Nên kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay - Pdf 20

§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ TrÇn Thu Trang
Mục Lục
A. Lời mở đầu 3
B. Nội dung ............................................................................................4
I. Những lí luận về đầu tư nước ngoài ở Việt Nam ...................................4
1. Những vấn đề liên quan đến đầu tư.....................................................4
1.1 Các khái niệm cơ bản ......................................................................4
1.2 Một số khía cạnh kinh tế của hoạt động đầu tư nước ngoài 6
1.3 Điều kiện cơ bản đảm bảo sự thành công của hoạt động đầu tư. 7
2. Những kinh nghiệm thu hút đầu tư của một số quốc gia trong khu
vực.....................................................................................................................8
2.1 Cách tiếp cận đầu tư nước ngoài ở Đông Nam A..........................8
2.2 Kinh Nghiệm của Thái Lan và Malayxia.....................................10
3. Một số thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong việc thu hút vốn
.........................................................................................................................10
3.1 Thuận lợi ........................................................................................10
3.2 Khó khăn ........................................................................................11
4. Mục tiêu và định hướng thu hút FDI tại Việt Nam .........................12
4.1 Mục tiêu...........................................................................................12
4.2 Cơ hội ................................................................................................12
II. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: vai trò thực trạng và những vấn
đề đặt ra..........................................................................................................13
1. Vai trò ..................................................................................................13
1.1 Đầu tư nước ngoài là điều kiện để Việt Nam thực hiện tốt sự
.........................................................................................................................13
nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước ......................................14
1.2 Đóng góp đáng kể vào giá trị tổng sản lượng Công Nghiệp ......14
1.3 Tạo ra số lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động .........15
1.4 Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, thúc đẩy quá trình hội nhập
của nền kinh tế Việt nam.............................................................................15
2. Thực trạng ...........................................................................................17

chng ta phi tnh n kh nng huy ng cỏc ngun vn t bờn ngoi ỏp
ng nhu cu u t.
V nguyờn tc, mun tớch lu vn chỳng ta phi tng cng sn xut v
thc hnh tit kim, nhng thu hỳt u t nc ngoi l mt cỏch to vn tớch
lu nhanh m cỏc nc i sau cú th lm c. u t nc ngoi núi chung
v u t trc tip nc ngoi núi riờng l mt hot ng kinh t i ngoi cú
v trớ v vai tr ngy cng to ln, nỳ ú v ang tr thnh xu hng ca thi
i. i vi quỏ trnh pht trin nn kinh t Vit Nam; t mt im xut phỏt
thp, u t trc tip nc ngoi cú vai tr ht sc quan trng, nỳ l ngun b
sung ln cho u t, l mt kờnh chuyn giao cụng ngh, l mt gii phỏp
to vic lm v thu nhp cho ngi lao ng, to ngun thu nhp cho ngõn
sỏch v giỳp y nhanh quỏ trnh dch chuyn c cu nn kinh t.
V vy, thu ht v s dng cỳ hiu qu u t t nc ngoi trong nn
kinh t th trng nc ta hin nay ú v ang l mi quan tõm ca ton xú
hi.
3
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ TrÇn Thu Trang
Nội dung
I. Những lí luận về đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
1. Những vấn đề liên quan đến đầu tư
1.1 Các khái niệm cơ bản
Đầu tư nước ngoài là những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài
để tiến hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận
và những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
Về bản chất, đầu tư nước ngoài là những hình thức xuất khẩu tư bản, một
hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Đây là hai hình thức xuất khẩu bổ
sung và hỗ trợ nhau trong chiến lược thâm nhập chiếm lĩnh thị trường của các
công ty, tập đoàn nước ngoài hiện nay. Cùng với hoạt động thương mại quốc
tế, hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng phát triển mạnh mẽ, hợp thành
những dòng chính trong trào lưu có tính quy luật trong liên kết kinh tế toàn

định vị trí lãnh đạo chi phối hay phụ thuộc váo các nước khác trong tương lai.
Do đó, cuộc chạy đua giữa các quốc gia, nhất là các nớc phát triển bên thềm
thế kỉ XXI ngày càng quyết liệt.
Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của cách mạng thông tin bưu chính viễn
thông, phương tiện giao thông vận tải đã khắc phục sự xa cách về không gian;
giúp các chủ đầu tư thu thập xử lí thông tin kịp thời; đa ra quyết định đầu tư,
điều hành sản xuất kinh doanh đúng đắn ở cách xa hàng vạn km; tạo điều kiện
thuận lợi cho việc mở rộng quy mô để chuyển vốn trên toàn cầu đến các địa
chỉ đầu tư hấp dẫn.
c. Sự thay đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh ở các nước sở hữu vốn tạo nên
lực đẩy đối với đầu tư quốc tế.
Trình độ phát triển kinh tế cao ở các nước công nghiệp phát triển đã nâng
cao mức sống và khả năng tích luỹ vốn của các nước này. Điều đó, một mặt
dẫn đến hiện tượng "thừa" tương đối vốn ở trong nước; mặt khác làm cho chi
phí tiền lương cao, nguồn tài nguyên thiên nhiên thu hẹp và chi phí khai thác
tăng lên dẫn đến giá thành sản phẩm tăng tỉ suất lợi nhuận (p’=m/c + v) giảm
dần, lợi thế cạnh tranh trên thị trường không còn. Chính những nguyên nhân
này tạo nên lực đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu tư ở nước ngoài để
giảm chi phí sản xuất, tìm kiếm thị trường mới, nguồn nguyên liệu mới nhằm
thu lợi nhuận cao.
d. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển để công nghiệp hoá của các nước đang phát
triển rất lớn, tạo nên sức hút mạnh mẽ đối với nguồn đầu tư nước ngoài.
5
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ TrÇn Thu Trang
Hiện nay, trình độ chênh lệch phát triển giữa các nước công nghiệp phát
triển và các nước đang phát triển ngày càng dãn cách ra, nhưng sự phát triển
của một nền kinh tế toàn cầu đang đòi hỏi kết hợp chúng lại. Các nước tư bản
phát triển không chỉ coi các nước đang phát triển là địa chỉ đầu tư hấp dẫn do
chi phí thấp - lợi nhuận cao, thuận lợi cho việc dịch chuyển thiết bị, công
nghệ lạc hậu mà còn thấy rằng sự thịnh vượng của các nước này sẽ nâng cao

của nước ngoài.
1.3 Điều kiện cơ bản đảm bảo sự thành công của hoạt động đầu tư từ
nước ngoài
a. Sự ổn định về chính trị - xã hội và năng lực tổ chức quản lý của chính phủ
nước tiếp nhận đầu tư.
Sự ổn định về chính trị - xã hội là vấn đề sống còn, là điều kiện tiền đề đảm
bảo cho sự phát triển của một quốc gia. Với tầm quan trọng như vậy nên nó là
yếu tố quyết định đến việc lựa chọn của các nhà đầu tư.
Giữ vững ổn định chính trị có ý nghĩa quyết định đến việc thu hút trực tiếp
đầu tư nước ngoài, vì nếu chính trị không ổn định sẽ dẫn đến sự thay đổi của
các mục tiêu, thay đổi phương thức sản xuất để đạt được mục tiêu đó. Mỗi sự
biến động chính trị cũng rất dễ dẫn đến tình trạng xung khắc giữa chế độ
chính trị mới với chế độ chính trị cũ. Kết quả của cuộc xung khắc này là
những sự phủ nhận phá bỏ, thay đổi làm thiệt hại nhiều đối bởi các nhà đầu
tư.
Sự ổn định về chính trị là điều kiện kiên quyết đảm bảo cho một xã hội an
toàn, an ninh quốc phòng được giữ vững. Các nhà đầu tư nước ngoài thường
lấy ổn định chịnh trị, tính nhất quán và bền vững trong các chính sách của
nước nhận đầu tư để xác định hệ số an toàn, cũng như khả năng sinh lời của
đồng vốn mà họ bỏ ra đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ không bao giờ đầu tư hoặc
nếu đã có các dự án đầu tư, thì họ sẵn sàng rút khỏi những quốc gia có tình
hình chính trị không ổn định, các chính sách hay biến động và thiếu nhất
quán. Các nhà đầu tư chỉ muốn đến đầu tư ở những quốc gia có chính phủ đủ
năng lực và điều kiện dể thực hiện cam kết với độ tin cậy cao.
b. Trình độ phát triển kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư
Đối với các nước có điều kiện khác nhau trong đó nếu nước nào có trình độ
phát triển kinh tế - xã hôi càng cao thì ở đó đầu tư sẽ có điều kiện đảm bảo
cho sự thành công hơn.
Về trình độ phát triển kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài cần quan tâm đến
các mặt như:

thường sử dụng để khai thác lợi thế so sánh của riêng mình, thông qua FDI
hãng muốn tối ưu hoá nguồn cung cấp nguyên vật liệu và thâm nhập thị
trường nước ngoài. Các nhà kinh tế học đẫ sử dụng lý thuyết lợi thế so sánh
của hãng để giải thích nguồn gốc của loại hình FDI này.
8
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ TrÇn Thu Trang
Do sự phát triển không ngừng của hãng về mặt qui mô và công nghệ đã tạo
ra cho hãng những lợi thế riêng, tuy nhiên chính sự phát triển đó lại tạo ra
những thách thức về nguyên vật liệu cũng như thị trường. Kết hợp của những
thách thức và lợi thế đó đòi hỏi hãng phải quốc tế hoá hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình khi thị trường nội địa trở nên nhỏ hẹp cả về đầu vào và đầu
ra. Đây là động cơ thúc đẩy hãng đầu tư ra nước ngoài nhằm thoả mãn cả mục
đích đa dạng hoá nguồn cung ứng nguyên vật liệu. Mặt khác khi đầu tư ra nư-
ớc ngoài hãng còn giảm được chi phí giao dịch, một yếu tố làm giảm tổng chi
phí cơ sở để nâng gửi được lợi thế so sánh trong cạnh tranh. Đặc biệt đối với
những hãng kinh doanh ở những ngành đòi hỏi sự ổn định về cung ứng
nguyên vật liệu với khối lượng lớn thì FDI là một giải pháp hữu hiệu nhằm
giảm thiếu những rủi ro khi có biến động, đó chính là điều kiện cơ bản để
đảm bảo sự phát triển bền vững của hãng.
Trong vài thập kỉ, Đông Nam A chứng kiến sự xuất hiện của những hãng
hàng đầu như: các hãng này hoặc thiết lập các cơ sở sản xuất hoặc trở thành
trung tâm phân phối có trụ sở ở những khu vực trung tâm hoặc đầu mối giao
thông của thế giới. Tỷ suất lợi nhuận thường đạt từ 24%-30% năm, một lợi
suất cao hơn nhiều khi hoạt động trong nước. Thống kê cho thấy, Mỹ là quốc
gia có nhiều hãng có FDI được xếp vào loại hình FDI “truyền thống”.
Loại hình FDI Đàn sếu bay: hay còn được gọi là làn sóng đầu tư cũ. Loại
hình FDI này được xem như là phương tiện để phân bổ lại nguồn lực nhằm
thích ứng với sự thay đổi về lợi thế so sánh dựa trên nền tảng khác biệt nhau
về con đường Công nghiệp hoá ở mỗi nước trong khu vực.
Loại hình FDI Làn Sóng đầu tư mới, loại hình FDI này diễn ra kể từ năm

tệ với Đô la Mỹ, Thái Lan đã chuyển từ chế độ tỷ giá hối đoái cố định sang
chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có kiểm soát. Thái Lan và Malaisia đã ban hành
chính sách khuyến khích, thu hút FDI. Tất cả những nỗ lực đó đã khôi phục
lại lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài vì vậy luồng FDI đã quay trở lại.
3. Một số thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong thu hút vốn
3.1 Thuận lợi
Với đường lối đổi mới đúng đắn do Đảng cộng sản Việt Nam đề xướng và
lãnh đạo, chúng ta đã giành được sự thành công nhất định trong thực hiện
bước chuyển từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan
liêu, bao cập sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, mở cửa và hội
nhập. Cùng với những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế xã hội, Việt
Nam đã tạo ra một hệ thống quan hệ kinh tế quốc tế rộng rãi và tương đối có
10
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ TrÇn Thu Trang
hiệu quả. Vị thế Việt Nam trên thế giới đang ngày càng được củng cố, cải
thiện và tăng cường về nhiều mặt.
Mặc dù chưa hết những thế lực chống phá, nhưng trong thời gian qua Việt
Nam cũng đã tạo ra được một sự ổn định về chính trị, xã hội, giữ vững được
nền an ninh quốc phòng, giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài có được tâm lí
tin tưởng, yên tâm về sự an toàn trong hoạt động đầu tư.
Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước phát triển tương đối khả
quan. Điều này cho thấy, nếu khi có các điều kiện tốt, các nhân tố đảm bảo sự
phát triển đạt được mức cần thiết và có quan hệ hợp lý ... thì khả năng phát
triển của nền kinh tế Việt Nam là không nhỏ.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là
một thành phần bình đẳng trong tổng thể thành phần của kinh tế Việt Nam..
Sự đánh giá cao và nhất quán này không những đã tạo ra những triển vọng tốt
đẹp cho sự hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đang tồn
tại ở Việt Nam mà nó còn là yếu tố tạo thêm sức hấp dẫn về môi trường đầu t-
ư của Việt Nam đối với các nhà đầu tư trên thế giới đang tìm hiểu để lập dự

doanh nghiệp giỏi (có trình độ, khả năng và kinh nghiệm trong tổ chức quản lí
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ) và những công nhân kĩ thuật lành
nghề.
4. Mục tiêu và định hướng thu hút FDI tại Việt Nam
4.1 Mục tiêu
Theo dự báo, trong giai đoạn 2001 - 2005, khả năng huy động vốn cho đầu
tư phát triển vào khoảng 830 - 850 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 11-12% một
năm, trong đó FDI chiếm khoảng 31-32%. Trên cơ sở đó, chính phủ đã đề ra
mục tiêu và định hướng trong hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam như sau:
+ Giai đoạn 2001-2005, vốn FDI đăng kí cấp phép mới khoảng 12 tỷ
USD, vốn thực hiện 11 tỷ USD, thu hút 1-2 tỷ USD vốn FDI khác qua phát
hành trái phiếu, cổ phiếu ra nước ngoài.
+ Khuyến khích đầu tư FDI vào các ngành công nghiệp chế biến, sản
xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, dầu khí, điện tử, phát
triển kết cấu hạ tầng và các Việt Nam có lợi thế để gắn với công nghệ hiện
đại, tạo thêm nhiều việc làm.
+ Khuyến khích các nhà đầu tư từ tất cả các nước và vùng lãnh thổ đầu
tư vào Việt Nam, nhất là các đầu tư có tiềm năng lớn về tài chínhvà công
nghệ nguồn từ các nước phát triển.
12
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ TrÇn Thu Trang
+ Tiếp tục thu hút FDI vào những địa bàn có nhiều lợi thế để phát huy
vai trò của các vùng động lực, tạo điều kiện liên kết phát triển các vùng khác
trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh.
+ Có kế hoạch vân động các tập đoàn, công ty lớn đầu tư vào Việt Nam,
đồng thời chú ý đến các công ty có quy mô vừa và nhỏ, nhưng công nghệ hiện
đại, khuyến khích, tạo thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
đầu tư về nước.
4.2 Cơ hội
Toàn cầu hoá kinh tế: Ngày nay, tất cả các nước trên thế giới, dù muốn hay

s tng ỏng k trong thi gian ti, vỡ cỏc nc cú vn mun tn dng li th
nhõn cụng r Vit Nam sn xut hng hoỏ xut khu vo th trng M.
II. u t nc ngoi vo Vit Nam: vai tr, thc trng v
nhng vn t ra
1. Vai tr ca u t nc ngoi i vi phỏt trin kinh t xú hi
Trong thi gian qua, u t trc tip nc ngoi cú vai tr ht sc quan
trng i vi phỏt trin kinh t - xú hi nc ta c th:
úng gúp ỏng k vo giỏ tr sn lng cụng nghip: chim ti 36.4% giỏ
tr tng sn lng cụng nghip (tng ng vi khu vc doanh nghip nh
nc); nhng nghnh cụng nghip nh nh: dt may, da giy chim 12.1%,
sn xut vt liu xõy dng: gm thu tinh 9.7%, thc phm ung
22.5%...v phn ln cỏc nghnh cụng ngh cao nh sn phm in t, mỏy
tớnh, thit b vn phng, t xe my u do cỏc doanh nghip FDI sn xut.
T nhng nm u ca thp niờn 90 n nay, khu vc FDI cú tc tng
giỏ tr sn lng cụng nghip nhanh hn cỏc khu vc khỏc ca nn kinh t,
bnh quừn giai on 1991 - 1995 l 23.3%; giai on 1996 - 2003 l 15.6%.
Mc dự tc gia tng gim xung qua cỏc giai on nhng vn cn cao hn
so vi mc tng giỏ tr tng sn lng cụng nghip khu vc doanh nghip nh
nc v khu vc ngoi quc doanh trong thi k 1991 - 2000; ch tng chm
hn khu vc ngoi quc doanh trong thi k 2001 - 2003 (bng 1)
BNG 1: T trng ca khu vc FDI trong mt s sn phm cụng
nghip nm 2003
Ngnh
T trng
chim trong
tng s (%)
Ngnh
T trng
chim trong
tng s (%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status