QLHCNN về KT:
ĐN: QLNN về KT là sự qlý of NN đvới toàn bộ nền kt quốc dân = quyền lực NN thông wa
cchế qlý kt nhằm đbảo tốc độ tăng trưởng và ptriển of nền kt quốc dân, được t/hiện thông wa
cả 3 loại cơ wan lập pháp, hành pháp và tư pháp of NN.
I-Sự cần thiết khách quan of NN về qlý kt-tchính
a/ Trình bày ndung qlý nn về ktế:
Nền ktế ttrường định hướng xh cnghĩa ở VN là nền ktế ttrường có điều tiết-nền ktế ttrưuờng
có sự qlý vĩ mô of Nn theo định hướng xhội cnghĩa. Điều đó có nghĩa là, nền ktế nước ta chịu
sự điều tiết of ttrường và chịu sự điều tiết of nnước (sự qlý of Nn). Sự qlý nnước đvới nền ktế
ttrường theo định hướng xhội cnghĩa ở VN là sự cần thiết khách quan, vì những lý do sau
đây:
Thứ nhất, phải khắc phục những hạn chế of việc điều tiết of ttrường, bđảm t/hiện mục tiêu
ptriển ktế xhội đã đề ra.
Sự điều tiết of ttrường đvới sự ptriển ktế thật kỳ diệu nhưng vẫn có những hạn chế cục bộ. Ví
dụ như về mặt ptriển hài hoà of xhội, thì bộc lộ tính hạn chế sự điều tiết of ttrường.
Ttrường ko phải là nơi có thể đạt đc sự hài hoà trong việc pphối t/nhập xhội, trong việc nâng
cao c/lượng c/sống xhội, trong việc ptriển ktế xhội giữa các vùng… Cùng với việc đó, ttrường
cũng ko khắc phục những khuyết tật of nền ktế ttrường, những mặt trái of nền ktế ttrường đã
nêu ở on. Tất cả điều đó ko phù hợp và cản trờ việc t/hiện đầy đủ những mục tiêu ptriển ktế-
xh đã đề ra. Cho nên trong qtrình vận hành ktế, sự qlý nn đvới ktế ttrường theo định hướng
xhội cnghĩa là cần thiết để khắc phục những hạn chế, bổ sung chỗ hổng of sự điều tiết of
ttrường, đbảo mục tiêu ptriển ktế xh. Đó cũng là t/hiện nhvụ hàng đầu of qlý nn về ktế.
Thứ hai: = quyền lực, c/sách và sức mạnh ktế of mình. Nnước phải giải quyết những mâu
thuẫn lợi ích ktế phố biến, thường xuyên và cơ bản trong nền ktế quốc dân.
Trong qtrình hđộng ktế, con người có mối qhệ với nhau. Lợi ích ktế là biểu hiện cụ thể of
mối qhệ đó. Mọi thứ mà con người phấn đấu đền liên quan đến lợi ích of mình. Trong nền ktế
ttrường, mọi đối tác đều hướng tới lợi ích ktế riêng of mình. Nhưng, khối lượng ktế thì có hạn
và ko thể chia đều cho mọi người, nếu xẩy ra sự tranh giành về lợi ích và từ đó phát sinh ra
những mâu thuẫn về lợi ích. Trong nền ktế ttrường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau đây:
- Mâu thuẫn giữa các dn với nhau on thương trường.
- Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các dn
nước ta nói riêng, tchính tiền tệ là đkiện tiền đề of mọi hđộng trong đsống ktế xh. Nó trực tiếp
chi phối đến các hđộng khác từ sx đsống đến qlý nn. Để tchính tiền tệ tđộng đến các hđộng
trong đsống ktế xh theo mục tiêu và b/chất of chế độ, đòi hỏi nn, trong t/hiện cnăng org và qlý
mọi hđộng of xh cần chủ động tđộng vào tchính cũng như sdụng tchính là c/cụ để qlý xhội.
Đó là đòi hỏi khách quan of bất kỳ chế độ xh nào, đbiệt là trong đkiện đổi mới ở nước ta. Vtrò
qlý nn đvới tchính tiền tệ là một tất yếu khách quan được t/hiện qua hai khía cạnh:
Thứ nhất, xuất phát từ vtrò of tchính tiền tệ đvới mọi hđộng trong đsống kt xh
Tchính tiền tệ có vtrò đbiệt quan trọng trong nền ktế. Nó tđộng và chi phối mọi mặt hđộng
trong xh, qhệ tchính tiền tệ, thuộc phạm trù qhệ sxuất, thể hiện bản chất of Nn, of chế độ và
phục vụ nn. Do vây, đòi hỏi nn phải trực tiếp can thiệp, chi phối các qhệ tchính tiền tệ nhằm
làm cho các qhệ tchính trong nền ktế: một mặt được t/hiện theo yêu cầu of quy luật giá trị,
quy luật lưu thông tiền tệ và tín dụng ngân hàng… phù hợp với đkiện of đnước; mặt khác
p/vụ cho việc t/hiện mục tiêu, nvụ of Nn trong từng thời kỳ. Đó là yêu cầu mang tính khách
quan xuất phát từ c/năng nvụ qlý of Nn.
Thứ hai, xuất phát từ vtrò tchính of Nn
Điều này được thể hiện: Nn sd tchính tiền tệ là ccụ quan trọng trong qlý xhội nói chung và
qlý nền ktế nói riêng. Nn là người org và qlý mọi hđộng of xh, of nền ktế quốc dân. Một
trong những ccụ qlý ktế vĩ mô quan trọng nhất of Nn là tchính tiền tệ. Vtrò to lớn of Nn về
tchính tiền tệ được thể hiện qua các điếm sau:
Một là: Nn định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định về tchính, csách về ns, về thuế,
về tín dụng, tiền tệ…. Các luật, csách này ko những bắt buộc các dn và dân cư phải tuân thủ,
phải theo, mà còn tạo đkiện, mtrường để các dn hđộng.
Hai là: Nn bỏ vốn đtư vào các dn quan trọng of mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ
tầng. Những nguồn tchính to lớn đtư vào các lvực khác nhau, ko chỉ tạo mtrường, hành lang
cho các dn hđộng, mà còn tạo ra cơ sở vật chất k/thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vực
mới, có tầm quan trọng đối với toàn bộ nền ktế quốc dân.
Ba là: Nn cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đnước, Nn là người quyết định phát
hành tiền tệ, kiểm soát các hđộng tdụng và pphối tín dụng. Trong đkiện ktế ttrường, hđộng of
các dn ko thể thiếu nguồn vốn tín dụng, ko thể ko chịu tđộng of lưu thông tiền tệ, of sự cung
ứng tchính of Nn. Ngoài ra, Nn còn trợ giá, bù lỗ, quy định giá…
ttrường, mọi đối tác đều hướng tới lợi ích kt riêng of mình. Nhưng khối lượng kt thì có hạn
và ko thể chia đều cho mọi người, nếu xảy ra sự tranh giành về lợi ích và từ đó phát sinh ra
những mâu thuẫn về lợi ích. Trong nền kt ttrường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau:
+ Mâu thuẫn giữa các dn với nhau on thương trường
+ Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các dn
+ Mâu thuẫn giữa người sx kd với toàn thể cộng đồng trong việc sd tài nguyên và mtrường,
ko tính đến lợi ích chung trong việc họ cug ứng những hh và dvụ kém chất lượng, đe doạ sức
khoẻ cộng đồng: trong việc xâm hại trật tự, an toàn xh, đe doạ an ninh quốc gia vì hđộng sx
kd of mình.Ngoài ra, còn nhiều mâu thuẫn khác nữa như mâu thuẫn về lợi ích kt giữa cá
nhân, công dân với nn, giữa các địa phương với nhau, giữa các ngành, các cấp với nhau trong
qtrình hđộng kt of đnc.Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thường xuyên và có tính căn
bản vì liên wan đến quyền lợi” về sống-chết of con người’’ đến sự ổn định kt-xh. Chỉ có nhà
nc mới có thể giải quyết đc các mâu thuẫn đó, điều hoà lợi ích of các bên.
- Thứ ba, tính khó khăn phức tạp of sự nghiệp ktế
Để t/hiện bất kỳ một hđộng nào cũng phải giải đáp các câu hỏi: Có muốn làm ko? Có biết
làm ko? Có phương tiện để t/hiện ko? Có hoàn cảnh để làm ko? Nghĩa là, cần có những
đkiện chủ wan và khách wan tương ứng. Nói cụ thể và để hiểu, làm kt là làm giàu phải có ít
nhất các đkiện: ý chí làm giàu, trí thức làm giàu, phương tiện sx kd và môi trường kd. ko fải
công dân nào cũng có đủ các đkiện on để tiến hành làm kt, làm giàu. Sự can thiệp of nn rất
cần thiết trong việc hỗ trợ công dân có những đk cần thiết để t/hiện sự nghiệp kt.
- Thứ tư, tính gcấp trong ktế và bản chất gcấp of NN
NN hình thành từ khi xh có giai cấp. NN bao giờ cũng đại diện lợi ích of giai cấp thống trị
nhất định trong đó có lợi ích kt. NN xhcn VN đại diện cho lợi ích dtộc và ndân, NN of ta là
nn of dân, do dân và vì dân. Mục tiêu ptriển kt xh do nn ta xđ và qlý chỉ đạo là nhằm cuối
cùng đem lại lợi ích vật chất và tinh thần cho ndân. Tuy vây, trong nền kt nhiều thành phần,
mở cửa với nc ngoài, ko phải lúc nào lợi ích kt of các bên cũng luôn luôn nhất trí. Vì vậy,
xhiện xu hướng vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong wá trình hđộng kt on các mặt qhệ sở hữu,
qhệ qlý, qhệ pphối. Trong cuộc đấu tranh on mặt trận kt. Nn ta fải thể hiện bản chất gcấp of
mình để bảo vệ lợi ích of dtộc và of ndân ta. Chỉ có Nn mới có thể làm dc điều đó. như vậy
là, trong qtrình ptriển kt, nn đã thể hiện bản chất gcấp of mình. Bốn lý do chủ yếu on đây
giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi trong qlý tchính công, hạn chế những thất thoát
và đbảo hwả of những khoản thu, chi tiêu công.
TCHíNH CÔNG
Bản chất:Trong thực tiễn đsống xh, hđộng tchính thể hiện ra as là các hiện tượng thu, chi =
tiền- sự vân động of nguồn tchính- gắn liền với việc tạo lập or sd quỹ tiền tệ nhất định. On
p/vi toàn bộ nền kt, gắn liền với sự hđộng of các chủ thể trong l/vực ktế xh khác nhau có các
quỹ tiền tệ khác nhau được hình thành và sd. Ví dụ như: Quỹ tiền tệ of hộ gđình, quỹ tiền tệ
of các dn; quỹ tiền tệ of các org bảo hiểm tín dụng, các quỹ tiền tệ công.Gắn với chủ thể là
nn, các quỹ tiền tệ công được tạo lập và sd gắn liền với quyền lực ktế và ctrị of Nn và t/hiện
các c/năng ktế xh of Nn. Qtrình hình thành và sd các quỹ tiền tệ công chính là qtrình Nn
tham gia pphối các nguồn tchính thông qua hđộng thu, chi = tiền of tchính công. Các hđộng
thu, chi = tiền đó là mặt biểu hiện bên ngoài of tchính công. Tuy vậy, cần nhận rõ rằng,
qtrình diễn ra các hđộng thu, chi = tiền of nn tiến hành on cơ sở các luật lệ do nn quy định đã
làm nảy sinh các qhệ ktế giữa nn với chủ thể khác trong xh. Đó chính là các qhệ kt nảy sinh
trong qtrình nn tham gia pphối và sd những nguồn tchính để tạo lập or sd các quỹ công. Các
qhệ ktế đó chính là mặt bản chất bên trong of tchính công, biểu hiện ndung ktế xh of tchính
công.Tchính công là tổng thể các hđộng thu, chi = tiền do NN tiến hành, nó p/ánh các qhệ ktế
nảy sinh trong qtrình tạo lập và sd các quỹ tiền tệ công nhằm phục vụ t/hiện các c/năng of
NN và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích of toàn xh.Như vậy, tchính công là một phạm trù ktế gắn
với t/nhập và chi tiêu of NN. Tchính công vừa là nguồn lực để NN t/hiện các c/năng vốn có
of mình, vừa là c/cụ để NN chi phối, đ/chỉnh các hđộng khác of xh. Tchính công là c/cụ quan
trọng of NN để t/hiện những nvụ phtriển ktế, ctrị, xh of đất nc.
2. Các c/năng of tchính công
C/năng of tchính công là các thuộc tính khách quan vốn có, là k/năng bên trong thể hiện
tdụng xh of tchính.Tchính nói chung có 2 c/năng cơ bản là c/năng pphối và c/năng giám đốc.
Tchính công là một bộ phận cấu thành quan trọng of tchính, có nét đặc thù là gắn với t/nhập
và chi tiêu of Chính phủ. Do đó, các c/năng of t/chính công cũng xuất phát từ 2 c/năng of
tchính, đồng thời có mở rộng thêm căn cứ vào nét đặc thù of t/chính công. Có thể nêu lên ba
c/năng of t/chính công là tạo lập vốn, pphối lại và phân bổ, giám đốc và điều chỉnh.
2.1. C/năng tạo lập vốn
các hđộng of các chủ thể thuộc NN. Còn c/năng điều chỉnh of tchính công đc t/hiện on cơ sở
các kquả of giám đốc, là sự t/động có ý chí of NN nhằm đ/chỉnh các bất hợp lý trong wá trình
hình thành và sd các quỹ tiền tệ thuộc tchính công
4. Mối qhệ giữa cải cách hchính và cải cách tchính công
4.1. Cải cách tchính công trong xu thế cải cách hchính
Mối qhệ giữa cải cách hchính với tchính công được thể hiện:
- Việc thực thi hđộng of bộ máy NN gắn liền với cơ chế tchính hỗ trợ cho các hđộng đó.
- Việc phân cấp qlý hchính phải tương ứng với sự phân cấp qlý ktế và phân cấp qlý tchính
công để đbảo kinh phí cho hđộng có hquả ở mỗi cấp.
- Bản thân mỗi cấp chính quyền trong bộ máy hchính đều có trnhiệm và quyền hạn nhất định
trong qlý tchính công ở phạm vi of mình.
- Các thể chế về qlý tchính công có tdụng chi phối hđộng of các cơ wan nn theo mong muốn
of nn.
- Quy mô & cơ chế chi tiêu tchính công, đbiệt là để trả lương cho đội ngũ cbcc trong bộ máy
nn, có t/động wan trọng đến việc phát huy năng lực of đội ngũ trong công việc đó.
- NN t/hiện giám sát = đồng tiền đối với hđộng of các cơ wan hchính nn.
4.2. n dung of cải cách tchính công
Ndung of cải cách tchính công bgồm:
Thứ nhất, đổi mới cơ chế phân cấp qlý tchính và ns, đbảo tính thống nhất of hthống tchính
quốc gia và vtrò chỉ đạo of ns TƯ; đồng thời phát huy tính tích cực chủ động, năng động
sáng tạo và trnhiệm of địa phương cũng như các ngành trong việc điều hành tchính và ns.
Thứ hai, đbảo quyền quyết định ns địa phương of HĐND các cấp, tạo đkiện cho chính wyền
địa phương chủ động xử lý các công việc of địa phương; quyền quyết định of các Sở, Bộ,
Ban, Ngành về phân bổ ns cho các đvị trực thuộc; quyền chủ động of các đvị sd ns trong p/vi
dự toán đc duyệt phù hợp với chế độ, c/sách.
Thứ ba, on cơ sở phân biệt rõ cơ wan hchính công quyền với org sự nghiệp, dvụ công, t/hiện
đổi mới cơ chế phân bổ ns cho cơ wan hchính, xóa bỏ chế độ cấp kinh phí căn cứ vào kquả
và chất lượng hđộng, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chỉ tiêu theo mục tiêu of cơ
wan hchính, đổi mới hthống định mức chi tiêu đơn giản hơn, tăng quyền chủ động cho cơ
wan sd ns.
dụng, tiền tệ…. Các luật, c/sách này ko những bắt buộc các dn và dcư phải tuân thủ, phải
theo, mà còn tạo đkiện, môi trường để các dn hđộng.
- Nn bỏ vốn đtư vào các dn quan trọng of mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ tầng.
Những nguồn t/chính to lớn đtư vào các lvực khác nhau, ko chỉ tạo môi trường, hành lang
cho các dn hđộng, mà còn tạo ra cơ sở vật chất k/thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vực
mới, có tầm quan trọng đối với toàn bộ nền ktế quốc dân.
- Nn cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đnước, Nn là người quyết định phát hành
tiền tệ, kiểm soát các hđộng tín dụng và pphối tín dụng. Trong đkiện ktế ttrường, hđộng of
các dn ko thể thiếu nguồn vốn tín dụng, ko thể ko chịu tđộng of lưu thông tiền tệ, of sự cung
ứng t/chính of nn. Ngoài ra, nn còn trợ giá, bù lỗ, quy định giá…
- Nn chi tiêu = vốn ns sẽ trở thành là người mua hàng lớn nhất of đnước. Những khoản chi of
nsnn tạo thành một sức mạnh = tiền to lớn và đòi hỏi những hh, dv đa dạng, phức tạp tạo ra
ttrường to lớn cho việc t/thụ hh, dv of các dn. Trong bất cứ hình thái xh nào, sức mua do chi
tiêu nsnn tạo ra là sức mua lớn nhất on ttrường và đó là lực lượng tiêu thụ lớn nhất.
- Nn với tư cách là người có quyền lực, t/hiện sự ktra, k/soát t/chính đvới các hđộng ktế, xh,
trong đó có hđộng t/chính of các dn. Những việc kd phạm pháp, bê bối về t/chính of các dn
được nn xử lý theo pluật, bđảm cho các dn hđộng theo yêu cầu of nền ktế và đsống of
ndân.Các v/đề t/chính on tầm vĩ mô đó chỉ có nn mới có k/năng chi phối, tđộng đến mọi
hđộng trong đsống ktế xh. Qua đó, Nn vừa bắt buộc vừa tạo đkiện cho các hđộng trong nền
ktế ptriển.NSNN được xem là bộ phận quan trọng nhất of t/chính công. NSNN là toàn bộ các
khoản thu, chi of nn đã được cwan nn có thẩm quyền quyết định và được t/hiện trong một
năm để bđảm t/hiện các c/năng, nhvụ of nn.Về khía cạnh ktế, hđộng thu - chi of NSNN thể
hiện qtrình pphối và pphối lại một bộ phận gtrị tổng sp xh. C/năng cơ bản of NSNN là c/cụ
t/hiện việc phân bổ nguồn lực trong xh; t/hiện c/năng tái pphối t/nhập và c/năng điều chỉnh vĩ
mô nền ktế quốc dân. Vì thế NSNN t/động trực tiếp và gián tiếp tới hầu hết các chủ thể, các
đvị và các org trong xh. NSNN cũng đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = xh và giải
quyết các vđề xh
Nd of qlý nn trong lĩnh vực tchính công:Thuế là nguồn thu chủ yếu of nsnn, p/ảnh bản chất
of chế độ xh. Do vậy trong qlý thuế, Nn cần phải luôn hoàn thiện để một mặt bđảm nguồn
thu cho nn, mặt khác động viên được sự đóng góp of toàn dân trong việc tạo ra một nguồn
- Csách thuế phải có tdụng tích cực trong pphối t/nhập, điều tiết t/nhập hợp lý, tạo sự công =
xhội.
- Csách thuế phải bđảm ổn định trong một thời gian dài, tránh tình trạng thay đổi quá nhiều,
gây trở ngại cho hđộng sx, kd, dv.
- Csách thuế phải tạo ra đkiện cho knăng ksoát được: ksoát of người nộp thuế, người thu thuế
và cwan qlý thu thuế.
- Thu hẹp phạm vi diện miễn giảm thuế, tập trung vào các yêu cầu cơ bản of csách ktế, nhằm
t/hiện mục tiêu chiến lược ptriển ktế – xh.
- Nâng cao hiệu lực plý và hquả of c/sách thuế. Ap dụng nghiêm minh hình thức thưởng phạt
trong thuế
* Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, thường xuyên trong mọi org và dcư về các luật thuế và
các văn bản dưới luật để họ hiểu rõ, nhận thức trnhiệm, ngvụ of người nộp thuế và org t/hiện
tốt. Tạo đkiện cho dân biết, dân bàn, dân làm, dân ktra, đây là một sức mạnh to lớn để t/hiện
csách chống trốn thuế, lậu thuế …
* org chỉ đạo ctác kê khai, đăng ký, xét duyệt đăng ký sx kd làm cơ sở, làm căn cứ plý để thu
thuế. Đó là khâu qlý vĩ mô quan trọng trong lvực ktế và là một khâu đi đầu trong qlý thu
thuế, t/hiện các điều khoản of các luật thuế có căn cứ plý.
* Chỉ đạo org thu thuế và nộp thuế. Hthống cwan thuế là cwan chuyên trách t/hiện nhvụ ktra,
ksoát, tính thuế, thông báo thuế, thu thuế và t/hiện các xử phạt vi phạm luật thuế of những
org và cá nhân nộp thuế trong việc t/hiện luật thuế, phối hợp với cwan kho bạc nn trong việc
thu nộp thuế vào nsnn
* org ktra t/hiện các luật thuế.Hthống thanh tra nn, thanh tra t/chính, thanh tra thuế có quyền
và có trnhiệm org ctác thanh tra về thuế. Ktra những người nộp thuế thi hành ngvụ nộp thuế
và ktra các org thu thuế và cán bộ thuế thi hành luật thuế.
Qlý & điều hành NSNN:
Định nghĩa: Luật NSNN năm 2002 đã định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi of
NN đã được cơ wan có thẩm quyền of NN quyết định và t/hiện trong một năm để đbảo t/hiện
các c/năng, n/vụ of NN”.
Bản chất: Về bản chất of NSNN, đằng sau những con số thu, chi là các qhệ lợi ích ktế giữa
NN với các chủ thể khác như dn, hộ gia đình, cá nhân… trong và ngoài nước gắn liền với
sx.
- nn cũng có thể chống lạm phát = việc cắt giảm chi NSNN, tăng thuế tiêu dùng, khống chế
cầu, giảm thuế đtư để khuyến khích đtư mở rộng sx kd, tăng cường cung. Sd các c/cụ vay nợ
như công trái, tín phiếu kho bạc… để hút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông nhằm giảm sức
ép về giá cả và bù đắp thâm hụt ns.
2.3. NSNN đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = xh và giải quyết các vấn đề xh
Nền ktế ttrường với sức mạnh thần kỳ of nó cũng luôn chứa đựng những khuyết tật mà nó ko
thể tự sửa chữa, đbiệt là về mặt xh như bất bình đẳng về t/nhập, sự chênh lệch về mức sống,
tệ nạn xh… Do đó, NSNN đóng vtrò quan trọng trong việc t/hiện công = và gquyết các vđề
xh.
- Trong việc t/hiện công =, nn cố gắng tđộng theo hai hướng: Giảm bớt t/nhập cao of một số
đtượng và nâng đỡ những người có t/nhập thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch t/nhập
giữa các tầng lớp dân cư.
+ Giảm bớt t/nhập cao: đánh thuế (lũy tiến) vào các đtượng có t/nhập cao, đánh thuế TTĐB
với thuế suất cao vào những hh mà người có t/nhập cao tdùng và tdùng phần lớn.
+ Nâng đỡ các đtượng có t/nhập thấp: giảm thuế cho những hh thiết yếu, t/hiện trợ giá cho
các mặt hàng thiết yếu như lương thực, điện, nước… và trợ cấp xh cho những người có
t/nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.
- Trong việc gquyết các vđề xh: Thông qua NSNN, tài trợ cho các dvụ công cộng như giáo
dục, y tế, văn hóa, tài trợ cho các chương trình việc làm, c/sách dsố, xóa đói giảm nghèo,
phòng chống tệ nạn xh…
3. Những ngtắc cơ bản qlý nsnn:Qlý NSNN được t/hiện theo các ngtắc cơ bản sau:
- Ngtắc thống nhất: Theo ngtắc này, mọi khoản thu, chi of một cấp hchính đưa vào một kế
hoạch ns thống nhất. Thống nhất qlý chính là việc tuân thủ một khuân khổ chung từ việc hình
thành, sd, thanh tra, ktra, thanh quyết toán, xử lý các vấn đề vướng mắc trong qtrình triển
khai t/hiện. T/hiện ngtắc qlý này sẽ đbảo tính bình đẳng, công =, đbảo có hquả, hạn chế
những tiêu cực và những rủi ro, nhất là những rủi ro có t/chất chủ quan khi quyết định các
khoản chi tiêu.
- Ng tắc dân chủ: Một csách tốt là một ns phản ảnh lợi ích of các tầng lớp, các bộ phận, các
cộng đồng người trong các c/sách, h/động thu chi ns. Sự tham gia of xh, công chúng được
nợ trong nước, ngoài nước như ban hành trái phiếu chính phủ, vay viện trợ ptriển chính thức
(ODA), trở thành nguồn bù đắp thâm hụt ns và đtư ptriển rất quan trọng.
4.2. Chi ns nn
Chi NSNN là qtrình pphối và sd quỹ NSNN theo những ng/tắc nhất định cho việc t/hiện các
n/vụ of nn trong từng thời kỳ.
Về thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tchính cho việc t/hiện các
n/vụ of nn. Cho nên, việc chi NSNN có những đđiểm sau:
Thứ nhất, chi NSNN luôn gắn với n/vụ k/tế, c/trị, x/h/ mà nn phải đảm nhận. Mức độ và
phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào n/vụ of nn trong từng thời kỳ.
Thứ hai, tính hwả of các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện
cả về kt, xh, ctrị và ngoại giao.
Thứ ba, các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát mang tính ko hoàn trả tực tiếp.
Thứ tư, chi NSNN thường liên quan đến việc ptriển kt, xh, tạo việc làm mới, t/nhập, giá cả và
lạm phát
Phân loại chỉ có vtrò quan trọng trong việc p/vụ qtrình hoạch định c/sách và phân bổ ns giữa
các lvực; đbảo trnhiệm of cwan nn trong qlý ns. Tùy thuộc vào các mục tiêu khác nhau mà
chi ns có nhiều cách phân loại.
Phân loại theo ngành ktế quốc dân. Đây là cách phân loại dựa vào c/năng of Chính phủ đối
với nền ktế xh thể hiện qua 20 ngành ktế quốc dân như: nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy lợi;
thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xd; khách sạn, nhà hàng và du
lịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tchính tín dụng; khoa học và công
nghệ; qlý nn và an ninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hđộng xh; hđộng và văn
hóa thể thao
Phân loại theo ndung ktế of các khoản chi. Căn cứ vào ndung ktế of các khoản chi và được
chia thành chi thường xuyên, chi đtư cho ptriển và chi khác.
Chi thường xuyên là khoản chi có thời hạn t/động ngắn, thường dưới một năm. Nhìn chung
đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho c/năng qlý nn và điều hành xh một cách thường
xuyên of nn như: quốc phòng, anh ninh, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin,
thể dục thể thao, khoa học công nghệ, hđộng of Đảng cộng sản VN.
Chi đtư ptriển: là những khoản có thời hạn t/động dài, thường on một năm, hình thành nên
thẩm quyền quyết định.Ns là chiếc gương tchính phản ánh sự lựa chọn các csách of Nn. Vì
vậy, cần có cơ chế cho việc hình thành các csách hữu hiệu và đbảo mối qhệ vững chắc giữa
csách và ns là rất quan trọng.Qtrình lập dự toán ns nhằm mục tiêu sau:
On cơ sở nguồn lực of Nn là có hạn, cần bđảm rằng, nsnn đáp ứng được việc t/hiện các csách
ktế xhội.Phân bổ nguồn lực phù hợp với csách ưu tiên of Nn trong từng thời kỳ.Tạo đkiện
cho việc qlý thu, chi trong khâu t/hiện cũng như việc đánh giá, quyết toán nsnn.
b, Ppháp lập dự toán
Khuôn khổ ktế vĩ mô là điểm khởi đầu of việc lập dự toán ns. Việc lập dự toán ns trong
khuôn khổ ktế vĩ mô, dựa on các giả định thực tế, ko tính quá cao các chỉ tiêu về thu ns,
ngược lại ko tính quá thấp các khoản chi tiêu bắt buộc là hết sức quan trọng để đbảo tính khả
thi of kế hoạch ns.Lập ns hàng năm thường được org t/hiện như sau:
- Cách tiếp cận từ on xuống, bgồm: Xđịnh tổng các nguồn lực có sẵn cho chi tiêu công cộng
trong khuôn khổ kt vĩ mô; Chuẩn bị thông tư hướng dẫn lập ns; Hình thành sổ ktra về thu, chi
cho các Bộ, các địa phương, đvị phù hợp với cs ưu tiên of Nn ; Thông báo số ktra cho các
Bộ, các địa phương, đvị.
- Cách tiếp cận từ dưới lên, bgồm: Các Bộ, các địa phương, đvị đề xuất ns of mình on cơ sở
các hướng dẫn ở on.
- Trao đổi, đàm phán, thương lượng: Đàm phán ns giữa các Bộ, đvị với cwan tchính là qtrình
rất quan trọng để xác định dự toán ns cuối cùng trình lên cwan lập pháp, on cơ sở đạt được sự
nhất quán giữa mục tiêu và nguồn lực sẵn có.
c, Căn cứ lập dự toán NSNN
Để dự toán NSNN thật sự trở thành công cụ hữu ích trong điều hành ns, lập dự toán NSNN
phải căn cứ vào các nhân tố chủ yếu sau:
- Nvụ ptriển ktế- xh và đbảo anh ninh quốc phòng nói chung và nvụ cụ thể of các Bộ, cwan
ngang Bộ, các cwan khác ở TƯ và các cwan khác ở địa phương.
- Căn cứ vào phân cấp nguồn thu, nvụ chi NSNN.
- Csách chế độ thu nsách; tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và mức bổ sung cho ns
cấp dưới (cho năm tiếp theo of thời kỳ ổn định); chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ns
- Chỉ thị of Thủ tướng Chính phủ về việc xd kế hoạch ptriển ktế xh và dự toán ns. Thông tư
hướng dẫn of BTC về việc lập dự toán ns, thông tư hướng dẫn of Bộ kế hoạch-đtư về xd kế
người trung gian.Luật NSNN quy định chi chỉ t/hiện khi có đủ các đk sau: đã có trong dự
toán; đúng chế độ tiêu chuẩn; được thủ trưởng đvị quyết định chi.
5.3. Quyết toán ns
a, Mục đích, ý nghĩa:Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng of một chu trình ns. Mục đích là
nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hđộng of thu, chi NSNN, từ đó rút ra ưu, nhược điểm và bài
học kinh nghiệm.
b, Ppháp:Lập quyết toán NSNN thường được t/hiện theo ppháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ
dưới lên.
6. Phân cấp qlý NSNN
6.1. Khái niệm
Phân cấp qlý NSNN là qtrình Nn TƯ phân giao nvụ, quyền hạn, trnhiệm nhất định cho chính
quyền địa phương trong hđộng qlý NSNN.
Phân cấp qlý ns giải quyết mối qhệ giữa chính quyền Nn TƯ và chính quyền địa phương
trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến hđộng of NSNN trong 3 nd sau: qhệ về mặt chế độ
csách; qhệ vật chất về nguồn thu và nvụ chi; qhệ về mặt qlý chu trình ns.Theo Luật NSNN
2002, điều 4: “NSNN bgồm ns TƯ, ns địa phương. Ns địa phương bgồm ns of các đvị hchính
các cấp có HĐND và UBND”. Như vậy, hệ thống ns nn bgồm:Ns TƯ,Ns tỉnh (thành phố trực
thuộc TƯ),Ns huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh),Ns xã (phường)
Việc org NSNN thành nhiều cấp là một tất yếu khách quan, nó phụ thuộc vào cơ chế phân
cấp qlý hchính.
- Mỗi cấp chính quyền đều có nvụ và cần được đbảo = nguồn tchính nhất định.
- Mặt khác, mỗi cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền địa phương ở từng vùng, từng khu
vực có những yêu cầu, mục tiêu đặc thù riêng phụ thuộc vào hoàn cảnh, tình trạng kt, ctrị, xh
of khu vực đó. Do đó, sẽ là ko hwả nếu đánh đồng các nd NSNN cho từng cấp và cho từng
khu vực.
Phân cấp qlý ns là cách tốt nhất để gắn các hđộng NSNN với những hđộng kt xh cụ thể, theo
đđiểm of từng cấp và theo đđiểm of từng khu vực.
6.2. Nd phân cấp qlý NSNN
a, Qhệ giữa các cấp chính quyền về chế độ csách
Về cơ bản, Nn TƯ vẫn giữ vtrò quyết định các loại như thuế, phí, lệ phí, vay nợ và các chế
trực thuộc TƯ quy định cụ thể cho từng cấp địa phương. Thảo luận về dự toán đối với cwan
tchính chỉ t/hiện vào năm đầu of thời kỳ ổn định ns, các năm tiếp theo chỉ tiến hành khi địa
phương có đề nghị.Ns TƯ và ns địa phương được phân cấp nguồn thu và nvụ chi cụ thể phù
hợp với phân cấp qlý kt- xh of Nn.NSTƯ giữ vtrò chủ đạo, đbảo các nvụ chiến lược, quan
trọng of quốc gia và hỗ trợ cho các địa phương chưa cân đối được thu, chi.
- Mọi csách, chế độ qlý NSNN được ban hành thống nhất và dựa chủ yếu on cơ sở qlý
NSTƯ.
- NSTƯ chi phối và qlý các khoản thi, chi lớn trong nền kt và xh.
Ns địa phương được phân cấp nguồn thu, bđảm chủ động trong t/hiện nvụ được giao, tăng
cường năng lực cho ns cấp cơ sở.
Nvụ chi of ns cấp nào thì do ns cấp đó đbảo. Nếu cwan cấp on uỷ quyền cho cwan cấp dưới
t/hiện nvụ of mình, thì phải chuyển kinh phí từ ns cấp on xuống cwan cấp dưới.T/hiện phân
chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chưa giữa ns các cấp và bổ sung từ ns cấp on
cho cấp dưới, để đbảo t/hiện công =, ptriển cân đối giữa các vùng, địa phương. Tỷ lệ % được
ổn định từ 3- 5 năm. Thời gian này được gọi là thời kỳ ổn định ns.
II/ PHáP LệNH CBCC
Đtượng nào là CBCC, pvi điều chỉnh của pháp lệnh CBCC
1. Cán bộ, cchức qđịnh tại Phlệnh này là cdân vn, trong biên chế, bgồm;
a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cquan nn, tchức ctrị,
tchức chtrị - xh ở TƯ; ở tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);
b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhvụ thường xuyên làm việc
trong tchức ctrị, tchức ctrị - xh ở TƯ, cấp tỉnh, cấp huyện;
c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch cchức hoặc giao giữ một công vụ
thường xuyên trong các cwan nn ở TƯ, cấp tỉnh, cấp huyện;
d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ 1 nhvụ
thường xuyên trong đvị sự nghiệp của nn, tchức chtrị, tchức chtrị - xh;
đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân;
e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhvụ thường xuyên làm việc
trong cwan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà ko phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
giao dịch, ký kết hợp đồng cho cwan, tchức đó.
QUYềN HạN, NGHĩA Vụ, TRáCH NHIệM CủA CBCC
Quyền hạn:
Điều 9:Cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây:
1. Được nghỉ hàng năm theo quy định tại Điều 74, Điều 75, khoản 2, khoản 3 Điều 76 và
Điều 77, nghỉ các ngày lễ theo quy định tại Điều 73 và nghỉ việc riêng theo quy định tại Điều
78 của Bộ luật lao động;
2. Trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ ko hưởng lương sau khi được sự đồng ý
của người đứng đầu cơ quan, tchức sdụng cb, cc;
3. Được hưởng các chế độ trợ cấp BHXH, ốm đau, tai nạn lđộng, bệnh nghề nghiệp, thai sản,
hưu trí và chế độ tử tuất theo quy định tại các điều 107,142,143,144,145 và 146 của Bộ luật
lao động;
4. Được hưởng chế độ hưu trí, thôi việc theo quy định tại Mục 5 Chương IV của Pháp lệnh
này;
5. CB, CC là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy định tại khoản 2 Điều 109, các điều
111,113,114,115,116 và 117 của Bộ luật lao động;
6. Được hưởng các quyền lợi khác do pluật quy định.
Điều 10 :CB, CC được hưởng tiền lương tương xứng với n/vụ, công vụ được giao, c/sách
về nhà ở, các c/sách khác và được bđảm các đkiện làm việc.
CB, CC làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo or làm việc trong các ngành, nghề
độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và c/sách ưu đãi do Chính phủ quy định
.Điều 11: CBCC có quyền tham gia hđộng ctrị, xh theo quy định của pluật; được tạo đkiện
để học tập nâng cao trình độ, được quyền ngcứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi
hoàn thành xuất sắc nvụ, công vụ được giao.
Điều 12 :CBCC có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, org, cá
nhân mà mình cho là trái pluật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của
pluật.
Điều 13 :CBCC khi thi hành nvụ, công vụ được pluật và ndân bảo vệ.
Điều 14: CBCC hy sinh trong khi thi hành nvụ, công vụ được xem xét để công nhận là liệt
sĩ theo quy định của pluật.Cb, cc bị thương trong khi thi hành nvụ, công vụ thì được xem xét
CBCC hưởng lương do chính người dân trả, trong đó, dn là llựơng đóng góp qtrọng. Do vậy
CBCC phải thực sự là công bộc of dân, cbộ là góc of mọi cvịêc, cviệc tốt hay xấu đều phụ
thuộc vào cbộ.
Có rất nhiều gpháp cho vđề nâng cao ý thức trnhiệm pvụ ndân của đội ngũ CBCC như: xlý
hành chính đvới hvi sai phạm, gdục tư tưởng đạo đức, phát huy dân chủ trong ndân…. Gpháp
có tầm qtrọng đbiệt là tăng cường sự gsát, ktra of cquan nn cấp trên, xd và t/hiện cơ chế gsát
of nhân dân đvới CBCC. Người dân được ktra, gsát sự ủy quyền of mình và có thực quyền
xlý những hvi vựơt quá sự ủy quyền nhằm phát huy dân chủ, tạo ra ptrào toàn dân đóng góp
ý kiến về cải cách thủ tục hành chính và phản ánh các hiện tượng nhũng nhiễu trong hđộng
công vụ = các kêng thông tin như: hòm thư góp ý, báo chí, trả lời phỏng vấn…
Cần hoàn thiện cđộ trách nhiệm of các cq chức năng như thanh tra, ktra, tổ chức. Có qđịnh về
cđộ trách nhiệm trong công tác làm bcáo of cấp dưới đvới cấp trên. Có qđịnh rõ về chức
trách, nhiệm vụ của CBCC đựơc giao thực hiện cơ chế “1 cửa”
Trách nhiệm of cq, đvị trong việc tiếp thu , xlý những kiến nghị of nhân dân: phải tiếp thu
xlý kịp thời và thông báo công khai cho nhân dân bíêt.
Tăng cường gdục tinh thần trách nhiệm cho cbộ, công chức.
Đẩy mạnh việc tự phê bình và phê bình trong tất cả các cq hành chính các cấp. Cần làm rõ
mỗi cbộ, cchức có hoàn thành nvụ đựơc giao hay ko.
Xdựng chế độ trnhiệm các cq qlý cbộ các cấp, cá nhân of cbộ, cchức, nhất là đvới người
đứng đầu cq, đvị.
Các hthức này chỉ phát huy được hiệu quả thực sự khi thủ trưởng các cq wan tâm xem xét
đến các ý kiến phản ánh, kiến nghị chính đáng của công dân. Hiện nay, các hòm thư góp ý of
1 số cq còn mang nặng tính hình thức, thậm chí nhiều tháng ko được mở để ktra or ktra chỉ
qua loa cho xong lượt.
Xlý nghiêm minh các hvi vphạm trong hoạt động cvụ = các hình thức kluật và xlý hchính. Để
phát hiện sai phạm, ko có cách nào khác là tăng cường ctác ktra định kỳ & đột xuất. Đây là
nvụ thường xuyên và ltục chứ ko chỉ là ptrào, khẩu hiệu.
Cần nâng cao năng lực cbộ, trình độ chuyên môn và vhóa ứng xử of cbộ, cchức trong hđộng
cvụ.
Cải cách ý thức pvụ nhân dân of cbộ, cchức là 1 khâu qtrọng, cấp thiết. CBCC phải nhận
Vị trí và chức năng
TCT là org trực thuộc BTC, chịu trnhiệm trước Bộ trưởng BTC t/hiện c/năng qlý nn đvới các
khoản thu nội địa, bgồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác of nsnn (sau đây gọi chung
là thuế); org t/hiện qlý thuế theo quy định of pluật.
Nhvụ, quyền hạn và trnhiệm
TCT t/hiện các nhvụ, quyền hạn, trnhiệm theo quy định of Luật QLT, các luật thuế, các quy
định pluật khác có liên quan và những nhvụ, quyền hạn, trnhiệm cụ thể sau đây:
1. Trình Bộ trưởng BTC:
a) Chiến lược ptriển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm của ngành thuế;
b) Các văn bản quy phạm pluật quy định về qlý thuế; đề xuất, tham gia việc xd, sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pluật về thuế;
c) Dự toán thu thuế hàng năm theo quy định của Luật NSNN;
d) Các Điều ước qtế, các Hiệp định song phương, đa phương về thuế.
2. Org t/hiện c/tác qlý thuế theo quy định of pluật; dự toán thu thuế hàng năm; chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch ptriển of ngành thuế sau khi được phê duyệt;
3. Qlý thông tin về người nộp thuế; xd hthống dữ liệu thông tin về người nộp thuế;
4. T/hiện nhvụ cải cách hthống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hđộng, công khai hóa
thủ tục, cải tiến quy trình ngvụ qlý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi pvụ cho người
nộp thuế t/hiện c/sách, pluật về thuế;
5. Org t/hiện ctác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích c/sách thuế của nn;
6. Org t/hiện c/tác hỗ trợ người nộp thuế t/hiện ngvụ nộp thuế theo đúng quy định of pluật;
7. Hướng dẫn, chỉ đạo, ktra, giám sát và org t/hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp
mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền
thuế, tiền phạt; quy trình nghiệp vụ về kế toán thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan;
8. Soạn thảo, đàm phán các Điều ước qtế, các Hiệp định song phương hoặc đa phương về
thuế theo ủy quyền của Bộ trưởng BTC; org t/hiện các Điều ước, các Hiệp định, các dự án,
các hđộng hợp tác qtế về thuế theo quy định của pluật; tham gia các org quốc tế về thuế;
9. Thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc miễn
thuế, giảm thuế, hoàn thuế; gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế,
xoá tiền nợ thuế, tiền phạt;
- Phòng TT-HT người nộp thuế;Phòng KK-KKT;Phòng QLN và CCN thuế;Phòng Thanh tra
thuế;Phòng ktra thuế;Phòng qlý thuế TNCN;Phòng Tổng hợp- Nghiệp vụ- Dự toán;Phòng
pháp chế;Phòng ktra nội bộ;Phòng tchức cán bộ;Phòng hành chánh- lưu trữ;Phòng quản trị-
tài vụ- ấn chỉ;phòng tin học
Nhvụ, quyền hạn và trnhiệm
Tchức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai t/hiện thống nhất các văn bản quy phạm pluật về
thuế, quy trình nghiệp vụ qlý thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố;
Phân tích, tổng hợp, đánh giá ctác qlý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương
về lập dự toán thu ns Nn , về ctác qlý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành,
cwan, đơn vị liên quan để t/hiện nhvụ được giao.
Qlý thông tin về người nộp thuế; xd hthống dữ liệu thông tin về người nộp thuế;
T/hiện nhvụ cải cách hthống thuế theo mục tiêu nâng cao ch/lượng hđộng, công khai hoá
thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ qlý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi pvụ cho
người nộp thuế t/hiện cs, pluật về thuế;
Tchức t/hiện ctác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cs thuế của Nn trên địa bàn tỉnh,
thành phố;
Tchức t/hiện ctác hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn t/hiện ngvụ nộp thuế theo đúng qđịnh
của pluật;
Tchức t/hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện pháp nghiệp vụ qlý thuế; trực
tiếp t/hiện việc qlý thuế đvới người nộp thuế thuộc p/vi qlý của Cục Thuế theo qđịnh của
pluật và các qđịnh, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của BTC, Tổng cục Thuế;
Hướng dẫn, chỉ đạo, ktra các CCt trong việc tchức triển khai nhvụ qlý thuế;
Trực tiếp thtra thuế, ktra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, nộp thuế,
quyết toán thuế và chấp hành, pluật về thuế đối với người nộp thuế; tchức và cá nhân qlý thu
thuế; tchức được uỷ nhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền qlý của Cục trưởng Cục Thuế.
Tchức t/hiện ktra việc chấp hành nhvụ, công vụ của cwan thuế, của cchức thuế thuộc thẩm
quyền qlý của Cục trưởng Cục Thuế.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành trnhiệm
công vụ của cwan thuế, cchức thuế thuộc quyền qlý của Cục trưởng Cục thuế theo qđịnh của
pluật; Xlý vphạm hchính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cwan có thẩm quyền khởi tố các tchức,
CHI CụC THUế
Cơ cấu tchức:
- Đội TT-HT người nộp thuế;Đội KK-KKT-TH;Đội ktra thuế;Đội QLN và CCN
thuế;Đội NV-DT;Đội qlý thuế TNCN;Đội ktra nội bộ;Đội HC-NS-TV-AC;Đội qlý thu lệ phí
trước bạ và thu khác;Đội thuế liên xã phường
Nhvụ, quyền hạn và trnhiệm
- Tchức triển khai t/hiện thống nhất các văn bản qui phạm pluật về thuế, quy trình nghiệp vụ
qlý thuế trên địa bàn;
Tchức t/hiện dự toán thu thuế hàng năm; phân tích, đánh giá ctác qlý thuế, tham mưu với
cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về lập và t/hiện dự toán thu ns nn ; phối hợp với các
cwan, đơn vị trên địa bàn để t/hiện nhvụ được giao;
Tchức t/hiện nhvụ qlý thuế đối với người nộp thuế thuộc pvi qlý của CCT: đăng ký thuế,
cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế,
tiền phạt, lập sổ thuế, tbáo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định của
pluật thuế; đôn đốc người nộp thuế t/hiện ngvụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ns nn
Qlý thông tin về người nộp thuế; xdựng hthống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa
bàn;
T/hiện ctác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cs thuế, hỗ trợ người nộp thuế t/hiện ngvụ
nộp thuế theo qđịnh của pluật;
Ktra việc kkhai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp
hcs, pluật thuế đối với người nộp thuế và các tchức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế; xử lý
và kiến nghị xử lý đối với trường hợp vi phạm pluật thuế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về
thuế theo thẩm quyền;
Ktra việc chấp hành trnhiệm công vụ của cchức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan
đến việc chấp hành nhvụ, công vụ cchức thuế;
Kiến nghị với cwan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn
bản quy phạm pluật thuế, các quy trình, qđịnh của cwan thuế cấp trên. Báo cáo Cục thuế
những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền gquyết của CCT.
Tchức t/hiện ctác ktoán thuế, thống kê thuế; lập các báo cáo kquả thu thuế và các báo cáo
khác pvụ cho c/tác chỉ đạo, điều hành của cwan Thuế cấp trên, UBND đồng cấp và các cwan
cấp, Mặt trận tổ quốc và các tchức thành viên của mặt trận, đoàn thể quần chúng và nhân dân
trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Có chế độ khen thưởng, xlý vi phạm rõ ràng, nghiêm minh, kịp thời và công khai.
Vì sao nn ban hành Thực hành tiết kiệm. Trước tình hình biến động kinh tế như hiện
nay, việc ban hành cchế thực hành tiết kiệm đã ảnh hưởng như thế nào?
Nn ban hành Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí do:
- Việc sd tài nguyên thiên nhiên, tài sản, lđộng ko hợp lý
- lãng phí tài sản, tiền của NN, quan liêu-tham nhũng
- Tiết kiệm được xem là quốc sách để Ptriển ktế ttrường theo định hướng XHCN
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên of nước ta có hạn, nguồn NSNN chưa đủ chi dùng cho
đầu tư Ptriển và chi tiêu thường xuyên
- Điều chỉnh việc qlý, sd NSNN, tiền, tài sản of NN, lđộng, tgian lđộng trong khu vực
NN và tài nguyên thiên nhiên trong sx và tdùng of ndân
ảnh hưởng of việc ban hành cchế thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là một giải pháp wan trọng để góp phần nâng cao hiệu
wả qlý, sd có hiệu wả các nguồn lực trong hđộng sx kd, trong xd cơ bản và trong sd NSNN.
Ctác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã có bước ptriển mới, các biện pháp t/hiện đã đi
vào thực chất, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với bối cảnh và tình hình thhiện nhvụ ktxh trong
năm, góp phần vào việc kiềm chế và đẩy lùi lạm phát.
Việc cắt giảm, ngừng triển khai, dãn tiến độ 2.971 dự án đã tiết kiệm đc số tiền 35.358 tỷ
đồng để chuyển giao sang các dự án cấp bách khác. Nhờ đó, vốn đtư xd cơ bản đc sd tập
chung hơn, giảm bớt tình trạng các công trình thi công kéo dài, bố trí vốn phân tán, kém hiệu
wả. Về ctác qlý, sd trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, các công trình công cộng đc chú trọng và
có bước chuyển biến khá tích cực.Nhiều cơ wan công sở đa tạm ngừng xây mới trụ sở làm
việc, sửa chữa, ngừng mua sắm mới trang thiết bị, phương tiện đi lại.Nhiều bộ,ngành, địa
phương đã đẩy mạnh việc sắp xếp lại và bố trí sd hiệu wả hơn trong qlý, sd trụ sở làm việc,
phương tiện đi lại. Việc đình hoãn, giãn tiến độ các công trình, dự án ko có hiệu wả or hiệu
wả thấp đc t/hiện nghiêm túc nên trong bố trí, sd vốn đtư xd đã hiệu wả hơn.Ctác qlý đất đai
và tài nguyên thiên nhiên cũng đạt đc 1số kết wả bước đầu. Tính đến cuối năm 2008, tổn số
tiền tiết kiệm từ cắt giảm 10% chi thường xuyên của cả nc dự tính đạt 2.700 tỷ đồng, bằng
Về qhệ giữa Nn và Thuế, Mác đã viết: "Thuế là cơ sở kt of bộ máy Nn, là thủ đoạn
đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi
việc chi tiêu of Nn" (Mác- Ăng Ghen tuyển tập- Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội, 1961, tập 2).
Ăng ghen cũng đã viết: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp of công
dân cho Nn, đó là thuế". (Ăng Ghen: Nguồn gốc of gia đình, of chế độ tư hữu và Nn - Nhà
xuất bản sự thật, Hà Nội, 1962).
Như vậy, Thuế luôn luôn gắn chặt với sự ra đời và ptriển of Nn. Bản chất of Nn quy
định bản chất gcấp of thuế.
- Trong chế độ phong kiến, hthống thuế khoá nhằm huy động sự đóng góp tiền bạc of
dân chúng để nuôi dưỡng quân đội, org bộ máy công quyền, quan lại để cai trị. Người dân
được hưởng rất ít các phúc lợi công cộng từ phía Nn.
- Đến khi gcấp tư sản nắm được chính quyền, gđoạn đầu họ chủ trương xây Nn tự do, ko can
thiệp vào hđộng kt of các lực lượng kt ttrường. Nn chỉ đảm nhận nvụ giữ gìn an ninh, quốc
phòng. Thuế khóa chỉ đóng vtrò huy động nguồn lực t/chính tối thiểu để nuôi sống bộ máy
Nn và đáp ứng nhu cầu chi tiêu công cộng khác. Nhưng khi bước vào những năm 29- 33 of
thế kỷ XX, nền kt of các nước tư bản lâm vào khủng hoảng. Để đưa nền kt thoát khỏi khủng
hoảng,Nn tư sản phải can thiệp vào hđộng kt = cách lập ra các chương trình đtư lớn và thực
hiện tái pphối thu nhập xh thông qua các ccụ t/chính. Trong số các ccụ trên thì thuế là ccụ
quan trọng và sắc bén để Nn thực hiện điều chỉnh nền kt. Như vậy, cùng với việc mở rộng
các chức năng, nvụ of Nn và sự ptriển of các qhệ hh tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng
phong phú hơn, ctác qlý thuế ngày càng được hoàn thiện hơn và thuế đã trở thành một ccụ
quan trọng, có hiệu quả of Nn để tập trung nguồn thu cho Ns Nn và t/động đến đsống kt xh
of đất nước.
Vtrò of thuế trong nền kt ttrường:
1- Thuế là ccụ chủ yếu tập trung nguồn thu cho Ns Nn:
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nn có thể sd nhiều hình thức khác nhau
như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong nước và ngoài nước; bán một
phần tài sản quốc gia; thu thuế Trong các hình thức nêu trên thì thuế là ccụ chủ yếu và có
vtrò quan trọng nhất. Vì so với các hình thức huy động khác, sd ccụ thuế có những ưu điểm:
- Thuế là một ccụ pphối có lvực và pvi rộng lớn. Đtượng nộp thuế bao gồm toàn bộ
Nếu tỷ lệ trên nhỏ hơn 1, Nn có thể áp dụng các biện pháp để tăng số thu về thuế mà ko làm
tổn hại đến qhệ pphối thu nhập giữa Nn với dn và cá nhân, vì tiềm năng thu thuế hiện đang
được khai thác ở mức độ thấp so với mức chịu đựng of nền kt. Nhưng khi tỷ số trên lớn hơn
1 thì hthống thuế hiện tại đã huy động vượt quá k/năng chịu đựng of nền kt. Cần phải hiểu
rằng: Nỗ lực thu thuế cao ko nhất thiết đồng nhất với xuất hiện tình trạng bội thu Ns Nn và
càng ko thể khẳng định rằng nền kt đang tăng trưởng thuận lợi hoặc Nn đang vận hành csách
kt đúng đắn.
2- Thuế là ccụ điều tiết vĩ mô nền kt of Nn: Nền kt ttrường, bên cạnh những mặt
tích cực cũng chứa đựng những khuyết tật vốn có of nó. Chính đó là lý do biện minh cho sự
can thiệp of Nn vào qtrình hđộng of nền kt ttrường. Nn thực hiện điều tiết nền kt ở tầm vĩ mô
= cách đưa ra những chuẩn mực mang tính định hướng lớn trên diện rộng và = các ccụ đòn
bảy để hướng các hđộng kt - xh theo các mục tiêu Nn đã định và tạo hành lang pháp lý cho
các hđộng kt - xh thực hiện trong khuôn khổ luật pháp.
Nn thực hiện qlý, điều tiết vĩ mô nền kt = nhiều biện pháp như giáo dục ctrị tư tưởng, hành
chính, luật pháp và kt, trong đó biện pháp kt là gốc. Trong các biện pháp kt thì thuế là ccụ
quan trọng và sắc bén nhất.
Vtrò điều tiết vĩ mô nền kt of ccụ thuế được biểu hiện rõ qua các ndung Nn can thiệp vào nền
kt và ppháp Nn sd ccụ thuế để đạt được các mục tiêu đã định.
2.1- Những ndung điều tiết vĩ mô nền kt of ccụ thuế:
Trên cơ sở mục tiêu và đtượng Nn cần t/động tới nền kt thì ndung điều chỉnh of thuế đối với
nền kt quốc dân bao gồm: điều chỉnh chu kỳ kt; cơ cấu ngành, khu vực và từng vùng lãnh
thổ; lưu thông tiền tệ; giá cả; tiền lương; pphối thu nhập; các mối qhệ kt đối ngoại; bảo vệ
môi trường Như vậy, ndung điều chỉnh of thuế đối với nền kt quốc dân rất rộng, nó bao
hàm hầu hết các qtrình điều tiết vĩ mô nền kt. Dưới đây là một số ndung điều tiết cơ bản of
thuế đối với nền kt quốc dân:
2.1.1- Điều chỉnh chu kỳ nền kt: là một trong những ndung quan trọng of qtrình sd ccụ thuế
điều chỉnh vĩ mô nền kt. Trong nền kt ttrường thì sự ptriển theo chu kỳ là điều ko thể tránh
khỏi. Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định, Nn đã sd thuế để điều chỉnh qtrình đó. Trong
những năm khủng hoảng và suy thoái kt, Nn có thể hạ thấp mức thuế, tạo ra những điều kiện
ưu đãi về thuế thuận lợi nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng để tăng đtư và mở rộng sức sx.
trường hợp này có thể sd thuế xuất khẩu để kích thích chuyển các nguồn lực từ sx hàng xuất
khẩu sang sx hh tiêu dùng nội địa.
2.2- Những ppháp Nn sd ccụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kt:
T/động điều tiết vĩ mô nền kt of thuế chỉ đem lại hiệu quả thiết thực khi ccụ thuế được Nn áp
dụng theo các ppháp điều chỉnh thích hợp. Ppháp điều chỉnh of thuế là phương thức t/động of
Nn thông qua thuế đến các đtượng điều chỉnh of thuế để đạt được những mục tiêu đã định.
Trong thực tiễn thế giới có rất nhiều phương thức Nn sd ccụ thuế để t/động đến nền kt. Dưới
đây là một số ppháp điều chỉnh chủ yếu of thuế :
2.2.1- Xác định mối qhệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu:
Tất cả các hình thức thuế đều có thể được phân chia thành thuế trực thu và thuế gián thu. Sự
cần thiết áp dụng các loại thuế gián thu và trực thu trong qtrình sd ccụ thuế để điều tiết vĩ mô
nền kt được quyết định bởi tính đặc thù of mỗi loại thuế cụ thể.
Thuế trực thu hay thuế gián thu đều có những nét đặc trưng riêng, có ưu điểm và nhược điểm
riêng of mỗi loại thuế. Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm trình độ ptriển kt xh of mỗi nước, cũng như
quan điểm of những người lãnh đạo Nn trong từng thời kỳ mà người ta có thể lựa chọn coi
trọng loại thuế gián thu hơn thuế trực thu và ngược lại.
Thông thường thuế gián thu có diện thu nộp thuế rộng và ít bị hạn chế, nên có thể áp dụng
thuế suất thấp nhưng tạo nguồn thu lớn cho Ns Nn. áp dụng thuế gián thu thì k/năng thất thu
thuế ít và ít gây t/động tiêu cực hơn thuế trực thu. = việc đánh thuế gián thu, Nn có thể t/động
tới nhu cầu tiêu dùng xh, qua đó t/động tới sx, kd. Do đó, vtrò of thuế gián thu ko chỉ điều
tiết k/năng tiêu dùng mà còn hiệu chỉnh quy mô và tốc độ hđộng sx kd. Còn vtrò of thuế trực
thu phụ thuộc chủ yếu vào quy mô và tốc độ hđộng of nền kt.
Việc điều chỉnh mức độ động viên thuế gián thu dễ dàng mà ít bị dân chúng phản ứng.
Hơn nữa thủ tục thu nộp cũng dễ dàng, dễ qlý và chi phí qlý thấp hơn so với thuế trực
thu. Việc qlý thuế trực thu rất khó khăn đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ thuế đông đảo
và có trình độ chuyên môn, qlý kt cao, kèm theo việc áp dụng các phương tiện qlý có kỹ
thuật hiện đại với một hthống pháp luật đầy đủ và có hiệu lực.
Mặt khác thuế gián thu có tính chất ổn định hơn thuế trực thu vì thuế gián thu đánh
vào tiêu dùng nên ngay cả khi kt đi xuống người ta vẫn phải mua sắm và chi tiêu cho những
nhu cầu thiết yếu, do vậy Nn vẫn thu được thuế. Còn thuế trực thu đánh vào thu nhập nên
ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ đtư.
Nếu Nn sd hthống thuế có các mức thuế suất quá cao sẽ cản trở qtrình hình thành những điều
kiện cần thiết tạo mức tiết kiệm đủ để đảm bảo cho việc đtư trong các thành phần kt. Nếu Nn