Lời nói đầu
Để hoà nhập cùng xu thế của nền kinh tế thế giới. Nớc ta chú trọng đến
khai thác và khám phá tiềm năng mà thiên nhiên đã ban tặng. Trong đó sản xuất
than là ngành công nghiệp quan trọng của Việt Nam. Đặc biệt trong giai đoạn
công nghiệp hóa nớc ta hiện nay, nhu cầu than cho các ngành công nghiệp nh
điện, xi măng, phân bón, hóa chất ngày càng tăng và đặc biệt việc xuất khẩu
than cũng đem lại một nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nớc.
Trong những năm qua hòa cùng sự nghiệp đổi mới và phát triển chung
của đất nớc, ngành công nghiệp khai thác cũng không ngừng đổi mới, phát triển
và đạt đợc những thành tựu to lớn. Trong cơ chế thị trờng hiện nay, Nhà nớc đã
xóa bỏ chế độ bao cấp đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
ngành than nói riêng. Tuy nhiên trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị tr-
ờng đợc áp dụng ở Việt Nam hiện nay ngành than đã gặp khó khăn.
Trong công nghiệp sản xuất than, hao phí lao động cho một tấn than còn
quá lớn, chi phí tiền lơng tuy chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành song
cũng cha tơng xứng với hao phí lao động của công nhân nên đời sống của công
nhân ngành than còn gặp nhiều khó khăn. Đây cũng là sự thách thức đối với
ngành công nghiệp sản xuất than và điều đó cũng đặt cho ngành than nhiều bài
toán.
Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì việc quản lý vật t, tiền vốn, bảo
vệ tài sản của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết và không thể thiếu đợc, điều
này thực hiện tốt hay không là do bộ phận kế toán có kiểm tra xử lý kịp thời
những thông tin thu nhập đợc một cách chính xác không. Nhất là trong điều
kiện hiện nay mọi trách nhiệm đều gắn liền với quyền lợi của doanh nghiệp
những nh mỗi ngời, mọi doanh nghiệp đợc tự chủ trong sản xuất kinh doanh nh-
ng phải chịu trách nhiệm về hoạt động của mình thì công tác kế toán càng có
tầm quan trọng hơn để giúp doanh nghiệp lãnh đạo chỉ đạo kinh doanh đạt hiệu
quả kinh tế cao.
1
Xuất phát từ những lý do trên đồng thời qua quá trình học tập và nghiên
cứu ở trờng và thời gian thực tập tại công ty đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các
Nội và thời điểm này cán bộ công nhân viên của công ty có 735 ngời.
Ngày 30/6/1993 theo chủ trơng của Nhà nớc, Bộ Năng lợng đã ban hành
quyết định số 498/NL-TCC "công ty cung ứng than Hà Nội" đợc đổi tên thành "
Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội" trực thuộc Tổng công ty chế biến
và kinh doanh than Việt Nam. Công ty chuyên làm nhiệm vụ kinh doanh và sản
xuất, chế biến than sinh hoạt phục vụ các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của các
hộ tiêu thụ thuộc địa bàn Hà Nội và các vùng phụ cận các tỉnh Hà Tây, Sơn La,
Hòa Bình, Lai Châu.
Ngày 10/10/1994 Thủ tớng chính phủ ra quyết định số 563/TTĐ thành
lập "Tổng công ty than Việt Nam" để chấn chỉnh và lập lại trật tự trong khai
thác sản xuất và kinh doanh than, tách ra 3 miền: "Công ty chế biến và kinh
doanh than miền bắc, công ty chế biến và kinh doanh than miền nam, công ty
3
chế biến và kinh doanh than miền trung. Công ty kinh doanh và chế biến than
Hà Nội là một trong số 10 công ty trực thuộc dới sự phân cấp và quản lý trực
tiếp của công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc.
Ngày 14 tháng 10 năm 2003, tổng giám đốc công ty than Việt Nam ban
hành quyết định số 1690/QĐ-TCCB về việc đổi tên công ty kinh doanh và chế
biến than Hà Nội thành Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội thuộc công
ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc. Công ty chế biến và kinh doanh than
Hà Nội có t cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế
phụ thuộc và chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do công ty chế biến và
kinh doanh than miền Bắc giao.
Trụ sở chế biến và kinh doanh than Hà Nội đặt tại số 5 Phan Đình Giót -
Thanh Xuân - Hà Nội.
Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển công ty chế biến và kinh doanh
than Hà Nội đã đạt đợc một số thành tích đáng kể nh:
Năm 1995 đợc Nhà nớc tặng thởng huân chơng lao động hạng 3
Năm 1999 đợc tặng thởng huân chơng chiến công hạng 3 trong phong
trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, Đảng bộ công ty đợc công nhận là
bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận nh Hà Tây, Sơn La, Lai Châu, Hòa
Bình.
- Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc giao quyền tự chủ sản xuất
kinh doanh cho các đơn vị kinh tế công ty cũng chuyển hẳn sang chức năng
kinh doanh và chế biến than với nguyên tắc "lời ăn lỗ chịu" nh tất cả các đơn vị
kinh doanh khác.
5
b. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức chiến lợc kinh doanh
- Quản lý khai thác và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả đặc biệt là
nguồn vốn ngân sách cấp.
- Tuân thủ các chế độ và chính sách quản lý kinh tế, tài chính của Nhà n-
ớc và của ngành.
Ngoài ra công ty còn có nghĩa vụ khác đối với nền kinh tế xã hội, nh bảo
vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trờng.
3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán của Công ty chế
biến và kinh doanh than Hà Nội
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty có kết cấu theo mô hình trực tuyết từ Ban
giám đốc xuống các phòng ban phân xởng.
- Giám đốc: loài ngời có quyền hành lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng nh trớc sự quản lý
của cơ quan cấp trên. Bên cạnh đó giám đốc công ty còn chỉ đạo trực tiếp phòng
kế toán, phòng kỹ thuật kế hoạch sản xuất, phòng an toàn lao động, phòng vật t,
phòng bảo vệ, phòng kiến thiết cơ bản.
6
Sơ đồ bộ máy điều hành sản xuất của công ty
GIám đốc
Phòng kỹ thuật
sản xuất KCS
t, thiết bị tài sản đảm bảo an ninh trong công ty. Cung cấp trang thiết bị phòng
cháy chữa cháy kịp thời.
3.2. Tổ chức bộ máy kế toán
* Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu của phòng kế toán
Do đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ hình thức và phơng pháp kế
toán cũng thay đổi cho phù hợp và cụ thể.
8
Bộ máy kế toán của Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội có hình
thức tổ chức tập trung. Mọi công tác kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán từ
việc thu thập kiểm tra chứng từ ghi sổ chi tiết đến việc lập các báo cáo kinh tế.
Bộ phận kế toán chính là cánh tay đắc lực của giám đốc. Nó cung cấp các
thông tin về tình hình tài chính của công ty. Qua các số liệu kế toán ban giám
đốc và phòng ban chức năng nắm bắt đợc tình hình hoạt động của công ty để ra
quyết định quản lý phù hợp. Toàn bộ công tác tài chính kế toán đều đợc thực
hiện trọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối trên phòng tài chính của công ty. Tại
các tổ đội không tổ chức phòng kế toán mà chỉ bố trí các cán bộ kế toán với
nhiệm vụ tập hợp các số liệu và ghi chép ban đầu gửi về phòng kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm nhiều phần hành có mối quan hệ
mật thiết với nhau, có nhiệm vụ kiểm tra giám sát sử dụng tài sản, nguồn vốn
theo chế độ tài chính hiện hành, thông qua tình hình thu, chi doanh thu lợi
nhuận để giám sát tiến độ thi công và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đồng thời thông qua các khoản mục giá thành và chỉ tiêu giá thành, giám sát
tình hình hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong công ty.
Phòng kế toán của công ty gồm 8 ngời đợc đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp
của giám đốc công ty và các kế toán ở các trạm. Tất cả đều đợc đào tạo qua các
trờng lớp chuyên nghiệp từ trung cấp đến đại học. Đứng đầu là kế toán trởng,
chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về công tác tài chính, báo cáo kế toán
tài chính định kỳ.
9
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
kế toán
hàng tồn
kho
Bộ phận
kế toán
TSCĐ
Bộ phận kế
toán tổng
hợp
Nhân viên kế toán
ở các trạm
10
Bộ phận kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và khấu hao
TSCĐ.
Bộ phận kế toán tổng hợp: căn cứ vào sổ sách kế toán và các chứng từ
vào bảng tổng hợp cân đối kế toán và các báo cáo kế toán.
Các nhân viên kế toán ở trạm: lập chứng từ ban đầu về hàng mua, hàng
bán thu chi tiền mặt vào các sổ chi tiết.
3.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức Nhật ký - chứng từ với hệ
thống sổ sách tơng đối đầy đủ bao gồm: các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký
chứng từ, sổ cái.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
4. Quy trình công nghệ sản xuất
cho các hộ tiêu thụ.
- Công ty chế biến và kinh doanh Hà Nội là công ty thuộc hình thức sở
hữu Nhà nớc, do đó vốn để kinh doanh do ngân sách Nhà nớc cấp, do đó đáp
ứng tốt nhu cầu vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh.
* Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi thì công ty chế biến và kinh doanh cũng gặp
những khó khăn đó là trên thị trờng nhu cầu than để phục vụ sản xuất là rất
nhiều nguồn tài nguyên than thì còn hạn chế, do đó vấn đề đặt ra cho công ty là
phải làm thế nào vừa phục vụ đáp ứng tốt nhu cầu than để phục vụ sản xuất mà
không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên của nớc ta.
12
phần ii Các phần hành kế toán
I.Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền là hình thức thu chi, thờng xuyên đợc xảy ra hàng
ngày trên tất cả các đơn vị. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền
vừa đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ hoặc mua sắm
vật t hàng hóa để sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả việc mua bán hoặc thu hồi
các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh
toán ngay của doanh nghiệp.
Hạch toán vốn bằng tiền tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội
sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, vốn bằng tiền trong
công ty bao gồm:
+ Tiền mặt tại quý
+ Tiền gửi ngân hàng
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, mọi đơn vị phải có số vốn nhất định số
vốn nhiều hay ít còn phụ thuộc vào quy mô sản xuất lớn hay nhỏ. Nguồn hình
thành của đơn vị. Cho dù tiến hành ở bất kỳ nguồn nào thì công tác thu, chi, tiền
mặt tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội yêu cầu vẫn phải "chi trả và
thu đủ".
1. Kế toán tiền mặt
kế toán cùng ghi vào sổ quỹ theo nguyên tắc là một mỗi chứng từ là ghi một
lần vào các cột phù hợp. Đầu trang số phải ghi số trang trớc chuyển snag số
này. Cuối trang phải cộng, chuyển trang sau. Cuối tháng phải khóa sổ tính số d
14
cuối tháng phải đảm bảo sự khớp đúng số liệu kế toán của công ty với sổ của
thủ quỹ.
sổ quỹ tiền mặt
Năm Quyển số
Loại quỹ tiền VNĐ ĐV: 1000đ
Nhật ký
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Ghi
SH NT Thu Chi Tồn
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1: Tồn đầu kỳ
2: Cộng phát sinh
3: Tồn cuối kỳ
+ Cột 1; 2; 3: Ghi hàng ngày tháng ghi sổ, số liệu của phiếu thu, phiếu
chi, giấy thanh toán tạm ứng.
+ Cột 4: Ghi nội dung tóm tắt thu, chi.
+ Cột 5: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng
+ Cột 6,7: Ghi số tiền thực nhập, thực xuất tại quỹ
+ Cột 8: Ghi số tiền tồn quỹ đầu ngày, cuối ngày, số ngày phải khớp với
số tiền mặt có trong quỹ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ.
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
Số tiền gửi ngân hàng Sổ chi tiết tiền gửi
Nhật ký - Sổ cái
16
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
- Khi nhận đợc giấy báo nợ, giấy báo có hoặc bảng kê của ngân hàng gửi
đến cho kế toán của công ty khi có phát sinh vào số tiền gửi ngân hàng sau đó
vào sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng vào sổ Nhật ký sổ cái.
Số tiền gửi
Nơi mở tài khoản giao dịch: ..
Số hiệu tài khoản nơi gửi: ..
Loại tiền gửi: .
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
Ghi chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Gửi vào Rút ra Còn lại
1 2 3 4 5 6 7 8
D đầu kỳ
Tồn cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
4. Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, hàng tháng khi phát sinh nghiệp vụ tăng giảm tài sản cố định.
Kế toán dựa vào chứng từ gốc: Hóa đơn mua, biên bản giao nhận, biên bản
thanh lý nhợng bán.
Kế toán phản ánh vào sổ tài sản cố định, sổ theo dõi tài sản cố định và
ghi vào Nhật ký sổ cái. Hàng tháng dựa vào các chứng từ gốc và sổ cái tài sản
cố định kế toán lập bảng khấu hao tháng và ghi vào Nhật ký sổ cái.
* Số tài sản cố định:
- Tác dụng: sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt
chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đa vào sử dụng đến khi giảm tài sản cố
định.
- Căn cứ lập: Việc ghi chép vào sổ tài sản cố định căn cứ vào biên bản
giao nhận và thanh lý tài sản cố định.
Sổ TSCĐ Bảng tính khấu hao
TSCĐ
Hoá đơn, chứng từ
tăng giảm TSCĐ
Nhật ký sổ cái
Sổ theo dõi TSCĐ
19
- Phơng pháp lập: sổ tài sản cố định mở cho cả năm hoặc một số năm đợc
ghi chi tiết cho từng tài sản cố định theo từng nhóm, từng loại. Đối với trờng
hợp tăng tài sản cố định, kế toán căn cứ vào biên bản giao ghi nhận vào sổ chi
tiết, mỗi tài sản cố định đợc ghi một dòng vào các cột tơng ứng.
Khi sử dụng tài sản cố định, cuối năm tính toán số khấu hao tài sản cố
định tính ghi vào cột khấu hao tài sản cố định, chi tiết theo cột năm.
20
Sổ tài khoản theo đơn vị sử dụng
quản lý
DN
TK 241
XDCB
dở dang
TK 142
chi phí
trả trớc
TK 335
chi phí
phải trả
21
Nguyªn gi¸
KhÊu
hao
Ph©n x-
ëng (SP)
Ph©n x-
ëng (SP)
Ph©n x-
ëng (SP)
….. ….. ….. …..
Ngµy . th¸ng .n¨m ..…… …… …………
Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng
(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
22
Khi giảm tài sản cố định căn cứ vào biên bản thanh lý, biên bản giao
nhận kế toán ghi vào sổ giảm tài sản cố định theo các cột t ơng ứng.
* Sổ theo dõi tài sản cố định
- Tác dụng: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng giảm tài sản cố định
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
+ TK 338: Phải chả phải nộp khác
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế
- Sổ sách chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
Bảng thanh toán lơng tổ, đội
+ Phiếu nghỉ, lơng BHXH
Bảng thanh toán tiền lơng toàn doanh nghiệp
+ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Nhật ký sổ cái
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Bảng
chấm công
Bảng thanh
toán lương tổ
Bảng thanh toán
lương đội
Bảng thanh toán
tiền lương toàn
DN
Bảng phân bổ
và BHXH
Nhật ký sổ cái
24
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc và tiền lơng nh bảng chấm công, sổ
hàng ngày làm việc thực tế, phiếu nghỉ BHXH, ta tính ra đ ợc bảng thanh toán
lơng tổ, đội. Sau đó dựa vào số lợng số công nhân tổ đội để tổng cộng đợc bảng