Đo đạc thành lập bản đồ địa chính xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:1000 và 1:2000”. - Pdf 20

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá và là yếu tố quan trọng cho môi trường sống
nói chung và cho con người nói riêng. Đất đai cung cấp nơi phân bố các khu dân cư, các
cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng…, đây là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được. Vì vậy, việc quản lý, sử dụng và quy hoạch hợp lý nguồn tài nguyên đất
đai sẽ có ý nghĩa chiến lược, sách lược cho quá trình phát triển đất nước.
Ở nước ta, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm
bảo sử dụng quỹ đất theo đúng mục đích. Và một trong những tài liệu quan trọng phục
vụ quá trình quản lý nguồn tài nguyên đất đai là bản đồ địa chính. Thông qua bản đồ địa
chính, việc tra cứu, tìm kiếm, trao đổi, cập nhật cũng như giám sát, đặc biệt là giám sát
biến động thông tin đất đai được nhanh chóng, thuận lợi và có sự thống nhất chung trên
phạm vi toàn quốc.
Đo đạc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ cấp hàng đầu
của ngành địa chính nhằm thống nhất công tác quản lý Nhà nước về đất đai mà hiện nay
là vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của người dân.
Trong những năm qua, tình hình bản đồ địa chính xã Hàm Thắng nói riêng và
huyện Hàm Thuận Bắc nói chung, chỉ có bản đồ giải thửa 299/TTg tỷ lệ 1:2000 được
thành lập từ năm 1999, đo vẽ theo hệ tọa độ độc lập riêng lẻ từng khu, thành lập bằng
máy kinh vỹ, máy bàn đạc, chưa được cập nhật chỉnh lý, độ chính xác thấp không thể
đáp ứng được các yêu cầu sử dụng và quản lý ở địa phương.
Trước những nhu cầu của địa phương, tỉnh Bình Thuận chủ trương đo đạc lập bản
đồ địa chính xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận với sự phối hợp
giữa các cơ quan hành chính tỉnh Bình Thuận và công ty trách nhiệm hữu hạn thương
mại và dịch vụ đo đạc nhà đất An Phú Thịnh.
Với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm
của của thiết bị đo hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm
trong sử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính, được sự phân công của Khoa
Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản - Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh, tôi thực hiện đề tài: “Đo đạc thành lập bản đồ địa chính xã Hàm Thắng, huyện
Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:1000 và 1:2000”.

I.1.1. Cơ sở khoa học:
I.1.1.1. Các khái niệm:
1. Bản đồ địa chính gốc:
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa
đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã
được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo khu vực trong khu vực một hoặc một
số đơn vị hành chính cấp xã, trong một hay các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc số
huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan
thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để
thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Các nội dung đã
được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.
2. Bản đồ địa chính:
Là bản đồ thể hiện trọn thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo
thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập
theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ quan thực hiện, ủy ban nhân
dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ
địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất
có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử
dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa
chính phải thể hiện theo quy định của quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành
kèm theo Quyết định số 08/2008 ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
3. Thửa đất:
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được
mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là
tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố
định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô
tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên

Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính loại đất
được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định . Loại
đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng trong khi đo vẽ lập bản đồ địa
chính và được chỉnh lại theo kết quả Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đất chính của
thửa đất.
Trường hợp trong quá trình đo vẽ bản đồ, đăng ký quyền sử dụng đất hoặc xét cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong một thửa đất có hai hay nhiều mục đích sử
dụng chính mà chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai chưa xác định được ranh giới
đất sử dụng theo từng mục đích thì trong hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, trên bản đồ
địa chính, trong hồ sơ địa chính, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi rõ
diện tích đất cho từng mục đích sử dụng.
5. Diện tích thửa đất: Được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m
2
), được làm
tròn số đến một (01) chữ số thập phân.
6. Hồ sơ địa chính:
Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Hồ sơ địa chính
được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục
kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính gốc:
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ, tỷ lệ bản đồ, diện tích, hình dạng,
kích thước của thửa đất; mức độ đầy đủ, chính xác và độ tin cậy của các nguồn tài liệu
hiện có; điều kiện thời gian, vật tư kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật, công nghệ và trình độ của
lực lượng cán bộ kỹ thuật để xác định phương pháp thành lập bản đồ địa chính gốc cho
phù hợp.
Bản đồ địa chính gốc được thành lập bằng các phương pháp chính như sau:
- Thành lập bằng các phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất hay còn gọi là
phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa:

a. Bán trục lớn: a = 6378137,0 (m)
b. Độ dẹt: f = 1: 298,257223563
c. Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0 x 10
-11
(rad/s)
d. Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005 x 10
8
(m
3
s
-2
)
+ Vị trí ê-líp-xô-ít quy chiếu Quốc gia: ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu được xác định
vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có
độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính
(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường
Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.
+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới
chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn
cầu.
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.
2. Tỷ lệ bản đồ: chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ phải căn cứ vào mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai, giá trị kinh tế của thửa đất, mức độ khó khăn của
từng khu vực, phương tiện, thiết bị và nguồn tài chính phù hợp.
Khu vực sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông
nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với khu vực sản xuất nông
nghiệp mà phần lớn các thửa nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu
vực đất đô thị, trong khu cực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 và 1:500
Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:

Trang 7
-Trục tọa độ X tính từ xích đạo (X=0)
-Trục tọa độ Y có giá trị 500 km
trùng với kinh tuyến trục của tỉnh.
Ranh giới tỉnh (ví dụ)
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:1000 có số hiệu 725 500 – 6 – d
Trang 8
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
d. Bản đồ tỷ lệ 1:500:
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500. Kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự
từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
trong ngoặc đơn.
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:500 có số hiệu 725 500 – 6 – (11)
e. Bản đồ tỷ lệ 1:200:
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế
0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200. Kích thước hữu ích của bản
đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1
đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ
1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:200 có số hiệu 725 500 – 6 – 25
Trang 9
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
Chia mảnh, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi mảnh bản đồ địa chính theo
đơn vị hành chính cấp xã.
Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa
chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung trong của bản đồ địa chính

2.18, 2.19 của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính 2008 và không quá 3 lần đối với
các điểm địa vật khác không nằm trên ranh giới thửa đất. Khi kiểm tra, sai số lớn nhất
không được vượt quá sai số giới hạn. Số lượng sai số có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ
70% đến 100%) sai số giới hạn không quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong
mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
5. Tiếp biên và xử lý tiếp biên bản đồ:
+ Tiếp biên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ:
Về nguyên tắc, sau khi biên tập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính từ bản đồ
địa chính gốc không quy định phải tiếp biên giữa các mảnh bản đồ địa chính trong đơn
Trang 10
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
vị hành chính xã và không quy định phải tiếp biên giữa các mảnh khác đơn vị hành
chính xã. Tuy nhiên, sau khi biên tập từ bản đồ địa chính gốc thành bản đồ địa chính
theo đơn vị hành chính xã vẫn phải kiểm tra lại, nếu có sự sai lệch, trùng hoặc hở phải
kiểm tra lại việc biên tập bản đồ địa chính. Không cho phép có sự sai lệch, trùng hoặc
hở giữa các mảnh bản đồ địa chính trong một đơn vị hành chính xã cũng như khác đơn
vị hành chính xã.
+ Tiếp biên bản đồ địa chính khác tỷ lệ:
Trong cùng một công trình đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính nếu có các khu vực
đo vẽ bản đồ địa chính khác tỷ lệ phải tiến hành tiếp biên. Độ lệch giữa các địa vật cùng
tên không vượt quá đại lượng tính theo công thức:
Trong đó:
• ∆l: là độ lệch
• m1, m2: sai số theo quy định ở Khoản 2.17 (Quy phạm thành lập bản đồ địa
chính 2008) ứng với tỷ lệ đo vẽ.
Nếu vượt hạn sai thì phải kiểm tra lại cả hai sản phẩm. Nếu trong hạn sai thì chỉnh
sửa dữ liệu ở tỷ lệ nhỏ theo dữ liệu ở tỷ lệ lớn. Không cho phép có độ hở khi tiếp biên
giữa các tỷ lệ bản đồ.
Trong trường hợp xử lý tiếp biên là cạnh thửa thì phải vẽ lại từ hai điểm gẫy gần
nhất. Các công trình hình tuyến không đươc tạo thành điểm gẫy không đúng với thực tế

+ Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
và 1:10000 do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày 10/11/2008 tại quyết định
08/2008/QĐ-BTNMT.
+ Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 ban hành theo
quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng
cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường).
+ Quyết định số 3442/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2008 cuả UBND tỉnh
Bình Thuận về việc phê duyệt Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận.
+ Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận về việc tăng cường quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận.
+ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức Kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và
bản đồ.
+ Thông tư 03/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn quản lý,
lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn:
Về mặt quản lý Nhà nước: Thành lập bản đồ địa chính nhằm quản lý hiện trạng sử
dụng đất của từng thửa đất; nắm chắc được tình hình biến động về đất đai đến địa bàn
cấp xã.
Về mặt quản lý xã hội: việc hoàn thành bản đồ địa chính giúp cho các cấp quản lý
chặc chẽ quỹ đất của địa phương, góp phần ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, mua bán,
sang nhượng đất đai trái phép, ổn định tình hình đất đai tại địa phương.
Về mặt quản lý kỹ thuật: Sản phẩm bản đồ địa chính xã Hàm Thắng được lập theo
tọa độ Nhà nước VN-2000, kinh tuyến trục 108
O
30’, múi chiếu 3
O
nhằm chuẩn hóa dữ

nước chính cho sinh hoạt và tưới tiêu. Tuy nhiên độ rộng lòng của các sông, suối nhỏ và
hẹp, tốc độ dòng chảy chậm, cùng với các yếu tố khí hậu phân hóa theo mùa đã làm cho
mùa khô trữ lượng nước trên địa bàn xã giảm đáng kể. Một số khu vực bị ảnh hưởng
ngập mặn của thủy triều cửa sông. Vào mùa mưa do ở cuối nguồn việc tiêu thoát lũ
nước chưa được kịp thời dẫn đến một số khu vực bị ngập úng cục bộ gây ảnh hưởng
đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt của nhân dân.
4. Đặc điểm địa hình, địa mạo:
Địa hình tương đối bằng phẳng, dốc dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam,
độ dốc trung bình 1-3
o
, rất thuận tiện cho sản xuất và chăn nuôi, phát triển kinh tế-văn
hóa-xã hội. Do điều kiện kinh tế ngày càng phát triển mạnh, các khu công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, khu trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, nhất là cây thanh long
ngày càng phát triển phần nào đã gây khó khăn cho công tác đo đạc.
I.2.2. Điều kiện kinh tế-xã hội
1. Thực trạng phát triển kinh tế và dân cư
Trong những năm gần đây nhờ có chính sách đổi mới từ nền kinh tế bao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trường. Mặt khác được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
cũng như của các cấp chính quyền địa phương nên nền kinh tế của xã Hàm Thắng đã
vươn lên mạnh mẽ và có những bước chuyển biến tích cực với tốc độ phát triển kinh tế
hàng năm khá lớn. Tốc độ phát triển kinh tế năm sau tăng hơn năm trước. Sự tăng
trưởng kinh tế hàng năm tăng từ 8-10%. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.
Số hộ giàu và khá chiếm khoảng 26% tổng số hộ trong toàn xã. Số hộ nghèo chiếm
khoảng 3%. Sản xuất nông nghiệp được quan tâm phát triển mạnh, coi trọng sản xuất
hàng hóa. Sự dịch chuyên cơ cấu giữa cây trồng và vật nuôi cũng được quan tâm và phát
triển. Định hướng phát triển ngành thương mại dịch vụ, kinh doanh đa dạng các mặt
hàng, phát triển khu dân cư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Theo
hướng phát triển này thì sản xuất nông nghiệp không còn là nền kinh tế mũi nhọn trong
cơ cấu kinh tế như hiện nay.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ Tướng Chính Phủ) “V/v hoạch định địa giới hành chính
xã và xây dựng xong bản đồ hành chính tỉ lệ 1/10000”.
2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Xã Hàm Thắng thực hiện tốt công tác lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2003-
2010 và đã được phê duyệt theo Quyết định số 1016/2004/QĐ-UB-HTB ngày 29/4/2004
của UBND huyện Hàm Thuận Bắc. Hàng năm xã đã thực hiện công tác lập kế hoạch sử
dụng đất. Tuy nhiên, do chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát, dân cư làm nhà trái phép
trên đất trồng cây lâu năm nên việc thực hiện quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
còn gặp nhiều khó khăn.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo đúng pháp luật. Thực hiện theo
Chỉ thị 28/2004/CT-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 15/7/2004 “V/v kiểm kê đất
đai năm 2005” và Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TNMT “V/v
hướng dẫn kiểm kê, thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng đất”. Căn cứ vào
QĐ số 3777/QĐ/CT/UB-BT ngày 30/8/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận “V/v
duyệt phương án kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005.
Kết quả kiểm kê, thống kê của xã đạt chất lượng theo yêu cầu.
4. Tình hình cấp giấy CNQSDĐ
Trang 15
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
Theo số liệu thu thập tại Ủy ban nhân xã Hàm Thắng thì tính đến nay trên địa
bàn xã Hàm Thắng đã cấp được 4.692 giấy/13.742 thửa/1.459,47 ha; trong đó đất nông
nghiệp là 9638 thửa/1.295,33 ha và đất ở là 4.104 thửa/164,14 ha.
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là 1.396,03 ha: đã cấp giấy là
1.295,33 ha; còn lại chưa được cấp giấy là khoảng 100,7 ha/749 thửa. Trong đó diện
tích thuộc đất do UBND xã quản lý là 33,8 ha/250 thửa, diện tích còn lại cần cấp giấy là
khoảng 499 giấy. Đối với phần diện tích còn lại là các loại đất như chuyên dùng, nghĩa
trang nghĩa địa, đất sông suối…là khoảng 279 ha không phải cấp giấy chứng nhận. Do
đó, khối lượng cần được cấp mới giấy chứng nhận là khoảng 499 giấy.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra

ngắm trong quá trình đo đạc cũng bị hạn chế do cây trồng của người dân. Vì vậy loại
khó khăn được xác định chung cho toàn xã là loại khó khăn 2.
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.3.1. Nội dung nghiên cứu:
Trang 16
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
1. Nghiên cứu luận chứng kinh tế kỹ thuật: Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng
lưới khống chế và đo lập bản đồ địa chính được duyệt là cơ sở pháp lý cho công tác
thực hiện và thi công.
2. Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền: là hệ thống lưới
được tăng dày thêm từ lưới khống chế Nhà nước, đánh dấu chặc chẽ trên mặt đất. Hệ
thống các điểm trong lưới liên kết với nhau bởi yếu tố hình học và các điều kiện toán
học chặc chẽ, được xác định trên cùng một hệ thống tọa độ thống nhất với độ chính xác
cần thiết, làm cơ sở phân bố chính xác các yếu tố nội dung bản đồ và hạn chế sai số tích
lũy.
3. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử: là lưới được tăng
dày từ lưới Nhà nước và lưới địa chính được phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ bản đồ địa
chính.
4. Đo vẽ chi tiết các nội dung bản đồ địa chính: xác định các yếu tố nội dung biểu
thị trên bản đồ địa chính.
5. Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Cesmap: Sử dụng phần mềm Cesmap
để biên tập các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính theo đúng quy định của
quy phạm.
6. Kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá bản đồ.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp toàn đạc : sử dụng các máy toàn đạc điện tử để xác định đồng thời
vị trí mặt bằng của các điểm địa hình, địa vật trên mặt đất tại khu vực. Đặt máy toàn đạc
ở các điểm trạm đo như điểm khống chế địa chính, điểm khống chế đo vẽ, điểm tăng
dày trạm đo tiến hành xác định các tọa độ điểm mia, khoảng cách bằng phương pháp tọa
độ cực.

1. Phần cứng:
- Máy vi tính Pentium IV, VGA card 128 MB, Hard Disk 80 GB, Ram 512 MB và
màn hình 17 inch.
- Máy in.
- Máy tính tay.
2. Phần mềm:
a. phần mềm trot số liệu đo từ máy topcon
b. Phần mềm Pronet 2002:
+ Là phần mềm xử lý các số liệu trắc địa phục vụ cho đo vẽ bản đồ địa hình và địa
chính. Đây là phần mềm được xây dựng từ năm 1998 chuyên dụng trong việc tự động
hóa công tác xử lý số liệu trắc địa trên máy tính, đặc biệt với số lượng lớn.
+ Phần mềm Pronet có ưu điểm là tốc độ xử lý nhanh, bình sai các mạng lưới phức
tạp, kết quả chính xác, được cài đặt trên môi trường của hệ điều hành Window, có giao
diện bằng tiếng Việt.
+ Phần mềm có các chức năng chính sau:
- Các thao tác với tập tin số liệu
- Bình sai lưới mặt bằng
- Bình sai lưới độ cao
- Ước tính độ chính xác lưới mặt bằng, độ cao
- Tính tọa độ, xuất đồ hình lưới ra tập tin .DXF.
+ Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai lưới mặt bằng:
Bình sai lưới mặt bằng chỉ cần một tệp dữ liệu, các tệp dữ liệu trong bình sai lưới
mặt bằng được đặt tên bất kỳ *.DAT hoặc *.SL. Sau quá trình tính khái lược và bình sai
chương trình sẽ tạo ra thêm 4 tệp mới đó là:
*.ERR: đây là tập tin báo lỗi chính tả. Trong qúa trình nhập dữ liệu nếu vào sai
khuôn dạng dữ liệu thì PRONET sẽ báo lỗi chính xác đến từng dòng cho ta sửa một
cách dễ dàng.
*.XY: đây là tập tin tọa độ khái lược để phục vụ bình sai.
*.KL: đây là tập tin kết quả tính khái lược. Trước lúc bình sai PRONET thực hiện
kiểm tra sơ bộ kết qủa đo để phát hiện sai số thô do vào số liệu hoặc chỉ ra các tuyến đo

Xác định ranh giới hành chính
Xác định ranh giới khu đo
Đo vẽ chi tiết
Kiểm tra chất lượng đo vẽ
thực địa
Xây dựng hệ thống lưới
khống chế
Tính diện tích
Kiểm tra công đoạn nội
nghiệp
Nghiệm thu và đánh giá chất
lượng bản đồ thành quả
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
* Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính áp dụng tại xã Hàm Thắng
được chia thành 3 giai đoạn chủ yếu:
1. Giai đoạn chuẩn bị:
- Thu thập số liệu, tài liệu bản đồ, nghiên cứu quy trình quy phạm các văn bản
pháp lý, điều tra tình hình cơ bản khu đo.
- Kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực.
2. Giai đoạn thiết kế:
- Thiết kế sơ bộ, khảo sát thực địa, đánh giá tình hình khu đo, khả năng bố trí và
sử dụng lưới…
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và trình duyệt.
3. Giai đoạn thi công:
- Xác định khu vực thành lập bản đồ;
- Thành lập lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ;
- Xác định địa giới hành chính các cấp theo hồ sơ địa giới hành chính, đối chiếu
thực địa và lập biên bản xác nhận địa giới hành chính giữa xã Hàm Thắng với các xã
tiếp giáp;
- Xác định nội dung đo vẽ, ranh giới sử dụng đất, loại đất và chủ sử dụng;

(Nguồn: Thống kế đất đai xã Hàm Thắng năm 2008)
II.1.2. Tư liệu khu đo:
Năm 2001 Xí Nghiệp Trắc Địa Bản Đồ 201 đã thi công xây dựng mạng lưới tọa
độ địa chính cơ sở hạng III bằng công nghệ GPS trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Với Xã
Hàm Thắng, qua khảo sát, hiện nay chỉ còn lại 3 điểm đủ điều kiện phục vụ cho công
tác đo đạc địa chính.
Bảng 3: Tọa độ và độ cao 3 điểm địa chính cơ sở hạng III tại tỉnh Bình Thuận
STT Số hiệu điểm
Toạ độ VN-2000,
khu vực Bình Thuận
Độ cao
HP
Ghi
chú
1 937415 1.209.277,571 461.045,000
2 937402 1.216.250,289 460.283,465 10,271
3 937406 1.212.063,210 454.502,346 5,865
Để thuận tiện đo đường chuyền, xây dựng thêm 3 điểm hạng IV theo công nghệ
GPS và được kí hiệu là: BTIV-1, BTIV-2, BTIV-3
Trang 23
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
Bảng 4: Tọa độ và độ cao 3 điểm hạng IV tại tỉnh Bình Thuận
STT Số hiệu điểm Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)
1 BTIV-1 1.215.749,000 460.518,500
2 BTIV-2 1.212.091,000 456.028,000
3 BTIV-3 1.209.708,321 460.773,347
Từ 6 điểm đã có tạo thành những cặp điểm thông hướng như sau:
Cặp 1: 937402 − BTIV-1
Cặp 2: 937406 −BTIV-2
Cặp 3: 937415 − BTIV-3

VN-2000 múi chiếu 30, kinh tuyến trục 108
o
30’ được hiệu chỉnh theo bản đồ địa chính
cơ sở tỷ lệ 1/10.000 năm 2006: 1 tờ bản đồ;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và
Môi trường) xây dựng năm 2002 bằng phương pháp không ảnh;
- Bản đồ địa giới hành chính theo chỉ thị số 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội
Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ Tướng Chính Phủ) tỷ lệ 1/50.000.
Trang 24
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH: Lê Hiền Thuận Thảo
- Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Hàm Thắng được UBND
huyện Hàm Thuận Bắc phê duyệt tại Quyết định số 1016/2004/QĐ-UB-HTB ngày
29/4/2004;
Qua kết quả khảo sát thực tế và qua kiểm chứng thực địa thì bản đồ địa chính cơ
sở tỷ lệ 1/10.000 dùng để thiết kế lưới địa chính, làm cơ sở để xác định ranh giới hành
chính và phân mảnh bản đồ địa chính; bản đồ hiện trạng sử dụng đất sử dụng đất để
phân các loại tỷ lệ đo đạc; bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/2000, bản đồ 364 và các loại bản đồ
khác sử dụng để tham khảo, đối chứng khi đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính.
II.2. Quy trình ngoại nghiệp
Sơ đồ 3: Quy trình ngoại nghiệp thành lập bản đồ địa chính Xã Hàm Thắng
Trang 25
Thiết kế lưới Địa chính
Chọn điểm chôn mốc
Đo đạc lưới Địa chính
Bình sai lưới Địa chính
Kiểm tra, nghiệm thu lưới
Địa chính
Xác định nội dung đo vẽ chi tiết
Thiết kế lưới Kinh vĩ 1, 2
Chọn điểm, chôn mốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status