Họ và Tên:Phạm Nhật Quang
MSSV:06117056
Lớp:061170D
GVHD:
BÁO CÁO
DÂY CHUYỀN ,QUY TRÌNH TỰ ĐỘNG SẢN XUẤT
MÌ TÔM
Mục Lục
• Phần 1: Giới thiệu tham khảo về các loại dây chuyền sản
xuất mì
• Phần 2: Quy trình công nghệ
• Phần 3: Một số hình ảnh về máy móc 1.Giới thiệu về các loại dây chuyền sản xuất mì tôm
1.1 Dây chuyền sản xuất mì tôm tự động loại nhỏ I.Giới thiệu:
Dây chuyền sản xuất mì tôm tự động loại nhỏ được thiết kế theo nhu cầu thị trường,
đặc biệt thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có các ưu điểm như dây chuyền
được thiết kế mới, công nghệ hoàn thiện, cơ cấu máy chắc chắn, tính năng ổn định, tự
động hoàn thiện các khâu sản xuất từ bột mì cho ra thành phẩm, trình độ tự động hóa
cao, thao tác đơn giản, tiết kiệm năng lượng, chiếm diện tích mặt bằng nhỏ, giá thành
đầu tư thấp, hiệu quả cao, sản phẩm làm ra có độ đàn hồi cao, ngoại hình bóng đẹp
mỹ quan…
II.Tham số kỹ thuật:
ệ thống định lượng tra nước muối
4.Máy cán lớp phức hợp
5.Máy cán lớp liên tục
6.Hệ thống cắt sợi và tạo sóng
7.Máy hấp mì liên tục
8.Máy cắt, gấp, phân hàng
9.Máy chiên dầu
10.Máy xếp ngay ngắn
11.Hệ thống băng tải làm mát và thay khuôn (chọn) 12.Băng tải phân mì
13.Băng tải kiểm tra 14.Tủ điện
III.Thông số kỹ thuật toàn giây chuyền:
-Khả năng sản xuất: 150,000 gói/8h ( 60g/gói)
-Tổng công suất: 74 Kw
-Lượng hơi hao: 1700 Kg/h
-Số công nhân thao tác: 10 người
-Kích thước toàn dây chuyền: 70 x 4.0 x 4.8 m (Dài x Rộng x Cao)
VI.Ðặc điểm:
1.Kỹ thuật điều khiển PLC hi
ện đại, càng làm cho việc điều khiển toàn dây chuyền đơn
giản thuận tiện, vận hành ổn định đáng tin cậy, từ đó đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật toàn
dây chuyền.
2.Toàn dây chuyền vận hành đồng bộ, ổn định liên tục.
3.Kỹ thuật điều chỉnh cắt đứt không cần dừng máy, cho nên thao tác không chỉ có độ an
toàn cao, đơn giản mà còn khiến cho thời gian cắt càng chu
ẩn xác.
4.Chọn dùng nguyên liệu bằng Inox, đảm bảo được yêu cầu vệ sinh thực phẩm, và việc
vệ sinh thiết bị càng đơn giản thuận tiện.
2.Thùng chứa nước mặn (muối).
-Nguyên liệu chính: Inox
-Nguyên liệu chính: Inox.
-Kỹ thuật điều chỉnh sai tốc trong quá trình sản xuất không cần phải dừng máy vẫn có thể
điều chỉnh được thời gian cắt sợi mì, khiến miếng mì được đưa vào hộp chuẩn xác, thao
tác thuận tiện.
8.Máy chiên dầu.
-Nguyên liệu chế tạo chính: Inox, có lắp thùng chứa dầu, lọc, hệ thống trao đổi nhiệt,
bơm dầu và hệ thống đường ống dẫn dầu.
-Kết cầu liên động đồng bộ đảm bảo sự vận hành liên tục, hệ thống nắp tự động đóng mở
giúp cho công việc vệ sinh hàng ngay thuận tiện, tiết kiệm được sức lao động, có hệ
thống khống chế nhiệt độ dầu và hệ thống lọc dầu chuyên dụng(thiết bị lọc dầu được lắp
theo yêu cầu khách hàng), bảo đảm chất lượng sản phẩm, dưới tác dụng của hệ thống
thoát dầu nhiệt nóng làm dảm hàm lượng dầu trong sản phẩm.
9 .Hệ thống băng tải làm mát và thay khuôn
-Nguyên liệu chính được chế tạo bằng Inox.
-Băng tải làm mát bằng Inox bảo dưỡng và vệ sinh thuận tiện, đảm bảo vệ sinh thực
phẩm.
-Hệ thống tự động thay khuôn ( có thể lắp theo yêu cầu khách hàng), thay đơn giản thuận
tiên, qua việc thay đổi mặt khuôn có thể sản xuất nhiều sản phẩm mì ăn liền khác nhau.
10.Băng tải phân mì
-Nguyên liệu chế tạo : Nguyên liệu chính bằng Inox, khung A3
11.Băng tải kiểm tra
-Thiết kế với hình thức độc đáo nên có thể phù hợp yêu cầu của nhiều nhà xưởng khác
nhau.
12.Tủ điện điều khiển.
-PLC điều khiển, các thết bị quan trọng được điều tốc bằng biến tần.
BỘT TRỘN CÁN HẤP
CẮT ĐỊNH
LƯNG
CHIÊN
LÀM MÁT
ĐÓNG GÓI II.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
+K
HAI BÁO NGÕ VÀO VÀ NGÕ RA:
I0.0:nút nhấn khởi động ON.
I0.1:nút nhấn dừng OFF.
I0.2:nút nhấn AUTO.
I0.3:nút nhấn MANUAL.
I1.0: nút nhấn ON_MAYTRON
I1.1: nút nhấn ON_MAYCAN
I1.2: nút nhấn ON_MAYHAP.
I1.3: nút nhấn ON_MAYCAT.
I1.4: nút nhấn ON_CHAOCHIEN
I1.5: nút nhấn ON_DAN_THOI_NGUOI
I1.6: nút nhấn ON_MAYDONGGOI
I2.1: nút nhấn ON_BT1.
I2.2: nút nhấn ON_BT2.
I2.3: nút nhấn ON_BT3.
I2.4: nút nhấn ON_BT4.
I2.5: nút nhấn ON_BT5.
I2.6: nút nhấn ON_BT6.
I3.0: ngõ vào CẢM BIẾN ĐẦY
thống sẽ hoạt động theo chế độ bằng tay
a. Hệ thống hoạt động theo chế độ tự động:
Khi nhấn nút AUTO (I0.2) thì bit nhớ M0.2 có điện đồng thời tiếp điểm thường
hở của bit nhớ này đóng lại duy trì cho nút nhấn AUTO. Sau đó, BĂNG CHUYỀN
NHIÊN LIỆU (Q0.7) hoạt động và khởi tạo Timer T1, BĂNG CHUYỀN NHIÊN
LIỆU (Q0.7) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng.
Tiếp điểm thường hở của Timer 1 đóng lại, khởi tạo Timer T2 và MÁY TRỘN
(Q1.0) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp điểm thường đóng của Timer T2
hở ra. Tiếp điểm thường hở của Timer T2 đóng lại, khởi tạo Timer T3 và VAN (Q0.6)
hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp điểm thường đóng của Timer T3 hở ra.
Sau đó, tiếp điểm thường hở của Timer T3 đóng lại, khởi tạo Timer T4 và
BĂNG TẢI 1 (Q0.0) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp điểm thường đóng
của Timer T4 hở ra, tiếp điểm thường hở của Timer T4 đóng lại, khởi tạo Timer T5
và MÁY CÁN (Q1.1) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp điểm thường
đóng của Timer T5 hở ra. Tiếp theo, tiếp điểm thường hở của Timer T5 đóng lại, khởi
tạo Timer T6 và BĂNG TẢI 2 (Q0.1) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp
điểm thường đóng của Timer T6 hở ra. Sau đó, tiếp điểm thường hở của Timer T6
đóng lại, khởi tạo Timer T7 và MÁY HẤP (Q1.2) hoạt động, lúc này CẢM BIẾN 1
(cảm biến nhiệt độ) hoạt động sẽ điều chỉnh nhiệt độ MÁY HẤP phù hợp, MÁY
HẤP hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp điểm thường đóng của Timer T7
hở ra.
Tiếp theo, tiếp điểm thường hở của Timer T7 đóng lại, khởi tạo Timer T8 và
BĂNG TẢI 3 (Q0.2) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp điểm thường đóng
của Timer T8 hở ra,sau đó tiếp điểm thường hở của Timer T8 đóng lại, khởi tạo
Timer T9 và MÁY CẮT (Q1.3) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp điểm
thường đóng của Timer T9 hở ra, tiếp điểm thường hở của Timer T9 đóng lại, khởi tạo
Timer T10 và BĂNG TẢI 4 (Q0.3) hoạt động trong thời gian 5s rồi ngừng do tiếp
điểm thường đóng của Timer T10 hở ra, lúc này tiếp điểm thường hở của Timer T10
đóng lại, khởi tạo Timer T11 và CHẢO CHIÊN (Q1.4) và CẢM BIẾN 2 (cảm biến
nhiệt độ sẽ điều chỉnh nhiệt độ CHẢO CHIÊN, để cho nó có một nhiệt độ nhất đònh)
Tiếp theo, BĂNG TẢI 1 (Q0.0) sẽ hoạt động trong thời gian 5 s rồi ngừng lại.
Sau đó, MÁY CÁN (Q1.1) sẽ hoạt động trong thời gian 5 s rồi ngừng lại.
Tiếp tục, ta có thể mô phỏng toàn bộ hoạt động của hệ thống. Khi nhấn nút OFF
(I0.1) thì tất cả các thiết bò dừng lại.
3.Một số hình ảnh về máy móc
Hình ảnh về dây chuyền sản xuất mì tôm Complete automatic frozen NOODLE PLANT
Three-roller Combination Sheeter And Laminator Finishing machine
Fresh noodlesprimaryflakingmachine
Cooker