PHÒNG NGHIÊN CỨU
- PHÂN TÍCH
Nguyễn Tiến Đức
Email:
Nguyễn Hồng Trâm
Email:
Nguyễn Đình Thiên
Email:
Công ty Cổ phần
Chứng khoán MHB
Hội sở chính
236 – 238, Nguyễn Công Trứ, Quận 1,
TP.HCM
Tel : 08.4.456.6789
Website: www.mhbs.vn
Chi nhánh Hà Nội
Tầng 6, Minexport, 28 Bà Triệu, Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Tel : 04. 6.268.2888
Fax : 627.02146
gặp nhiều khó khăn. Trên đồ thị tháng của VNIndex thì xu hướng đi
ngang và tích lũy vẫn là chủ đạo bên cạnh HNXIndex vẫn chưa thoát
khỏi xu hướng giảm điểm. Trang 2
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
KINH TẾ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Mỹ
- Tỷ lệ thất nghiệp tháng 3 đạt 8,8%.
- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 tăng 0,5% so với tháng 1, bằng với dự báo.
- Chỉ số giá sản xuất tháng 2 tăng 1,6%, cao hơn dự báo 0,7%
- Chỉ số ISM-PMI sản xuất tháng 3 giảm xuống 61,2, thấp hơn so với dự báo 61,4 của các nhà kinh
tế.
- Chỉ số ISM-PMI dịch vụ tháng 3 giảm xuống 57,3, thấp hơn so với dự báo 59,8 của các nhà kinh tế.
- Số đơn đặt hàng mới tại các nhà máy giảm 0,1% trong tháng 2, trong khi dự báo tăng 0,5%.
- Sản lượng công nghiệp tháng 2 giảm 0,1% so với tháng 1, trong khi dự báo tăng 0,7%.
- Số đơn đặt hàng lâu bền tháng 2 giảm 0,9%, ngược dự báo tăng 1,1% của các nhà kinh tế
- Doanh số bán lẻ tháng 02 tăng 1%, khớp với dự báo.
- Chỉ số niềm tin tiêu dùng tháng 3 giảm mạnh xuống còn 63,4 từ mức 72 điểm của tháng 2.
- Chi tiêu cá nhân tháng 2 tăng 0,7%, cao hơn so với dự báo 0,6%.
- Chỉ số giá nhà ở S&P Case-Shiller tháng 1 giảm 3,1% so với cùng kỳ, khớp với các dự báo.
- Doanh số nhà chờ bán tăng 2,1% trong tháng 2, vượt xa dự báo giảm 0,5% của các nhà kinh tế.
- Doanh số bán nhà mới tháng 2 giảm 17% xuống mức 250.000 đơn vị.
- CPI tháng 2 của Nhật giảm 0,3%
- Tỷ lệ thất nghiệp của Nhật Bản giảm xuống 4,6% trong tháng 2, thấp hơn dự báo 4,9%.
- Sản lượng công nghiệp tháng 2 của Nhật Bản tăng 0,4%, trái với dự báo giảm 0,2%.
- GDP năm 2010 của Hàn Quốc tăng 6,2%, cao hơn so với dự báo 6,1%.
Giá hàng hóa nguyên liệu cơ bản
- Các thông tin từ chiến sự tại Lybia và thảm họa hạt nhân, thiên tai tại Nhật Bản ảnh hưởng mạnh
đến giá vàng và dầu trong tháng qua.
- Giá vàng tăng nhẹ từ mức 1.410,6 USD/Oz cuối tháng 2 lên mức 1.432,16 USD/Oz cuối tháng 3.
Vàng giảm giá khá mạnh trong 2 tuần đầu của tháng trước khi có sự hồi phục trong nửa sau của
tháng. Có thời điểm giá vàng đã leo lên mức cao nhất từ trước đến nay là 1.447,7 USD/Oz.
- Giá dầu tiếp tục xu hướng tăng trong tháng 3, đóng cửa tại mức 106,6 USD/thùng so với mức 96,9
USD/thùng cuối tháng 2. Giá dầu biến động thất thường vào 2 tuần đầu của tháng sau đó tăng giá
liên tục trong nửa sau của tháng và đóng cửa gần với mức cao nhất đạt được trong tháng.
Thị trường chứng khoán thế giới
Tháng 3 chứng kiến sự giảm điểm của hầu hết các chỉ số chính do ảnh hưởng tiêu cực của chiến sự
tại Lybia và thảm họa hạt nhân, thiên tai tại Nhật Bản.
Các thông tin vĩ mô khá tích cực khiến chứng khoán Mỹ có sự hồi phục tích cực từ nửa sau của
tháng 3 làm cho các chỉ số chính có mức giao động nhẹ trong tháng. Dow Jones tăng 0,76%, S&P
500 và Nasdaq giảm nhẹ 0,11% và 0,04%.
Chứng khoán châu Âu giảm điểm khá mạnh trong tháng. Chỉ số FTSE 100 của Anh giảm 1,42%, chỉ
số DAX của Đức giảm mạnh 3,18% và chỉ số CAC 40 của Pháp giảm 2,95% trong tháng.
Chứng khoán Nhật Bản chứng kiến tháng giảm điểm mạnh nhất kể từ tháng 5/2010 với mức giảm
8,18% trong tháng 3. Chứng khoán Trung Quốc ít bị tác động từ Nhật Bản khi cả 2 chỉ số Shanghai
Composite và Hangseng đều tăng điểm nhẹ trong tháng. Chứng khoán Hàn Quốc được hỗ trợ tích
cực bởi thông tin tích cực từ nền kinh tế trong nước và đã tháng tăng mạnh 8,63% sau khi đã mất
6,3% trong tháng 2. Chứng khoán Việt Nam giảm điểm trong tháng, Vnindex giảm nhẹ 0,05% và
Hnxindex giảm mạnh 4,64%. Trang 4
-0.11
-0.04
-1.42
-3.18
-2.95
-8.18
0.81
0.79
3.17
8.63
-0.05
-4.64
-10
-8
-6
-4
-2
0
2
4
6
8
10
%
Chứng khoán thế giới tháng 3/2011Trang 5
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
Một số chỉ số của Kinh tế Mỹ Nguồn:
45
47
49
51
53
55
57
59
61
63
Chỉ số ISM-PMI
PMI sản xuất
PMI dịch vụ
-0.5
0
0.5
1
4/24/2010
5/22/2010
6/19/2010
7/17/2010
8/14/2010
9/11/2010
10/9/2010
11/6/2010
12/4/2010
1/1/2011
1/29/2011
2/26/2011
3/26/2011
Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu
-0.5
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0
0.1
0.2
0.3
0.4
T1/2010
T2/2010
T3/2010
T4/2010
T5/2010
T6/2010
Giá bạc
USD index
EUR/USD
GBP/USD
Nguồn:
Giá được tổng hợp vào ngày 02/04/2011
Trang 8
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NƯỚC
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý 1/2011 ước tính tăng 5,43%
Giá trị sản xuất Công nghiệp quý 1/2011 ước đạt 198 ngàn tỷ đồng
Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý 1/2011 phục hồi khá: ước đạt 452 ngàn tỷ
đồng
Vốn đăng ký FDI quý 1/2011 ước đạt 2.371 triệu USD, vốn giải ngân ước đạt 2.540 triệu USD
Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) và kim ngạch nhập khẩu (KNNK) quý 1/2011 ước đạt lần lượt 19,2 tỷ
USD và 22,3 tỷ USD
Thâm hụt thương mại (THTM) quý 1/2011 ước tính là 3 tỷ USD
Từ ngày 11/2/2011, NHNN áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá VND/USD linh hoạt. Thị trường ngoại
đồng, tăng 9% so với quý 4/2010 và tăng 24% so với quý 1/2010.
Nguồn: Tổng cục Thống kê, tháng 3/2011 Trang 10
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
Vốn đăng ký FDI quý 1/2011 ước đạt 2.371 triệu USD, giảm mạnh so với quý 4/2010 nhưng tăng
mạnh so với cùng kỳ năm trước. Vốn giải ngân không có sự đột biến, ước đạt 2.540 triệu USD, xấp
xỉ các quý trước.
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, tháng 3/2011
Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) và kim ngạch nhập khẩu (KNNK) quý 1/2011 ước đạt lần lượt 19,2 tỷ
USD và 22,3 tỷ USD, tăng lần lượt 34% và 25% so với cùng kỳ năm 2010. Các mặt hàng xuất khẩu
tăng trưởng khá trong quý 1/2011 là cao su, cà phê, sắn và sản phẩm của sắn, xăng dầu,… Giá trị
xuất khẩu tăng có sự đóng góp lớn của việc tăng giá các mặt hàng: cao su tăng 70%, hạt tiêu tăng
60%, than đá tăng 56%, cà phê tăng 47%, hạt điều tăng 35%, Các mặt hàng xuất khẩu giảm nhẹ
gồm than đá, phương tiện vận tải và phụ tùng, chè. Các mặt hàng nhập khẩu tăng trong quý 1/2011
so với quý 1/2010 là bông, lúa mỳ, ô tô nguyên chiếc, xăng dầu, Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu
tăng giá khoảng 20 - 30% so với cùng kỳ năm 2010, riêng giấy và kim loại thường tăng khoảng 10%,
bông tăng hơn 90%.
Nguồn: Tổng cục Thống kê, tháng 3/2011
tới.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3/2011 tăng 2,17% so với tháng trước. Đây là mức tăng khá cao so
với tháng 3 các năm gần đây. Sự điều chỉnh giá cả một số hàng hóa cơ bản như xăng dầu, điện,
than, tỷ giá, tất yếu dẫn đến việc tăng giá của hầu hết các mặt hàng trên thị trường. Ngoài ra, chủ
trương tăng thu mua gạo tạm trữ tại miền Nam làm giảm nguồn cung tại miền Bắc góp phần khiến Trang 12
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
giá lương thực tăng 2,18% so với tháng trước; dịch bệnh gia súc góp phần khiến giá thực phẩm tăng
1,57% so với tháng trước.
Nguồn: Tổng cục thống kê, MHBS tổng hợp
Lạm phát lũy kế 12 tháng tại thời điểm tháng là 13,89%, cũng là mức rất cao so với cùng thời điểm
các năm gần đây. Lạm phát từ đầu năm 2011 đến nay là 6,12%, gần sát với mục tiêu 7% cho cả
năm của Chính phủ. Giá xăng vừa tiếp tục điều chỉnh tăng lần thứ 2 trong năm với biên độ tương đối
lớn, khoảng 10%. Do vậy, chúng tôi dự kiến CPI tháng 4 sẽ tiếp tục tăng quanh mức 2%, lạm phát
chưa được hạ nhiệt như mong đợi. Theo ý kiến của Vụ trưởng Vụ Thống kê giá (Tổng cục Thống kê)
- ông Nguyễn Đức Thắng, lạm phát có thể còn tiếp tục tăng cao từ nay đến khoảng tháng 8-9/2011.
Mức tăng giá có thể thấp hơn so với các tháng quý 1/2011 nhưng nhiều khả năng cao so với cùng kỳ
các năm gần đây.
Nguồn: Tổng cục Thống kê, tháng 3/2011
trường mở (từ đầu năm đến nay NHNN đã hút về 24.000 tỷ đồng – Thông tin thương mại, số ngày
28/3/2011). Nguồn cung VND của các Ngân hàng thương mại (NHTM) bị thu hẹp, đẩy lãi suất liên
ngân hàng lên mức 18 – 20%/năm.
Không những gặp khó khăn về nguồn vốn, các NHTM còn phải chịu rủi ro về mất cân bằng thanh
khoản. Lãi suất huy động gần như đánh đồng ở tất cả các kỳ hạn, do vậy tiền gửi tiết kiệm có xu
hướng tập trung vào các kỳ hạn ngắn. Đầu ra cho tín dụng vốn đã eo hẹp lại thêm khó cân bằng do Trang 14
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
nhu cầu vay dài hạn thường nhiều hơn so với vay ngắn hạn. Lãi suất cho vay hiện ở mức bình quân
là 16,23%/năm, lãi suất cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu ở mức 14 - 16%/năm,
lĩnh vực phi sản xuất là 18 - 22%/năm. Mặt bằng lãi suất cao, tín dụng thu hẹp gây khó khăn cho việc
sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể phải thu hẹp sản xuất để cân đối thu – chi, do đó tăng
trưởng GDP sẽ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng mục tiêu kiềm chế lạm phát hiện là ưu
tiên hàng đầu, do đó các chính sách như trên của Chính phủ và NHNN là rất cần thiết để có thể tuần
tự hoàn thành từng mục tiêu ổn định nền kinh tế vĩ mô.
TH Ị TR Ư ỜNG CH Ứ NG K H OÁ N VI Ệ T N A M
Tháng 3: Thị trường tiếp tục tích lũy khi nền kinh tế còn nhiều khó khăn.
Diễn biến giao dịch của thị trường trong 3 tháng đầu năm đang cho thấy tình trạng khó khăn của nền
kinh tế đang phản ánh trung thực vào thị trường chứng khoán. Các động thái kiềm chế lạm phát của
Chính phủ thông qua các chính sách thắt chặt tài khóa và tiền tệ đã ảnh hưởng khá lớn đến dòng
tiền và tâm lý của nhà đầu tư. Đặc biệt hơn là các chính sách kiểm soát dòng tiền chảy vào kênh
chứng khoán và bất động sản càng làm thị trường thêm nhiều khó khăn. Bên cạnh đó là việc điều
Trang 15
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
Thanh khoản của thị trường tháng 3 cho thấy dòng tiền bắt đáy vẫn đang chực chờ và giải ngân khá
mạnh ở sàn HNX khi chỉ số này xuống mức khá thấp. Cụ thể tại HNX khối lượng giao dịch bình quân
tăng 23,73% đạt 33,91 triệu đơn vị/ngày, trong khi đó tại HOSE với mức thanh khoản xấp xỉ sàn HNX
đạt 33,39 triệu cổ phiếu/ngày nhưng so với tháng 2 đã có mức sụt giảm nhẹ 7,9%. Tuy vậy, nếu nhìn
vào diễn biến cụ thể của thị trường trong tháng thì thanh khoản tại HOSE chỉ tập trung vào thời điểm
chịu ảnh hưởng sau thảm họa động đất tại Nhật Bản. Có lẽ, với tâm lý thị trường điều chỉnh sau quá
trình tăng điểm khá ấn tượng trước đó nhà đầu tư đã khá tích cực bắt đáy trong khi ở chiều ngược
lại mạnh tay chốt lời khiến thị trường có những phiên giao dịch sôi động.
Thanh khoản của thị trường cũng nhận được sự hỗ trợ đáng khích lệ từ dòng tiền của khối ngoại sau
khi chuỗi mua ròng bị đứt đoạn ở tháng trước. Mặc dù chỉ mua ròng 18,03 tỷ đồng nhưng đã đỡ
được thị trường về điểm số đặc biệt là những phiên giao dịch cuối cùng của quý 1 với mục đích làm
đẹp tài sản ròng. Tại HOSE, khối ngoại chỉ tập trung giải ngân mạnh vào 8 phiên giao dịch cuối tháng
với giá trị lên đến 272 tỷ đồng và cũng chỉ tập trung vào danh mục blue chip quen thuộc như CTG
(12.063.360), ITA (1.468.860). Trong khi đó ở HNX cũng nhận được con số mua ròng đáng khích lệ
là 172 tỷ đồng tăng 8,86% so với tháng 2. Dòng tiền của khối ngoại đang chảy khá đều đặn vào sàn
HNX trong vài tháng gần đây khi mà chỉ số HNXIndex đang hình thành đáy trung hạn.
(500)
-
500
Triệu CP
Giao dịch nhà đầu tư nước ngoài sàn HOSE
KL Mua
KL Bán
Mua/bán ròng về khối lượng
Mua/bán ròng về giá trị
Nguồn: MHBS tổng hợp
Nhìn tổng quan thị trường quý 1, ngoài các mã blue chip được khối ngoại bền bỉ mua vào để đỡ giá
thì đa phần các nhóm cổ phiếu còn lại đều có mức giảm điểm. Do vậy, nhóm ngành Du lịch giải trí và
Tập đoàn là nhóm duy nhất tăng điểm trong quý vừa qua với mức tăng tương ứng 21,51% và 2,22%.
Nhóm ngành Du lịch giải trí tăng điểm nhờ vào VPL khi mà cổ phiếu này với mức vốn hóa khá lớn
trên thị trường cộng với việc có tỷ suất sinh lời tốt nhất trong nhóm blue chip. Trong khi đó, Tập đoàn
là nhóm được đỡ giá kịp thời vào những ngày cuối tháng 3 để vớt vát vào 1 quý tăng điểm nhẹ. Ở
chiều ngược lại, có đến 5 nhóm ngành có mức giảm điểm hơn 20% như Otô linh kiện (-25,95%),
Công nghệ thông tin (-21,63%), Vật liệu xây dựng (-20,43%), Phương tiện truyền thông (-20,3%) và
Y tế (-20,08%). Với 16 nhóm cổ phiếu giảm điểm trong quý 1 đã phần nào phản ánh trung thực sự Trang 16
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
kém sôi động của thị trường chứng khoán thời gian qua. Các quán quân giảm điểm không làm nhà
đầu tư bất ngờ khi mà DVD là cổ phiếu đứng đầu bảng với mức giảm 65,11% tiếp theo sau là FPC (-
54,11%), SBS (-51,71%), SSS (-52,92%). Và cổ phiếu làm vui lòng nhà đầu tư khi có tỷ suất sinh lời
tốt nhất trong quí là IFS (64,89%), ASM (62,67%), YBC (58,71%) và HDO (58,68%)
Nhỏ hơn 100
Từ 100 tới 200
Từ 200 tới 500
Từ 200 tới 500
Lớn hơn 10.000
Từ 5.000 tới 10.000
Lớn hơn 10.000
Từ 500 tới 750
Từ 500 tới 750
Từ 750 tới 1000
Từ 750 tới 1000
Từ 1.000 tới 5.000
Từ 1.000 tới 5.000
Từ 5.000 tới 10.000
Nhìn chung diễn biến thị trường chứng khoán tháng 3 và quý 1 tại sàn HOSE vẫn chưa có sự đột
phá về xu hướng trung hạn khi mà chỉ số VNIndex vẫn nằm trong kênh xu hướng đi ngang trong
vùng 420 - 525 điểm. Điều này cũng phần nào hợp lý khi mà diễn biến của nền kinh tế vĩ mô chưa có
sự đột phá thậm chí có phần khó khăn hơn cùng kỳ năm 2010. Trong khi đó, chỉ số sàn HNX đã tiếp
tục xu hướng giảm điểm trung hạn bằng việc mất điểm 3 tháng liên tục của quý 1 vừa qua. Trang 17
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
15%
15% =>
20%
> 20%
Số CP
Biểu đồ phân bố mức tăng/giảm tại TTCK VN Quí 1/2011
HOSE
HNX
Nguồn: MHBS tổng hợp
Nếu so sánh các kênh đầu tư khác trong cùng thời kỳ thì rõ ràng kênh chứng khoán đang gặp nhiều
bất lợi. Nếu xem xét về khía cạnh cơ bản thì rõ ràng hiện nay thị trường khá hấp dẫn cho nhà đầu tư
dài hạn khi mà giá cổ phiếu, P/E, P/B đang ở mức khá thấp. Tuy vậy, với sự rủi ro vốn có của thị
trường đã không thu hút được dòng vốn của nhà đầu tư vào kênh này khi mà giá vàng vật chất và lãi
suất ngân hàng đang ở mức khá cao. Mặc dù với dự thảo hạn chế kinh doanh vàng miếng đã khiến
nhà đầu tư chùn bước nhưng vẫn chưa xóa bỏ được kênh đầu tư vẫn còn hấp dẫn này. Do đó, thị
trường chứng khoán vẫn đang trong quá trình tích lũy và chưa có chuyển biến tích cực trong ngắn
hạn.
111
110
67
65
20
3
2
1
65
57
38
80
23
SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
77
87
37
21
20
9
7
15
138
83
37
31
24
19
10
22
0
20
40
60
80
100
120
140
160
<5
5 => 7
60
80
100
120
<0.5
0.5 => 0.7
0.7 => 0.9
0.9 => 1.1
1.1 => 1.3
1.3 => 1.7
1.7 => 2
>= 2
Số CP
Biểu đồ phân bố P/B tại TTCK VN ngày 31/3/2011
HOSE
HNX
Nguồn: MHBS tổng hợp
Tháng 4: Kỳ vọng nào cho thị trường?
Về kinh tế vĩ mô: Sau khoảng thời gian áp dụng các biện pháp thắt chặt tiền tệ và tài khóa để kiềm
chế lạm phát nhưng xem ra hiệu quả vẫn đang là dấu hỏi đối với các nhà đầu tư khi mà họ vẫn chưa
yên tâm giải ngân vào thị trường chứng khoán. Nguyên nhân CPI liên tục tăng cao dường như là
chịu tác động bởi chi phí đẩy nhiều hơn như lãi suất, giá nguyên, nhiên vật liệu tăng cao. Do vậy với
việc liên tục tăng giá xăng trong tháng 3 vừa qua thì liệu CPI đã đạt đỉnh trong tháng 3 vừa qua hay
chưa vẫn là 1 câu hỏi lớn. Tuy nhiên, những tín hiệu tích cực từ thị trường ngoại hối và vàng lại là
những yếu tố khá tích cực để hỗ trợ thị trường. Dòng tiền chảy vào vàng và USD không còn mạnh
mẽ như thời gian trước đây sau khi NHNN lên tiếng kiểm soát chặt thị trường này. Triển vọng hơn là
dòng tiền của khối ngoại đã được khơi thông trở lại sau khi chính sách điều chỉnh linh hoạt tỷ giá
VND/USD đã phần nào làm yên tâm khối nhà đầu tư nước ngoài. Theo chúng tôi đánh giá thì dòng
tiền này sẽ là lực hỗ trợ vững chắc cho thị trường trong tháng 4 đồng thời sẽ đóng vai trò là nhà tạo
nhóm cổ phiếu blue chip.
Hỗ trợ 1: 445 Kháng cự 1: 485
Hỗ trợ 2: 425 Kháng cự 2: 493
HNXIndex:
Có thể thấy trên đồ thị tuần của HNXIndex cho thấy mức giảm điểm mạnh của chỉ số này chưa có
điểm dừng. Độ dốc của đường xu hướng khá lớn đã khiến HNXIndex chưa thể có sức bật ngay Trang 20
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB SỰ LỰA CHỌN CỦA NIỀM TIN
trong tháng 4, tuy vậy mẫu hình tam giác giảm giá đang có chiều hướng hội tụ sẽ đẩy HNXIndex
vào tình thế quyết định 1 xu hướng mới. Nhưng theo dự báo của chúng tôi là khả năng HNXIndex
phá cạnh trên theo cách đi ngang chứ không có sự đột phá mạnh mẽ. Điều đó cho thấy đà giảm
điểm của HNXIndex trong tháng 4 này khả năng sẽ được giảm bớt và thậm chí là tăng nhẹ. Về mặt
bằng cổ phiếu ở sàn HNX nói chung về mức P/E vẫn chưa có độ hấp dẫn bằng sàn HOSE do vậy
xu hướng của HNXIndex vẫn phải chịu ảnh hưởng từ chỉ số VNIndex.
Vùng dao động của HNXIndex theo chúng tôi đánh giá ở vùng 80 – 110 điểm. Tuy nhiên, việc bắt
đáy các cổ phiếu trên sàn HNX còn gặp khá nhiều rủi ro đối với nhà đầu tư.
Hỗ trợ 1: 90 Kháng cự 1: 97
Hỗ trợ 2: 83 Kháng cự 2: 108
Khuyến nghị:
Đối với nhà đầu tư ngắn hạn:
4,370 9.58 1.89
3 Dịch vụ Tài chính -15.30%
2,485 10.66 1.74
4 Dầu khí -8.00%
3,374 7.33 1.65
5 Ngân hàng -2.49%
2,392 8.90 2.19
6 Tài nguyên -14.20%
3,323 6.24 1.24
7 Thực phẩm & đồ uống -8.08%
5,386 7.46 1.85
8 Tập đoàn 2.22%
3,443 24.48 3.41
9 Hàng hóa và Dịch vụ Công nghiệp -19.57%
2,065 10.19 0.91
10 Vật liệu xây dựng -20.42%
2,275 11.04 1.19
11 HOSE -0.05%
3,044 11.17 1.99
12 HNX -4.64%
2,076 7.66 1.09
Taiwan 14.69
England 12.86
Korea 10.00
Down Jones 15.08
Nasdaq 19.39
Japan 15.95
Hongkong 13.06
India 18.22
4 CSM HOSE 20.0 (1,741,530) 4 TDN HNX 20.6 (312,500)
5 DVD HOSE 14.2 (991,660) 5 PVI HNX 17.2 (173,300)
Bánròng
Top cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng trong tháng
STT
Mã
Sàn
Giá
Bán ròng
STT
Mã
Sàn
Giá
1 SSI HOSE 22.5 25,814,200 1 KLS HNX 10.1 80,247,800
2 CTG HOSE 28.2 22,758,160 2 VND HNX 15.1 64,449,300
3 STB HOSE 14.0 15,814,990 3 PVX HNX 16.4 61,460,400
4 HAG HOSE 45.1 11,583,580 4 VIX HNX 9.4 54,203,520
5 VCB HOSE 31.2 11,257,450 5 VCG HNX 21.1 39,906,796
Tổng khối lượng
giao dịch (CP)
Top cổ phiếu giao dịch nhiều nhất trong tháng
STT
Mã
Sàn
Giá
Tổng khối lượng
giao dịch (CP)
STT
Mã
Sàn
STT
Mã
Sàn
Giá
1 SSI HOSE 22.5 90,850,640 1 KLS HNX 10.1 124,613,800
2 CTG HOSE 28.2 59,364,060 2 PVX HNX 16.4 82,557,696
3 STB HOSE 14.0 43,843,120 3 VND HNX 15.1 79,165,400
4 REE HOSE 13.0 40,394,128 4 VIX HNX 9.4 66,377,920
5 ITC HOSE 19.5 40,308,680 5 VCG HNX 21.1 50,066,396
Top cổ phiếu có lực bán mạnh nhất trong tháng
STT
Tổng khối lượng
đặt bán(CP)
Mã
Sàn
Giá
Tổng khối lượng
đặt bán(CP)
STT
Sàn
Giá
Mã
1 BMC HOSE 1 SQC HNX
2 FBT HOSE 2 SDN HNX
3 PRUBF1 HOSE 3
HOM
HNX
4 CDC HOSE 4 NHA HNX
5 CMT HOSE 5 TPH HNX
Khối lượng đặt mua/ đặt
Sàn
Giá
Thay đổi (%)
Sàn
Giá
Top cổ phiếu tăng giá nhiều nhất tháng
1 FPC HOSE 3.3 (41.07) 1 TBX HNX 25.8 (47.88)
2 CLG HOSE 17.1 (28.15) 2 MKV HNX 12.4 (43.38)
3 CAD HOSE 4.9 (26.87) 3 YSC HNX 12.2 (40.49)
4 DVD HOSE 14.2 (24.87) 4 MCO HNX 6.7 (40.18)
5 DCL HOSE 23.2 (22.15) 5 PTM HNX 8.2 (36.43)
Mã
Sàn
STT
Giá
Thay đổi (%)
Top cổ phiếu giảm giá nhiều nhất tháng
STT
Mã
Sàn
Giá
Thay đổi (%)Trang 23
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MHB
KHUYẾN CÁO
Tất cả các quan điểm chúng tôi trình bày trong bản báo cáo này phản ánh hoàn toàn quan điểm riêng của
chúng tôi đối với thị trường chứ ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp đế . Những quan điểm, nhận định, dự báo
trong báo cáo này thuộc cá nhân chuyên viên phân tích, không đại diện cho công ty nên MHBS không chịu
trách nhiệm về độ chính xác của những thông tin này.