Mục lục
Lời nói đầu
Ch ơng 1
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây dựng giao thông
1.1. Những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp xây dựng giao thông:........
6
1.1.1.Các định nghĩa của kế toán.
..............................................................................................................................
6
..............................................................................................................................
1.1.2. Công dụng của kế toán.
.....................................................................................................................................
6
1.1.3. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.
..............................................................................................................................
7
1.1.4. Các nguyên tắc kế toán và yêu cầu kế toán cơ bản.
..............................................................................................................................
26
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
dựng giao thông:..........................................................................................................
29
1.2.1. Chi phí sản xuất.
..............................................................................................................................
29
1.2.2. Giá thành sản phẩm.
..............................................................................................................................
32
1.2.3. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
66
2.2.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính tính giá thành sản phẩm.
.....................................................................................................................................
66
2.2.2. Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty.
2
.....................................................................................................................................
67
2.2.3. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần xây dựng 12 Thăng Long :
...................................................................................................................
69
2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
.....................................................................................................................................
69
2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
.....................................................................................................................................
75
2.2.3.3. Kế toán chi phi sử dụng máy thi công.
.....................................................................................................................................
81
2.2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.
.....................................................................................................................................
88
2.2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
.....................................................................................................................................
92
2.2.3.6. Tính giá thành sản phẩm.
vế vốn đầu t.
Vấn đề đặt ra là phải làm sao để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình
trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản phải trải qua nhiều
khâu (Thiết kế, lập dự án, thi công, nghiệm thu...), địa bàn sản xuất luôn thay đổi,
thời gian thi công kéo dài có khi lên tới vài năm. Hàng loạt các biện pháp đợc đề
ra trong đó có việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Thật vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan
trọng. Nắm bắt đợc chính xác hai chỉ tiêu này giúp Nhà nớc có cơ sở để kiểm soát
vốn đầu t xây dựng cơ bản và thu thuế; Giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có
cách nhìn đúng đắn hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình,
thấy rõ hiệu quả quản lý trong thời gian trớc và kịp thời đa ra các quyết định nhằm
điều chỉnh và định hớng lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, trong thời gian học tập tại trờng và thực tập tại công ty cổ phần
xây dựng 12 Thăng Long em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và chọn làm đề tài tốt
nghiệp:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây dựng giao thông.
Thông qua việc nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này em muốn tìm ra những
mặt tích cực cần phát huy và hạn chế những mặt còn tồn tại trong công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nhằm góp một phần nhỏ để hoàn
5
thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm nói riêng tại công ty cổ phần xây dựng 12 Thăng Long.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
các mục tiêu cho doanh nghiệp của họ, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu đó
và đề ra các quyết định để điều chỉnh những hoạt động của họ sao cho có lợi nhất.
_ Đối với các ông chủ: những ngời sở hữu doanh nghiệp ( các cổ đông trong
công ty cổ phần, những ngời góp vốn trong công ty TNHH hay những ngời đại
diện Nhà nớc trong các công ty quốc doanh) quan tâm doanh nghiệp làm ăn có lãi
hay không, nhiều hay ít và để quyết định chia lợi nhuận. Thông qua các thông tin
kế toán để đánh giá ngời quản lý, lãnh đạo công ty có tốt hay không? Có nên cho
họ tiếp tục hay bãi miễn chức của họ để thay ngời khác.
7
_ Đối với những ngời cung cấp tín dụng và hàng hoá: các ngân hàng, các
công ty tài chính cũng nh các nhà cung cấp hàng hoá, trớc khi cho doanh nghiệp
vay tiền hay cung cấp hàng hoá họ cần phải biết đợc khả năng tài chính của doanh
nghiệp nh thế nào? Doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ khi đến hạn hay không?
Tất cả những thông tin đó đều phải sử dụng thông tin kế toán.
_ Đối với các nhà đầu t trong tơng lai: các nhà đầu t là những ngời cung cấp
vốn cho doanh nghiệp hoạt động với hy vọng thu đợc lãi cao hơn lãi gửi ngân hàng
và càng cao càng tốt. Do vậy, trớc khi đầu t họ cần có những thông tin tài chính về
doanh nghiệp, về công ty mà họ có ý định đầu t. Doanh nghiệp đó những năm gần
đây có lãi lỗ thế nào? Tiềm lực tài chính thực sự của doanh nghiệp ra sao, có vững
chắc không?
_ Đối với các cơ quan thuế: các cơ quan thuế địa phơng và trung ơng dựa trên
nền tảng cơ bản là số liệu kế toán của doanh nghiệp để tính thuế ( có sự kiểm tra,
xem xét và điều chỉnh).
_ Đối với các cơ quan của chính phủ: cần các số liệu kế toán để tổng hợp cho
nghành, cho nền kinh tế và trên cơ sở đó để đa ra các chính sách kế toán phù hợp,
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
_ Đối với các tổ chức phi lợi nhuận: nh các nhà thờ, các cơ quan chính phủ,
trờng học mà hoạt động của nó không nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. Các tổ chức
( nh các bảng thanh toán tiền lơng của bộ phận kế toán tiền lơng, các bảng tính
khấu hao TSCĐ của bộ phận kế toán TSCĐ).
* Hệ thống chứng từ trong doanh nghiệp xây dựng giao thông bao gồm 2
loại:
_ Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: Là hệ thống chứng từ phản
ánh các hoạt động kinh tế tài chính có mối quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân
hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính phổ biến rộng rãi. Chứng từ kế toán
thống nhất bắt buộc đợc Nhà nớc ban hành áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn
vị nh: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, hoá đơn bán hàng các loại, phiếu
thu, phiếu chi...
_ Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn: Là hệ thống chứng từ kế toán phản ánh
các hoạt động kinh tế tài chính có mối quan hệ kinh tế nội bộ đơn vị, có tính chất
riêng biệt, không phổ biến. Chứng từ kế toán hớng dẫn đợc Nhà nớc hớng dẫn các
chỉ tiêu ( yếu tố) đặc trng của nghành, các thành phần kinh tế, các đơn vị có thể
9
thêm bớt các chỉ tiêu cho phù hợp với yêu Cầu quản lý của nghành, của đơn vị nh-
ng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ kế toán.
* Những yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán phải có các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế về nội
dung, quy mô, thời gian, địa điểm. Các chỉ tiêu đặc trng nói trên gọi là các yếu tố
của chứng từ kế toán. Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán là các yếu tố tạo nên
nội dung cơ bản của chứng từ, hay nói cách khác các yếu tố cơ bản của chứng từ
kế toán là những yếu tố bắt buộc mà bất kỳ chứng từ kế toán nào cũng phải có.
Đối với các chứng từ ban đầu ( chứng từ gốc), các yếu tố cơ bản bao gồm:
_ Tên gọi của chứng từ.
_ Ngày lập chứng từ và số hiệu chứng từ.
_ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế.
_ Tên, địa chỉ, chữ ký và dấu ( Nếu có) của đơn vị, bộ phận, cá nhân có liên
mục tài khoản kế toán quản trị nhằm phản ánh một cách chi tiết theo yêu cầu quản
lý cụ thể đối với các hoạt động cần quản lý chi tiết của doanh nghiệp.
c_ Lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán
thích hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý của doanh nghiệp:
Hiện nay, trong các doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong các loại hình tổ
chức sau đây:
_ Loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung.
_ Loại hình tổ chức công tác kế toán phân tán.
_ Loại hình tổ chức công tác kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán.
Trên cơ sở lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán để tổ chức bộ máy kế
toán phù hợp.
d_ Tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp, nhằm tạo điều kiện cho việc cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc điều hành và quản lý kinh tế ở
doanh nghiệp.
e_ Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu
cầu quản lý cụ thể:
Đối với các báo cáo kế toán bắt buộc nh Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo
11
( Báo cáo tài chính) phải đợc tổ chức ghi chép theo đúng mẫu biểu và các chỉ tiêu
đã đợc Nhà nớc quy định.
Đối với các báo cáo hớng dẫn khác phải căn cứ vào yêu Cầu quản lý cụ thể
của doanh nghiệp để vận dụng và xây dựng mẫu biểu cũng nh các chỉ tiêu phù hợp
nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý của doanh
nghiệp.
f_ Tổ chức trang bị và ứng dụng kỹ thuật tính toán và thông tin hiện đại trong
công tác kế toán:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Ưu điểm của mô hình này là:
_ Bảo đảm đợc sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán,
kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời.
_ Việc phân công công việc và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn
cho cán bộ, nhân viên kế toán đợc thực hiện dễ dàng, việc ứng dụng xử lý thông
tin trên máy thuận lợi.
_ Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí.
Hạn chế của mô hình này là tạo ra khoảng cách về thời gian, không gian
giữa nơi phát sinh thông tin và nơi nhận thông tin, xử lý thông tin, từ đó ảnh hởng
đến việc kiểm tra, giám sát của kế toán, đến công tác chỉ đạo hoạt động của các bộ
phận này.
13
Kế toán trưởng DN
Bộ phận
kế toán
tiền lương
và BHXH
Bộ phận kế
toán vốn
bằng tiền và
thanh toán
công nợ
BP kế toán
tập hợp
cpsx và tính
giá thành
sản phẩm
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán nội bộ.
Ưu điểm của mô hình này là đảm bảo cho công tác kế toán gắn liền với
hoạt động ở các bộ phận phụ thuộc, tạo điều kiện cho kế toán thực hiện tốt việc
kiểm tra, giám sát trực tiếp, tại chỗ các hoạt động kinh tế tài chính. Nhờ đó có thể
tăng tính chính xác của thông tin kế toán ( nhất là thông tin ban đầu), đồng thời
tăng tính kịp thời của thông tin này trong chỉ đạo kinh doanh ở các bộ phận phụ
thuộc.
Nhợc điểm của mô hình này là:
_ Bộ máy kế toán cồng kềnh.
_ Việc tổng hợp, kiểm tra đối chiếu của phòng kế toán trung tâm bị chậm
trễ, có thể ảnh hởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán tổng hợp ở cấp toàn
doanh nghiệp.
_ Việc chuyên môn hoá công tác kế toán và áp dụng kế toán máy khó khăn
hơn.
14
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Mô hình kế toán phân tán phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô lớn,
địa bàn hoạt động phân tán, có nhiều đơn vị phụ thuộc ở xa và hoạt động tơng đối
độc lập.
c_ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp:
Sở dĩ có loại hình tổ chức bộ máy kế toán này là do tính đa dạng của các
đơn vị sản xuất kinh doanh và những u, nhợc điểm của 2 mô hình tổ chức bộ máy
kế toán trên.
Theo hình thức này, bộ máy kế toán của doanh nghiệp đợc tổ chức theo mô
hình 1 phòng kế toán trung tâm và các tổ ( ban) kế toán ở các đơn vị phụ thuộc
hoạt động phân tán và các nhân viên kế toán ở các bộ phận phụ thuộc hoạt động
tập trung:
hợp
BP kế
toán
TSCĐ,
vật tư,
hàng hoá
đơn vị chính
_ Phòng kế toán trung tâm của doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán
các hoạt động kinh tế tài chính có tính chất chung toàn toàn doanh nghiệp, lập báo
cáo kế toán, hớng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp.
_ Các bộ phận phụ thuộc thực hiện một số công việc kế toán nh lập và kiểm
tra chứng từ phát sinh ở đơn vị, đồng thời cũng có thể thực hiện hạch toán và phân
tích chi phí sản xuất kinh doanh ở những mức độ khác nhau. Mức độ phân tán phụ
thuộc vào yêu cầu quản lý và trình độ hạch toán ở các đơn vị thành viên trực tiếp
sản xuất kinh doanh.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp
Ưu điểm của mô hình này là:
_ Tạo ra nhiều thuận lợi trong việc kiểm tra, giám sát tại chỗ của kế toán
đối với các hoạt động ở các đơn vị phụ thuộc.
_ Hạn chế những khó khăn trong việc phân công lao động, nâng cao trình
độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ, nhân viên kế toán.
16
Kế toán trưởng DN
BP kế
toán
TSCĐ,
vật tư,
hàng hoá
_ ứng dụng phơng tiện kỹ thuật tính toán và thông tin trong các hoạt động
kế toán có nhiều thuận lợi.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp đợc áp dụng với các đơn vị có
quy mô vừa và lớn, tổ chức hoạt động tập trung trên một địa bàn, đồng thời có một
bộ phận phụ thuộc hoạt động phân tán trên một địa bàn khác nhau, cha trang bị và
ứng dụng phơng tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán hiện đại trong công tác kế toán,
có sự phân cấp quản lý tơng đối toàn diện cho các bộ phận phụ thuộc hoạt động
trên địa bàn phân tán.
1.1.3.3. Tổ chức sổ sách kế toán:
1.1.3.3.1. Sổ kế toán:
a_ Khái niệm về sổ kế toán:
Các tài liệu phản ánh trên chứng từ kế toán tuy đầy đủ nhng rất phân tán,
không có hệ thống. Để có đợc các chỉ tiêu kinh tế xác thực phục vụ cho công tác
quản lý và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải đa toàn bộ những
nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh trong chứng từ gốc vào các sổ kế toán theo đúng
phơng pháp kế toán đã quy định.
Sổ kế toán là những tờ sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhau
dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo đúng phơng pháp kế toán trên cơ sở
số liệu của chứng từ kế toán.
Sổ kế toán không những tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán mà còn
hình thành những tài liệu kế toán cần thiết phục vụ cho công tác quản lý. Nh vậy,
sổ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán và công tác quản lý ở đơn
vị.
Việc xây dựng, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán phải đảm bảo tính khoa
học, thuận lợi cho việc ghi chép, theo dõi, tổng hợp tài liệu, số liệu để lập báo cáo
kế toán, nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản lý kinh tế tài chính.
Nhà nớc nghiên cứu xây dựng và ban hành các mẫu sổ kế toán bắt buộc sử
dụng cho các đơn vị ( nh sổ cái, sổ nhật ký_ sổ cái,...) và mẫu sổ kế toán có tính
chất hớng dẫn ( nh sổ kế toán chi tiết,...) để các đơn vị vận dụng. Căn cứ vào yêu
kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế. Đặc điểm của loại sổ này là mỗi tài khoản
cấp 1, cấp 2, chỉ tiêu chi tiết đợc ghi vào một vài trang sổ riêng. Loại sổ này đợc
sử dụng trong hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết từng loại tài sản, nguồn vốn
và từng quá trình kinh doanh. Thuộc loại sổ kế toán này có sổ cái các tài khoản, sổ
kế toán chi tiết, sổ nhật ký_ chứng từ.
18
_ Sổ kết hợp: Là loại sổ kế toán kết hợp giữa 2 cách ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng 1 trang sổ. Thuộc
loại sổ kế toán này có sổ Nhật ký_ sổ cái.
* Phân loại theo mức độ phản ánh trên các sổ:
Theo cách phân loại này sổ kế toán đợc chia làm 3 loại
_ Sổ kế toán tổng hợp: Là loại sổ kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo một thời kỳ phân theo các tài khoản kế toán cấp 1. Sổ này cung cấp
những chỉ tiêu tổng quát để lập bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán,
nhằm chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các quá trình sản xuất kinh doanh. Thuôc loại
sổ kế toán này có các loại sổ nh sổ cái, sổ nhật ký_ sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ.
_ Sổ kế toán chi tiết: Là loại sổ kế toán đợc sử dụng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế một cách chi tiết, cụ thể theo các tài khoản kế toán chi tiết ( tài khoản
cấp 2, cấp 3) đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết, cụ thể của đơn vị. Sử dụng sổ kế
toán chi tiết cho phép nhận biết các chỉ tiêu kinh tế tài chính một cách cụ thể phục
vụ công tác quản lý cụ thể các hoạt động kinh tế tài chính, các đối tợng kế toán cụ
thể trong đơn vị. Thuộc loại sổ kế toán này có các sổ kế toán chi tiết.
_ Sổ kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết: Là loại sổ kế toán đợc sử
dụng để ghi chép các nghiệp kinh tế phát sinh vừa theo tài khoản cấp 1 vừa kết
hợp chi tiết theo tài khoản cấp 2, cấp 3 hoặc các điều khoản chi tiết. Sử dụng loại
sổ kế toán này cho phép nhận biết các chỉ tiêu kinh tế tài chính vừa ở dạng tổng
quát, vừa ở dạng chi tiết cụ thể về các đối tợng kế toán. Thuộc loại sổ kế toán này
hình thức sổ kế toán đã lựa chọn về loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự
kết hợp giữa các loại sổ, cũng nh trình tự và phơng pháp ghi sổ.
b1_ Hình thức Nhật ký chung:
* Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kế
toán, sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản có
liên quan.
* Các loại sổ kế toán đợc sử dụng chủ yếu trong hình thức này bao gồm: Sổ
nhật ký chung, sổ cái và các sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
_ Sổ nhật ký chung:
20
Là sổ dùng để ghi chép và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản.
Một số đặc điểm của sổ nhật ký chung:
+ Là sổ đóng thành quyển, không sử dụng sổ tờ rời.
+ Nhật ký chung mở chung cho các đối tợng.
+ Chức năng của nhật ký chung là hệ thống hoá số liệu kế toán theo
trình tự phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế.
+ Cơ sở để ghi nhật ký chung là chứng từ gốc đã hợp lệ, hợp pháp, hợp
lý hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc.
+ Nhật ký chung ghi theo nguyên tắc ghi sổ kép.
_ Sổ cái:
Là một loại sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian và theo tài khoản kế toán; Và là cơ sở để lập báo
cáo tài chính.
Đặc trng ghi chép trên sổ cái:
+ Sổ cái đợc ghi sau sổ nhật ký chung xét trên góc độ thứ tự phản ánh
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc chứng từ hoá.
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Các sổ (thẻ) kế
toán chi tiết
Sổ quỹ
và thẻ
kho
Nhật ký chung
Ghi hàng ngày (hoặc ghi định kỳ)
Ghi cuối tháng ( hoặc cuối quý)
Quan hệ đối chiếu
liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng lấy số liệu ở sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái
có liên quan.
_ Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm phải cộng số liệu trên sổ cái để lập
bảng cân đối số phát sinh.
_ Kiểm tra, đối chiếu số liệu khớp, đúng để lập báo cáo tài chính.
b2_ Hình thức nhật ký _ sổ cái:
* Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều đợc ghi chép vào sổ nhật ký _ sổ cái theo trình tự thời gian và theo nội
dung kinh tế.
* Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức này bao gồm:
_ Sổ nhật ký sổ cái: Là quyển sổ chủ yếu mang tính chất tổng hợp và quan
trọng nhất. Các chứng từ gốc ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc ) sau khi đợc định
khoản chính xác đợc ghi một dòng ở nhật ký sổ cái.
_ Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết: Gồm các loại sổ chi tiết cho các tài khoản phản
gian và việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ
sở để ghi vào sổ kế toán.
* Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức này:
_ Chứng từ ghi sổ: Các chứng từ ghi sổ đợc lập ra căn cứ vào các chứng từ
gốc đã kiểm tra, phân loại, lập bảng tổng hợp và định khoản chính xác có xác
minh trách nhiệm của kế toán trởng và ngời lập chứng từ. Có thể lập mỗi chứng từ
gốc một chứng từ ghi sổ _ đối với các chứng từ gốc mang nội dung kinh tế riêng
biệt phát sinh một lần trong kỳ, hoặc căn cứ vào các chứng từ gốc có nội dung
kinh tế giống nhau phát sinh trong kỳ để lập các bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng
một loại và từ các bảng tổng hợp này ta lập các chứng từ ghi sổ.
_ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ
chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ
và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái.
_ Sổ cái: Là sổ ghi theo hệ thống dùng để hạch toán tổng hợp. Mỗi tài
khoản đợc phản ánh trên một vài trang sổ cái theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột.
+ Sổ cái ít cột: dùng cho các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát
sinh hoặc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản.
24
+ Sổ cái nhiều cột: Dùng cho các doanh nghiệp lớn, có nhiều nghiệp vụ
kinh tế phát sinh phức tạp.
_ Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết đối t-
ợng nào thì mở sổ chi tiết cho đối tợng đó.
Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
* Trình tự ghi sổ kế toán:
_ Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ tiến
hành phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ.
_ Các chứng từ có liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày