Đo đạc thành lập bản đồ địa chính xã An Mỹ huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng khu đo tỷ lệ 1:1000, 1:2000 - Pdf 21

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế được.Đất đai còn là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các ngành
kinh tế, xã hội. Để quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên này, chúng ta cần phải làm
tốt công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính,
đượ
c xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, là cơ sở để giải quyết các
mối quan hệ tự nhiên, kinh tế-xã hội và pháp lý đến từng thửa đất của từng chủ sử
dụng đất. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở để thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
như giao đất, cho thuê đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyề
n sử dụng đất, thanh tra
giải quyết khiếu nại về đất đai và các công tác khác.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính là nhiệm vụ cấp bách hiện nay của ngành địa
chính, nhằm thống nhất công tác quản lý của nhà nước về đất đai thông qua việc quản
lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của người dân trên
phạm vi cả
nước.
Trong những năm gần đây bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành nhiều văn
bản pháp quy, các quy định và quy phạm để áp dụng thực hiện thống nhất trong toàn
ngành và xây dựng các phần mềm tích hợp chuyên dùng để phục vụ cho công tác,
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế và độ chính xác cao, đáp ứng được yêu cầu cho các cấp,
các ngành và người sử dụng đất.
Thực hiện theo chỉ đạo của b
ộ Tài Nguyên và Môi Trường đối với yêu cầu quản lý
nhà nước về đất đai, tháng 6 năm 2008 sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng
đã xây dựng và trình bộ”

Đề tài thực hiện đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên khu đo tỉ lệ 1:1000, 1:2000
thuộc địa bàn xã An Mỹ-huyện Kế Sách-tỉnh Sóc Trăng.


hoặc được mô tả trên bản đồ địa chính.
2. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính
a. Phương pháp toàn đạc
Là phương pháp sử dụng máy toàn đạ
c điện tử các trong đo góc, đo cạnh các điểm
chi tiết và vẽ sơ họa sau đó sử dụng các phần mềm xử lý. Hiện nay, phương pháp này
được sử dụng phổ biến, tốc độ đo vẽ nhanh nhờ các thiết bị đo hiện đại.
b. Phương pháp sử dụng ảnh hàng không
Phương pháp đo đạc ảnh chụp từ ảnh máy bay kết hợp vớ
i phương pháp đo đạc bổ
sung trực tiếp ngoài thực địa kết hợp với công nghệ tin học là một trong những phương
pháp tiên tiến hiện nay ở Việt Nam. Ưu điểm của phương pháp này là giảm được số
công việc ngoài trời, đẩy nhanh tiến độ công tác thành lập bản đồ. Tuy nhiên, phương
pháp này phụ thuộc vào địa hình và ngoại cảnh khi bay chụp, thích hợp cho các vùng
đất nông nghiệp, lâm nghiệp,

đất trống bằng phẳng, có địa hình rõ ràng.
c. Phương pháp đo bằng công nghệ định vị toàn cầu (GPS–Global Positioning
System)
Là hệ thống định vị toàn cầu gồm hệ thống các vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo riêng
kết hợp với thiết bị mặt đất cho phép người sử dụng xác định vị trí các điểm trên bề
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 4
mặt trái đất.Tại vị trí cần xác định tọa độ yêu cầu phải thông thoáng, các phía không bị
che khuất và số vệ tinh tối thiểu xuất hiện tại thời điểm là 4 vệ tinh. Phương pháp đo
định vị toàn cầu (GPS) được áp dụng cho những khu đo có diện tích lớn .
3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
* Hệ quy chiếu
Căn cứ Quyết định số 83/2000/Q
Đ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 cả nước sử

00
đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa
chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Điểm gốc hệ tọa độ phẳng có X=0 km, Y=500 km.
Điểm gốc của hệ độ cao là độ cao của điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu, Hải Phòng.
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 được thành
lập ở múi chiếu 3
o
trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 và độ
cao nhà nước hiện hành

* Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài đoạn thẳng S trên bản đồ và chiều dài thực S
của nó trên thực địa, ký hiệu là 1:M
bd.

Chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính : phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác
quản lý đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh tế,
về mức độ chia cắt địa hình, về độ che khuất, về quan hệ xã hội… của từng khu vực,
mật độ thửa trung bình trên một (01) ha, quy hoạch phát tri
ển kinh tế, quy hoạch sử
dụng đất của từng khu vực trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù
hợp. Không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính xã phải lập bản đồ địa chính ở cùng
một tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đơn vị
hành chính xã.
Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:
1. Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất
nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với khu vực đất sản
xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp
xen k

Bản đồ địa chính gốc

a) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng
tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6
km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000. Kích thước hữu ích của bản đồ là
60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha.
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ
1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là
dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 số
chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ (xem phụ lục
2). Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y =
500km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh (xem phụ l
ục 1b).
b) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là
3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thước hữu ích của bản đồ
là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ
tỷ
lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10 (xem phụ lục 2).
c) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 6
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x
1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000. Kích thước hữu ích của bản đồ là
50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ t
ỷ lệ 1:2000 bao gồm số

phạm là 10 hoặc 20 cm (nghĩa là các mảnh bản đồ địa chính trong đơn vị hành chính
xã có độ gối phủ là 20 hoặc 40 cm ở mỗi c
ạch khung bản đồ).
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện -
Xã) lập bản đồ. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh
theo đơ
n vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn
vị hành chính xã. Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 7
4. Cơ sở khống chế toạ độ, độ cao trong đo vẽ bản đồ địa chính gồm:
1. Lưới toạ độ và độ cao nhà nước các hạng.
2. Lưới địa chính, lưới độ cao kỹ thuật.
3. Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh (gọi chung là lưới khống chế đo vẽ).

5. Các yếu tố nội dung bản đồ địa chính
Các y
ếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1: 1000,
1:2000, 1:5000 và 1:10000 bao gồm:
1. Cơ sở toán học của bản đồ;
2. Điểm khống chế toạ độ, độ cao nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao
kỹ thuật, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mố
c ổn
định;
3. Địa giới hành chính các cấp, mốc ĐGHC; đường mép nước thủy triều trung bình
thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm (đối với các đơn vị hành chính

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 8
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn , chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ về việc
ban hành danh mục và mã số
các đơn vị hành chính Việt Nam.
Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng
dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-2000.
Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn
kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ ban hành ngày
12/2/2007.
Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và
1:10000 của Bộ Tài Nguyên và Môi Tr
ường ban hành tháng 11 năm 2008.
Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường ban hành theo quyết định 719/1999/QĐ-Đc ngày 30/12/1999.
Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ toạ độ quốc tế WGS-84 và
hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
I.1.3.Cơ sở thực tiễn
Quá trình biến động đất đai diễn ra trên
địa bàn xã lớn đòi hỏi địa phương cần có
những cập nhật để giải quyết
Cơ sở cho việc thành lập HSĐC, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản
lý của địa phương nói riêng và nhà nước nói chung
I.2.KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của biển, với nền nhiệt độ cao và lượng
mưa lớn.
6.

Đặc điểm giao thông
Là xã thuộc đồng bằng Sông Cửu Long nên cũng như các địa phương khác xã An
Mỹ có cả hệ thống kênh rạch chằng chịt liên thông với nhau, thuận tiện cho giao thông
đường thuỷ. Một số tuyến đường trong xã đã được làm bêtông.
I.2.2.

Đặc điểm kinh tế xã hội
Mật độ dân cư thưa thớt, chủ yếu là người Kinh và một số ít là người dân tộc Khơ
Me sống bằng nghề nông và buôn bán nhỏ, nền kinh tế thuộc loại trung bình của khu
vực.Trình độ dân trí còn thấp không đồng đều.
Là xã thuần nông, đời sống vật chất tinh thần của người dân còn nhiều khó khăn,
dân cư trong xã sông tập trung theo ấp và ven các đường giao thông, kênh lớn, nghề
nghiệp chủ yếu là làm nông nghiệp. Hiện tỉnh đã có kế hoạch xây dựng cụm công
nghiệp Kế Sách, đây là điều kiện thuận lợi cho xã giải quyết việc làm cho lực lượng
lao động và phát triễn kinh tế xã hội của xã.
I.2.3.Sơ đồ vị trí khu đo xã An Mỹ-huyện Kế Sách-Tỉnh Sóc Trăng
(Phụ lục 4)
I.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.3.1.Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu quá trình thành lập bản đồ địa chính
- Tham gia xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống lưới địa chính
- Xây dựng hệ thống lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2.
- Đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ địa chính.
- Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm chuyên dụng.
- Kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá chất lượng bản đồ
I.3.2. Phương tiện nghiên c

ầu thành lập bản đồ địa chính trên khu vực xí nghiệp Trắc
Địa Bản Đồ 301-công ty Đo Đạc Địa Chính và Công Trình đã tiến hành đo bổ sung hệ
thống các điểm lưới địa chính trên khu vực.
b.Tư liệu bản đồ
* Bản đồ địa hình
Trong địa bàn huyện có các bản đồ địa hình sau :
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000 lưới chiếu Gauss, hệ toạ độ HN-72, kinh tuyến tr
ục
105º00’ sản xuất năm 1993 chỉ dùng để tham khảo.
Bản đồ địa hình cơ sở tỷ lệ 1:5000 dạng số lưới chiếu UTM, hệ toạ độ VN-2000
kinh tuyến trục 105º00’, thành lập năm 2007-2008 bằng phương pháp vector hoá trên
bình đồ ảnh vệ tinh QuickBird kết hợp với đo vẽ địa hình ở ngoại nghiệp .
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000, 1:50000, 1:100000, 1:250000 hệ toạ độ VN-2000,
múi chi
ếu 6º, kinh tuyến 105º phủ trùm khu đo. Bản đồ ở dạng số do Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường thành lập bằng phương pháp biên vẽ, hiệu chỉnh, chuyển hệ.
Các loại bản đồ hệ VN-2000 được dùng để tham khảo và thiết kế thi công.
* Các loại bản đồ do địa phương xây dựng :
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2005
Bản đồ hiện trạng sử dung đất 2005 được xây d
ựng ở các tỷ lệ :
Cấp xã được xây dựng ở các tỷ lệ 1:10000
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo thông tư số 28/2004/TT-BTNMT
ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường dùng để tham khảo khi thiết kế
và lựa chọn tỷ lệ đo vẽ .
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 11
Bản đồ địa giới hành chính, bản đồ hành chính
Bản đồ địa giới hành chính : bản đồ địa giới hành chính được xây dựng ở cấp
huyện và xã

độ chính xác trước khi đưa vào sử dụng.
Bảng 1: Các thông số kỹ thuậ
t của máy toàn đạc điện tử
Tên máy Độ phóng đại
Độ chính
xác đo góc
Độ chính
xác đo cạnh
Tầm ngắm
trung bình
GTS-226

30X 6’’ 5mm+2.D.10
-6
3000 m
NTS-305B 30X 5” 3mm+2.D.10
-6
2000m
(
Nguồn : luận chứng KT-KT
)
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 12
3. Các thiết bị xử lý, tính toán, biên vẽ thành lập bản đồ địa chính
a. Phần cứng
Máy vi tính Pentium IV, VGA card 128 MB, Hard Disk 80 GB, Ram 1 GB và
Monitor 17 inch. Ngoài ra còn có máy in, dây cáp truyền tải dữ liệu từ máy toàn đạc

-Microstation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa từ phần
mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
-Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của
Microstation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường,
dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng
đối vớ
i một số phần mềm khác (Mapinfo, AutoCAD, CorelDraw, Freehand…) lại
được giải quyết một cách dễ dàng trong Microstation
-Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file
chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 13
được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa
các file bản đồ
* Phần mềm Famis

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral
Mapping Intergrated Software -FAMIS ) " là một phần mềm nằm trong hệ thống phần
mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính.
a. Giới thiệu về Famis
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ
sơ địa chính bao gồm 2 phần mềm lớn :
- "Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral
Mapping Intergrated Software - FAMIS ) " có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp,
xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công
đoạn từ
sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ
sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ
sở sở dữ liệu vẽ bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
-

Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 14
+ Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình. Người dùng chọn trực
tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình.
+ Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo. Mỗi một trị đo tương ứng với
một bản ghi trong bảng này.
- Công cụ tích toán:
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán : giao hội (thuận
nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt c
ạnh thửa .v.v. Các
công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác. Các công cụ tính toán rất phù hợp với
các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam.
- Xuất số liệu:
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy in, máy vẽ. Các số
liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với
các hệ thống phần mềm khác nh
ư SDR.
- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng
vẽ vào qua vị trí các điểm đo. FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa
chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin
này.
* Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệ
u bản đồ địa chính:
- Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
Từ cơ sở dữ liệu trị đo. Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản
đồ địa chính.
Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file
dữ liệu. FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO, MIF của phần
m

thuật thửa đất, trích lục, giấy chứng nhận. Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực
tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa
chính.
- Xử
lý bản đồ:
FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ.
+ Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các
phương pháp nắn affine, projective.
+ Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu. Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu.
Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả
năng biểu diễn (tô màu)
của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quả
làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau.
+ Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu. Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng
bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa. Đây là một chức năng thuận tiện
cho trình bày và phân tích bả
n đồ.
- Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản
trị hồ sơ địa chính. Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB
tạo thành một hệ thống thống nhất. Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữ
a
2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa 2
hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB.


ra khỏi
xử lý tính toán
nhập số liệu
hiển thị
quản lý khu Đo


ã
n
sửa nh
ã
n
in bản đồ địa chính
đánh số thửa tự động
tạo khung bản đồ
tạo bản đồ địa chính
tạo hồ sơ kỹ thuật thửa
vẽ nh
ã
n thửa
tạo bản đồ chủ đề
nắn bản đồ
Ra khỏi
liên kết HSĐC
NHậP Từ HSĐC
chuyển sang HSĐC
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 18

I.3.3.Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Đây là phương pháp nghiên cứu sự kế thừa kết quả nghiên cứu của những người
nghiên cứu trước đó đã được công bố.
- Nghiên cứu bất kì trong lĩnh vực nào cũng đòi hỏi tham khảo, nghiên cứu thông qua
tài liệu. Những tài liệu đòi hỏi phải phù hợp với quan đểm đường lối lãnh đạo của
Đảng và nhà nước nh
ư: báo, tạp chí liên ngành cần nghiên cứu, sách, ...
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 19
PHẦN II:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1. Quy trình công nghệ
- Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính được chia thành 3 giai đoạn chủ yếu:
1. Giai đoạn chuẩn bị
- Thu thập số liệu, tài liệu bản đồ, nghiên cứu quy trình quy phạm các văn bản pháp
lý, điều tra tình hình cơ bản khu đo.
- Kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực.
2. Giai đoạn thiết kế
- Thiết kế sơ bộ, khảo sát thực địa,
đánh giá tình hình khu đo, khả năng bố trí và sử
dụng lưới…
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và trình duyệt.
3. Giai đoạn thi công
- Xác định ranh giới, phạm vi khu đo.
- Đo đạc hệ thống lưới khống chế.
- Bố trí lưới ra thực địa, tiến hành chọn điểm, chôn mốc, dựng tiêu.
- Xử lý số liệu, tính toán bình sai, xây dựng b
ản vẽ.
- Thực hiện đo chi tiết bản đồ địa chính ở các tỷ lệ.
- Hoàn chỉnh bản đồ gốc, tính toán diện tích.
- Kiểm tra kết quả công tác nội nghiệp.


Tuy nhiên đây chỉ là quy trình thành lập BDĐC chung do bộ quy định. Dựa theo
tình hình thực tế của khu đo và để thuận lợi cho công tác đo đạ
c
xí nghiệp trắc địa bản
đồ 301-Công ty đo đạc địa chính và công trình đã thành lập BĐĐC theo sơ đồ dưới
đây :

Công tác chuẩn bị
Lập các biểu thống kê,
xuất hồ sơ
Kiểm tra, nghiệm thu
Tạo bản đồ địa chính
Đo vẽ chi tiết,
nhập thông tin
Giao nộp sản phẩm,

sử dụng.
Kiểm tra nghiệm thu các cấp về:
- Hình thể,
- Độ chính xác ranh thửa đất;
- Các thông tin thuộc tính thửa đất;
- Sửachữa sau nghiệmthu
- Giao nhận diện tích;
- Lập các biểu theo Thiết kế kỹ thuật;
- In bản đồ;
- Cắt mảnh và biên tập file bản đồ địa chính gốc.
- Nộp sản phẩm cho chủ đầu tư;
- Chuyển tài liệu giấy và file cho tổ đăng ký.
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 22
II.2.
XÂY DỰNG HỆ THỐNG LƯỚI TOẠ ĐỘ ĐIA CHÍNH
Mạng lưới địa chính được thiết kế đo nối theo phương pháp định vị GPS đây là
phương pháp hiện đại, tiên tiến có độ chính xác tốt nhất hiện nay, so với phương pháp
xây dựng đường chuyền theo phương pháp cổ điển, phương pháp đo GPS có nhiều ưu
điểm vượt trội nhất là đối với địa bàn xã An Mỹ
-huyện Kế Sách vì các nguyên nhân
sau:
- Dễ dàng đảm bảo mật độ theo yêu cầu, tốc độ thi công nhanh, chủ động bố trí các
điểm vào các khu vực đo vẽ bản đồ địa chính theo đúng mật độ điểm cần thiết.
- Giảm thiểu việc phải phát cây thông tuyến, hoặc phải chọn vào vào vị trí gượng
ép, không ổn định, không tồn tại lâu dài vướng nhà, vướng các công trình xây dựng…
- Chủ động bố
trí được vào các khu vực cần thiết, trọng yếu, dễ dàng đảm bảo mật
độ, điểm có thể rải tương đối đều trên 1 đơn vị diện tích.
- Thuận lợi cho công tác đo ngắm và phát triễn các cấp lưới thấp hơn sau này
Ngành Công Nghệ Địa Chính SVTH : Lưu Đức Vĩnh Nhựt
Trang 23
Nguyên tắc xây dựng lưới khống chế toạ độ đia chính
Bảng 2 : Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính
STT Các yếu tố của lưới đường chuyền
Chỉ tiêu kỹ
thuật
1 Chiều dài đường chéo đường chuyền không lớn hơn 8 km
2 Số cạnh không lớn hơn 15
3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai
điểm nút không lớn hơn
5 km
4 Chu vi vòng khép không lớn hơn 20 km
5 Chiều dài cạnh đường chuyền
+ Lớn nhất không quá
+ Nhỏ nhất không quá
+ Trung bình

1400 m
200m
600m
6 Sai số trung phương đo góc không lớn hơn 5”
7 Sai số tương đối đo cạnh sau bình sai không lớn hơn
Đối với cạnh dưới 400m không quá
1: 50 000
0,012 m
8 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép
không lớn hơn (n - số góc trong đường chuyền hoặc vòng

II.2.1. Chọn điểm, chôn mốc
* Chọn điểm :
Các điểm địa chính được chọn, chôn ở các vị trí thoả mãn các quy định sau :
Có khả năng thông hướng với xung quanh là tốt nhất, thuận tiện cho việc phát triển
lưới khống chế cấp thấp hơn và phục vụ đo vẽ chi tiết sau này.
Vị trí đặt mốc đảm bảo ổn định lâu dài, nền bền vững chắ
c khi chôn mốc không bị
lún hoặc hư hại .
Vị trí đặt mốc nên đặt ngoài hành lang an toàn giao thông, không vi phạm lộ giới
quy định
Đảm bảo góc nhìn xung quanh điểm không bị che khuất là 15º(thị trường từ điểm
trạm đo nhìn lên bầu trời) trường hợp có hướng bị che khuất thì lập lịch đo phải chọn
đủ số vệ tinh tối thiểu chung cho các trạm đo đồng thời có quỹ
đạo không đi qua
hướng đó
Mốc đặt ngoài phạm vi ảnh hưởng của các đài phát sóng điện (tốt nhất là cách đài
phát sóng điện không dưới 500m)
Điểm địa chính đã được thiết kế tương đối chi tiết trên bản đồ và được khảo sát
thực tế, khi thi công vị trí điểm có thể được xê dịch, nhưng các thông số kỹ thuật phải
đảm bảo theo yêu c
ầu của quy phạm quy định.
Các điểm mốc tạo thành các cặp điểm thông hứơng nhau (nhìn thấy nhau từ mặt
đất ), chiều dài giữa 2 điểm có cạnh thông hướng nhau không ngắn hơn 300m (trường
hợp đặc biệt khó khăn cũng không dưới 250m)
* Chôn mốc
Bêtông khi đổ mốc, nắp hố ga phải đảm bảo có mác từ 200 trở lên.

Đá sỏi có kích
thước từ 10mm-30mm cát vàng có kích thước 1-5mm, trước khi trộn phải rửa sạch đá
sỏi.Tỷ lệ pha trộn nước –ximăng-cát-đá là : 0,7-1-2-4

Trang 25
Các cặp điểm đo KS-248, KS-125 ở trên phải được đo đồng thời với 3 điểm hạng cao,
thời gian đo không dưới 60 phút, sơ đồ thiết kế đo nối theo bản thiết kế kỹ thuật của
tài liệu này.
Các dụng cụ như áp kế, nhiệt kế phải định kỳ kiểm nghiệm tại cơ quan kiểm định
có thẩm quyền.
Sử
dụng máy thu tín hiệu vệ tinh 1 hoặc 2 tần số (trimble Navigation 4000 SST,
SSE, SE máy GeoExplode3,…) hoặc các máy thu có độ chính xác tương đương. Quy
đinh đo, tính toán bình sai mạng lưới tuân theo các mục 4.30-4.33 quy phạm.
* Xử lý tính toán theo quy trình sau :
Tính toán bình sai theo chương trình GPS SURVEY 2.35 hoặc chương trình do Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường cho phép, theo nguyên lý bình sai bình phương nhỏ nhất.
+ Bình sai lưới trong hệ toạ độ VN-2000.
+ Kinh tuyến trục 105º 30’ múi chiếu 3º
Sau bình sai phải đảm bảo được độ chính xác theo quy định sau
Bảng 3 : Các chỉ tiêu kỹ thuật trong bình sai lưới địa chính
stt Các chỉ tiêu kỹ thuật Độ chính xác không quá
1 Sai số vị trí điểm 5 cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh 1:50.000
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m 0,012 m
4 Sai số trung phương phương vị 5”
5 Sai số trung phương phương vị cạnh dươi 400 m 10”

(Nguồn: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính 2008)
II.2.3.K
ết quả đat được
Bảng 4 : Kết quả các điểm tọa độ địa chính khu đo xã An Mỹ

Trích đoạn ẾT LUẬN VÀ IẾN NGHỊ ẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status