Hành chính NN và Cải cách hành chính NN
1.Nền hành chính là gì ?
Theo nghĩa rộng : Hành chính là hoạt động quản lý, điều hành công
việc của mọi tổ chức n nước cũng như của DN, các tổ cjhức chính trị,
tổ chức chính trị, XH theo chức năng, điều lệ của tổ chức .
2.Hành chính NN là hoạt động cuỉa các cơ quan thực thi quyền lực
NN để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống Xh theo PL . Đó là
CP và cơ quan chính quyền các cấp, không kể các tổ chức NN nhưng
không nằm trong các cơ quan quỳen lực như DN và đơn vị sự nghiệp .
Cơ quan q lực trong lĩnh vực lập pháp, tư pháp không thuộc hệ
thống hành chính nhưng trong cơ chế vân hành cũng có công tác hành
chính .
3. Các cơ quan hành chính NN thực thi quyền hành pháp, không có
quyền LP và TP. Tuy nhiên, nó góp phần quan trọng vào quá trình LP
và TP :
+ Về lập pháp : Cơ quan hành chính, trực tiếp là CP đảm nhận phần
lớn việc xây dựng luật trình QH, dự thảo Pháp lệnh trình UBTV QH
thẻo luận, thông qua . Khi luật và PJ được ban hành, CP chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện, trong đó có việc ban hành các văn bản pháp
quy để cụ thể hoá và hướng dẫn thi hành .
+ Về tư pháp : Đảm nhận khâu điều tra khởi tố những trường hợp vi
phạm PL, p lệnh, tạo cơ sở cho việc xét xử và đảm bảo việc thi hành án
sau xét xử > cơ quan HC còn có thẩm quyền xử phạt vi phạm HC, phạt
vi cảnh đối với những hành vi vi phạm PL chưa đến mức truy tố và xét
xử các khiếu kiện của công dân
đ với các QĐ hành chính
-Nền hành chính NN bao gồm các yếu tố cấu thành :
+ Hệ thống thể chế q lý XH theo PL, bao gồm HP, luật, P lệnh và
các văn bản pháp quy của cơ quan HC .
+ Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấp
các ngành tè C phủ TW đến chính quyền cơ sở .
KT thị trường định hưỡng XHCN chưa được xác định thật rõ và phù
hợp; sự phân công, phân cấp giữa các ngành và các cấp chưa rành
mạch .
Bộ máy hành chính ở các địa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó
với dân, không nắm chắc được những vấn đề nổi cộm trên địa bàn,
lúng túng, bị động khi xử lý các tình huống phức tạp .
+ Về cán bộ CC : Đội ngủ CCCC còn nhiều điểm yếu về phẩm chất,
tinh thần trách nhiệm, năng lực ch môn, kỹ năng hành chính; phong
cách làm việc chậm đổi mới; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí của
công, sách nhiểu nhân dân tiếp tục diễn ra nghiêm trọng trong một bộ
phân CBCC
6. Quán triệt và vận dụng các quan điểm cơ bản về XD NN chỉ đạo
CCHC
Quan điểm (HN TW 8) :
- XD nhà nước CHXHCN VN của dân, do dân và vì dân, lấy liên
minh g cấp công nhân vơi giai cấp nông vân và tầng lớp trí thức làm
nền tảng, do Đảng CS lãnh đạo . Thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của
ND, giữ nguyên kỷ cương XH, chuyên chính với mọi hoạt động xâm
phạm lợi ích của TQ và của nhân dân.
-Quyền lực NN là thống nhất, co sự phân công và phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan nhà nước trong thực thi 3 quyền : lâp, hành và tư
pháp .
- Quán triệt ng tắc TT dân chủ trong tổ chức và hoạt động của NN
CHXHCNVN, được qui định sát với t chất, chức năng của từng tổ
chức, từng lĩnh vực hoạt động .
- Tăng cường pháp chế XHCN; XD NN pháp quyền VN q lý XH
bằng PL, đồng thời coi trọng GD, nâng cáo đạo đức XHCN .
- tăng cường vai trò lãnh đạo của đảng đ/v NN, dựa trên cơ sở đổi
mới và chỉnh đốn đảng, bao gồm đổi mới nội dung và phương thức
lãnh đạo của đảng .
pháp, cải cách tư pháp .
- CCHC phải được tiến hành từng bước vững chắc, có trọng âm,
trọng điẻm, lựa chọn khâu đột phá trong ừng g đoạn cụ thể .
8. Nội dung CCHC 2001-2010
(1)- CC thể chế :
- XD và hoàn thiện các thể chế, trứoc ết là thể chế KT của nền KT
thị trường đ hưỡng XHCN (Thể chế thị trường vốn và t tệ, thị trường c
khoán, thị trường bất động sản, hị trường KH&CN, thị rường LĐ, thị
trường DV), thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống HCNN
(Trước hế tổ chức và h động CP, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuọc CP và UBND các cấp; thể chế về quan hệ giữa NN với n dân, thể
chế về thẩm quyền q lý NN đối với D nghiệp ) .
- Đổi mới qui trình XD và ban hành VB QPPL : Rà soát, hệ thống
hóa các VB QPPL, loại bỏ những qui định không còn hiệu ực, chồng
chéo . Phát huy h quả của cơ sở dữ liệu q gia về V QPPL; Tăng cường
năng lực của các cơ quan HCNN TW-ĐP trong việc XD và ban hành
VB QPPL, khắc phục trình trạng Luật, P lệnh chờ NĐ, TT HD thi hành
; Ban hành các qui định đảm bảo sự tham gia có hiệu quả của n dân
vào q trình XD P luật; Các VB QPPL phải được công báo, công khai
rên các phương tiện thong tin để công dân và các tổ chức tìm hiểu và
thực hiện
- Bảo đảm việc tổ chức thực thi P luật ngh minh của cơ quan NN,
của CBCC : Cung cấp cho XBCN đầy đủ th tin về CS, P luât của NN
để vận dụng, giải quyết công vệc theo chức năng và thẩm quyền; Thực
hiện qui chế dân chủ cư sở, chế độ th tin công khai cho dân ề chủ
trưng, đừong lối của đảng , CS PL của NN của chính quyền ĐP; phát
huy hiệu lực của th chế thanh tra, kiểm sát và tài phán để đảm bảo hiệu
lực QLNN, giữ gìn kỹ cương XH; Mở rộng dịch vụ tư vấn P luật cho n
dân
- Tiếp tục CC thủ tục hành chính : Loại bỏ thủ tục rườm rà, qui định
- Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành
chính các cấp : Xác định rõ các ng tắc làm việc và qui chế phối hợp
trong sự vân hành bộ máy HC, định rõ trách nhiệm và nâng cao ý thưc
cá nhân,
- Thực hiện từng bước hiẹn đại hóa nền hành chính :Triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của hệ thống HCNN; áp
dụng các c cụ, ph pháp q lý tiên tiến, hiện đại trong các cơ quan hành
chính các cấp; áp dụng quản lý hành chính xuyên suốt ừ TW đến cơ sở
hông qua hệ thống CNTT .
(3) Đổi mới nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC
- Đ/ mới công tác q lý CBCC : Tổng điều tra, đánh giá đội ngũ
CBCC, xác đinh chính xác ssố lương chất lương, định hướng qui
hoạch, XD KH đào tạo, bồi dưỡng q lý, . XD hệ thống cơ sở dữ liệu
CBCC, tin họa háo quản lý CB . Xác định cơ cấu CBCC hợp lý gắn với
chức năng nhiệm vụ trong cơ quan HCNN . Hoàn thiện chế độ tuyển
dụng, XD quy chế khen thưởng, kỷ luật .Đổi mới nâng cáo năng lực
của cơ quan và CBCC làm nh vụ q lý CBCC và công vụ . Phân cấp
đồng bộ về nhân sự, trách nhiệm và tài chính .
- Cải cách tiền lương và chế độ Cs đãi ngộ : Coi tiền lương là hình
thức đầu tư trực tiếp cho con người, đầu tư cho p triển KT-XH, góp
phần nâng cao chất lượng CBCC và hoạt động công vụ . Ban hành chế
độ khen thưởng
- Đào tạo bồi dưỡng CB : XD kế hoạch đào tạo dưới nhiều hình
thức, đào tạo chuyên môn, đào tạo chính trị . Đổi mới nội dung chương
trình, phương pháp đào tạo .
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức CBCC : Tăng cường
các b pháp g dục CBCC về tinh thần trách nhiệm, XD tiêu chuẩn đạo
đức nghề nghiệp, tôn vinh nghề nghiệp, danh dự CB . Ban hành qui chế
công vụ, gắn với thực hiện quy chế dân chủ trong HCNN, thực hiện
công khai hoật động công vụ, bảo đảm kỷ cương bộ máy, nâng cao