
1. Máy đập đá vôi (kiểu impact), 600 t/h.
2. Máy cán 2 trục, 300 t/h.
3. Máy đánh đống kho đá vôi, 600 t/h
4. Cầu rút liệu kho đá vôi, 300 t/h.
5. Máy rải liệu kho đất sét, 300 t/h
6. Cầu rút liệu, 140 t/h.
Cấp liệu tấm và
băng tải xích
Khung băng, vỏ che băng, các nắp
bảo vệ, các kết cấu thép khác
-Puly, Hộp số, Động cơ,
Băng, con lăn, tấm đế, cơ
cấu đảo chiều, vòng bi, cơ
cấu dừng băng, xích, gối đỡ
con lăn, hệ thống bôi trơn
3 Gầu nâng Giá đỡ, thân gầu, gầu, các nắp bảo
vệ, các kết cấu thép khác
-Puly, Hộp số, Động cơ,
Băng, xích, tang dẫn động
4
Vít tải
Giá đỡ, vỏ, ruột vít bao gồm cánh
và trục, các kết cấu thép khác
-Khớp nối, Hộp số, động cơ,
gối đỡ trung gian, vòng bi,
hệ thống bôi trơn
5 Máng khí động Giá đỡ, vỏ, vòi thổi khí, vòng làm
kín, các kết cấu thép khác
-Quạt gió, Động cơ, vải
Polyester
6 Palăng (23 bộ), cầu
trục (7 bộ)
Dầm cầu trục, xe con, các kết cấu
số 115/2001/QĐ - TTg ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Vật Liệu Xây Dựng Việt nam đến năm
2010 thì nhu cầu xi măng năm 2005 là 24 triệu tấn/năm và năm 2010 là 37 triệu
tấn/năm, trong khi đó công suất thiết kế của toàn ngành xi măng Việt nam đến năm
2000 mới đạt 19,70 triệu tấn/năm. Do vậy nền công nghiệp xi măng Việt nam đang có
nhu cầu đầu t phát triển rất lớn, nếu không thực hiện kịp thời các dự án đầu t xi măng
ngay từ bây giờ thì hàng năm nớc ta sẽ phải nhập khẩu một khối lợng xi măng rất lớn.
Về công nghệ sản xuất, trong bản Quy hoạch cũng chỉ rõ cần phải kết hợp và nhanh
chóng tiếp thu công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại của thế giới với thiết bị chế tạo trong
nớc để sớm có đợc nền công nghệ, thiết bị tiên tiến và hiện đại, tự động hoá ở mức
cao, bảo đảm cho sản phẩm xi măng và bảo vệ môi trờng đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Theo dự báo năm 2002 nhu cầu tiêu thụ xi măng trong nớc khoảng 18 triệu tấn
(tăng 11,2% so với năm 2001), do vậy cân đối giữa nguồn sản xuất với nhu cầu tiêu thụ
xi măng, Bộ Xây dựng đã đề nghị và đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép nhập khẩu 2
triệu tấn clanhke. Vừa qua ngày 2 tháng 5 năm 2002, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ
Thơng mại và các cơ quan liên quan, Bộ Xây dựng vừa có văn bản đề nghị Thủ tớng
Chính phủ cho phép trong năm 2002 nhập thêm 1 triêụ tấn clanhke.
Để đáp ứng cho nhu cầu xi măng đang ngày mỗi tăng nh nêu trên, từ nay tới
năm 2010 một số nhà máy xi măng lò quay mới có công suất lớn sẽ đợc đầu t xây
dựng ở Việt nam đợc giới thiệu ở bảng 28.
Với 11 dự án xây dựng nhà máy xi măng lò quay mới (tổng công suất thiết kế
16,5 triệu tấn xi măng/năm) sẽ đợc đầu t xây dựng nh trên, một khối lợng thiết bị
sản xuất xi măng khổng lồ sẽ đợc lắp đặt trong các nhà máy xi măng này. Trong đó
một khối lợng không nhỏ các thiết bị cũng sẽ đợc chế tạo trong nớc, nhằm tiết kiệm
ngoại tệ nhập khẩu, giảm suất đầu t cho các nhà máy xi măng. Đây là một cơ hội to
lớn, mở ra một hớng mới phát triển chế tạo thiết bị sản xuất xi măng lò quay, đồng
27
thời cũng là một thách thức rất lớn cho ngành cơ khí chế tạo của đất nớc ta. Đáp ứng
đầy đủ khối lợng và chất lợng phần thiết bị chế tạo trong nớc này sẽ chứng tỏ năng
long
2,0 Công ty xi măng
Hà tiên 1
Thanh long,
Bình phớc
6. Nhà máy xi măng Quảng trị 0,8 Tổng công ty
xây dựng Hà nội
Cam lộ,
Quảng trị
7. Nhà máy xi măng Quang
hanh
2,3 Tổng công ty xuất
nhập khẩu xây
dựng (Vinaconex)
Quang hanh,
Quảng ninh
8. Nhà máy xi măng Hoàng
thạch III
1,4 Tổng công ty lắp
máy (Lilama)
Kim môn,
Hải dơng
9. Nhà máy xi măng Sơn la 0,6 Tỉnh Sơn la Hát lót,
Sơn la 28
theo chơng trình và tủ điện
- Chế tạo 1bộ nguồn cao áp có điều khiển của lọc bụi tĩnh điện bao gồm biến thế
cao áp, bộ chỉnh lu và điều khiển chỉnh lu.
- Chế tạo 12 tấn phụ tùng cho máy ngiền đứng
Bộ điều khiển cao áp cùng bộ nguồn sau khi chế tạo đã đợc thử nghiệm tại nhà
máy xi măng Lạng sơn và đã hoạt động tốt. Phụ tùng cho máy nghiền đứng đợc
chế tạo đợc kiểm nghiệm tại nhà máy và đã đợc chuyển tới nhà máy xi măng
Hoàng thạch để thử nghiệm.
Qua quá trình khảo sát thực hiện đề tài cũng nh tham gia vào việc chế tạo các thiết
bị tơng tự nh sản phẩm của đề tài, trên nhóm tác giả có thể khẳng định việc thiết
kế, chế tạo phần lớn các sản phẩm của đề tài có thể thực hiện trong nớc. Việc chế
tạo trong nớc sẽ góp phần phát triển ngành cơ khí chế tạo nói chung và cơ khí chế
tạo thiết bị phụ tùng xi măng trong nớc, tiết kiệm ngoại tệ.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu cho việc thiết kế, chế tạo .
Tuy nhiên vì hầu hết sản phẩm của đề tài là những thiết bị có giá trị lớn, phức tạp và
là những thiết bị chủ chốt trong các công đoạn công nghệ của nhà máy cho nên việc
chuyển tứ nghiên cứu thiết kế sang chế tạo cần có nghiên cứu thực nghiệm thiết bị
cũng nh các cơ cấu, hỗ trợ trong việc đa áp dụngvào thực tế.
Đề tài này đã đợc hoàn thành trong khuôn khổ chơng trình KC06. Trớc hết
nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ KHCN và nhất là Ban Chủ nhiệm chơng
30
trình KC06 đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ chúng tôi trong việc thực hiện đề tài này.
Chúng tôi cũng xin cám ơn nhà máy Xi măng Lạng sơn, Công ty xi măng Hoàng
thạch, Bỉm sơn cũng nh Công ty xi măng Bút sơn, Hoàng mai, Kiên lơng giúp đỡ
chúng tôi trong quá trình khảo sát, thử nghiệm tại các cơ sở trên.
2010 và định hớng đến năm 2020. Bộ Xây dựng. Viện Khoa học Công nghệ
Vật liệu Xây dựng 4/2005
2. Những chính sách kinh tế vĩ mô điều chỉnh phát triển công nghiệp xi măng
Trung Quốc. Bộ Xây dựng. Trung tâm tin hoc số 3/2004
3. Atox Raw Mill; Fuller Roller Mill; OK Verticall Roller Mill; Atox Coall Mill;
Stacker and Reclaimer Systems brochures for preliminary project planning from
www.flsmidth.com
4. Sarren Worre Jorgensen Verticall Roller Mill for Grinding of Cement and
Slag Cemento-Hormigon N
0
144 11/2002
5. Sarren Worre Jorgensen; F.L.Smidth &Co. A/S; Denmark LV Technology
Optimises Verticall Roller Mill Cemento-Hormigon N
0
135 4/2001
6. Erik Birch; F.L.Smidth &Co. A/S; Denmark and Brian P.Keefe Experience with
the OK Roller Mill Asian Cement and Construction Material Magazin N
0
121
9/1998
7. Robert T.Wehr Roller Mill Sussesses of the 1990s Cement Review Magazin
N
0
126 4/1999
8. Kawasaki Heavy Industries LTD CK Roller Mill; CKP Mill (Kawasaki
Pregrinding Systems)
9. Roller Gringding Technology by Kawasaki Heavy Inducstries International
Conference on advanced Technology for Cement Inducstry in Hanoi 11/2002
10. Raw Material Grinding Quadropol from WWW.Polysusa.com
11. Loesch Roller Mill for Cement and Blast Furnace Slag 6/1995
0
2. Bulk
Solids Handling 4-6/1999
28. Performances – SCHADE. AUMUND Group OK vertical roller mill
29. A. D. Bruk vµ c¸c tg kh¸c: Sentrobezn−e Ventilator−. ChÞu tr¸ch nhiÖm xuÊt
b¶n: T. S. Solomakhova. Moscova Mashinostroenie, 1975
30. Ing. Dr. Techn. O. Back. Ventilatoren Entwurf und Berechnung, Halle 1955. B¶n
dÞch tiÕng Nga.
31. Dr. Ing. Bruno Eck. Fans. Design and operation of Centrifugal, axial- Flow and
Cross- flow fans. Pergamon Press. Oxford New York Toronto. Sydney Braun
Schweig.
32. Kand. Techn. Nayk Ph. G. Galimzianov. Ventilator−. Atlas Konstruksii.
Izdatelstvo "Mashinostroenie", Moscova 1968.
33. Raokhman B. S. Priamaia Zadatra opchekanhia dvuxmernoi reshiotki profilei.
Trud− SKTI, V−pusk¬ 61, 1965.
34. Kanton A. IU., Kazatrkov L. IA. Opchekanhia mnogoriadnoi reshiotki na
Osesimmetrichn−x poverkhnochiax toka v sloie peremennoi tolshin−. "Izveschie
Vozov Energechika" 1970, N06, Str. 83-89.
33
35.
UJOV V. M và các tác giả khác, Làm sạch bụi khí thải công nghiệp.
M.CHIMIA 1981
36. UJOV V. M, Làm sạch khí thải công nghiệp bằng lọc bụi tĩnh điện .M.CHIMIA
1967
37. RUSANOV A. A. Sổ tay lọc bụi và tro bay, M.ENERGIA- 1983
38. IURENEV V. M và LEBEDEV P. D. Sổ tay kỹ thuật nhiệt,M.ENERGIA - 1975
39. ROTHEMHLE , Công nghệ năng lợng và môi trờng. Lọc bụi tĩnh điện,
APPARATEBAU ROTHEMHLE. GERMANY
40. UJOV V. M và VALDERBERG A. I, Làm sạch bụi khí thải công nghiệp
Hà Nội, 9 - 2004
Bản thảo viết xong 10/2004 Tài liệu này đợc chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Đề tài
cấp Nhà nớc, mã số KC 06-07 CN