Phần I: L luận chung về bảo hiểm nông nghiệp
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm nông
nghiệp:
1. Đặc điểm và sự cần thiết của bảo hiểm:
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, cung cấp lơng thực
và thực phẩm cho con ngời, là nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ công
nghiệp thực phẩm và hàng hoá để xuất khẩu. Nông nghiệp cũng là ngành thu hút
nhiều lao động xã hội, góp phần giải quyết công ăn việc làm, đồng thời còn là
ngành đóng góp một phần không nhỏ vào tổng sản phẩm quốc nội(GDP). Nhng
nông nghiệp thờng không ổn định, bởi lẽ ngành này có nhiều đặc điểm khác biệt
so với nhiều ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân. Những đặc điểm cơ
bản đó là:
- Sản xuất nông nghiệp thờng trải trên phạm vi rộng lớn và hầu hết lại đợc
tiến hành ở ngoài trời, vì thế nó chịu ảnh hởng rất lớn của điều kiện tự nhiên. Mặc
dù trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến và hiện đại, con ngời ngày càng
chế ngự đợc những ảnh hởng xấu của hiện tợng tự nhiên nhng mâu thuẫn giữa con
ngời và lực lợng tự nhiên vẫn tồn tại trong sản xuất nông nghiệp. Hàng năm, điều
kiện tự nhiên vẫn luôn đe doạ và gây tổn thất lớn cho quá trình sản xuất nông
nghệp.
- Đối tợng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống nh: cây trồng, vật
nuôi. Chúng không chỉ chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên mà còn chịu sự tác
động của các quy luật sinh học. Đó là các quy luật: đồng hóa, dị hoá, biến dị, di
truyền; quy luật về thời gian sinh trởng và cho sản phẩm v.v Vì vậy, xác xuất rủi
ro trong nông nghiệp đã lớn lại càng lớn hơn so với nhiều ngành sản xuất khác.
- Chu kỳ sản xuất trong nông nghiệp thờng kéo dài, chẳng hạn nh cây lúa
khoảng 4 tháng, cây cà phê khoảng 20 đến 30 năm; cây cao su trên 50 năm; thêm
vào đó, thời gian lao động và thời gian sản xuất lại không trùng nhau, do đó việc
đánh giá, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro là rất kho khăn.
trong nông nghiệp có hàng trăm cây trông vật nuôi khác nhau. Thâm chí, có
những loại rủi ro, mà hậu quả của chúng mang tính chất thảm hoạ. Từ đó đã có
ảnh hởng tâm lý của ngời chăn nuôi và trồng trọt. Mặc dù có lao động, có đất đai
khoản tiền rất lớn để cứu trợ nông dân gặp thiên tai, miễn giảm thuế nông nghiệp
cho những nơi bị mất mùa. Những năm gặp thiên tai nặng nề hậu quả nghiêm
trọng, cả nớc phải thực hiện truyền thống: Lá lành đùm lá rách, lá rách ít đúm lá
rách nhiều để cứu giúp đồng bào bị nạn. Trong nền kinh tế tị trờn, mặc dù các
biện pháp trên là cần thiết, nhng tỏ ra bị động và kém hiệu quả. Vì vậy, để chủ
động đối phó và có quỹ dự trữ, dự phòng bồi thờng kịp thời những tổn thất do
thiên tai gây ra, biện pháp tốt nhất và hữu hiệu nhất là phải tiến hành bảo hiểm
nông nghiệp. Nh vậy , bảo hiểm nông nghiệp là cần thiết, nhng trong quá trình
2
triển khai, các công ty bảo hiểm phải tính đến tất cả những đặc điểm của nghành
này. Có nh vậy mới giúp cho công ty triển khai bảo hiểm đợc đúng định hớng, tính
phí bảo hiểm chính xác, dễ dàng đánh giá, kiểm soát và quản lý đợc rủi ro. Đồng
thời đòi hỏi công ty bảo hiểm phải luôn chú ý và quản lý tốt nguồn dự trữ dự
phòng , bên cạnh đó phải luôn đặt ra vấn đề tái bảo hiểm để tránh phá sản.
2. Tác dụng bảo hiểm nông nghiệp:
Trên góc độ kinh tế - xã hội, việc triển khai bảo hiểm nông nghiệp có tác
dụng rất lớn:
Thứ nhất : Góp phần bảo vệ an toàn các loài tài sản vào qúa trình sản xuất
nông nghiệp, góp phần ổn định cuộc sống cho hàng triệu ngời dân cùng một lúc,
ổn định giá cả trên thị trờng tự do, đặc biệt là giá cả những mặt hàng thiết yếu nhất
nh: lơng thực và thực phẩm. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với nớc ta, một đất n-
ớc có gần 80% dân số và 75% lực lợng lao động xã hội sống dựa vào sản xuất
nông nghiệp.
Thứ hai: Góp phần giảm nhẹ và ổn định ngân sách, ổn định đời sống xã hội
và giữ vững an ninh lơng thực cho quốc gia. ở nớc ta, hầu nh năm nào ngân sách
nhà nớc và quỹ lơng thực dự trữ quốc gia cũng phải trích ra một phần để hỗ trợ
cho nhân dân những vùng bị lũ lụt, mất mùa. Nhng thiên tai thờng xảy ra bất ngờ
không ai lờng trớc đợc. Vì vậy , việc trợ cấp ngân sách thờng bị động, có những
năm những khoản trợ cấp này làm cho ngân sách nhà nớc bội chi. Để khắc phục
hậu quả này phải tính đến vai trò của quỹ bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm:
+) Thời gian bảo hiểm cây hàng năm thờng tính từ lúc gieo trồng đến khi
thu hoạch xong sản phẩm.
+) Đối với cây lâu năm, thời gian bảo hiểm có thể kéo dài một năm nhng
sau đó, đợc tái tục qua các năm.
+) Đối với vờn ơm thì thời gian bảo hiểm bắt đầu từ lúc gieo trồng đến khi
đủ tuổi nhổ đi trồng nơi khác.
Phạm vi bảo hiểm:
Trong quá trình sinh trởng và phát triển, cây trồng thờng gặp nhiều rủi ro
khác nhau, nhng khi triển khai bảo hiểm, các công ty thờng tiến hành bảo hiểm
một hay một số loại rủi ro nhất định, Những rủi ro còn lại, đặc biệt là những rủi ro
mang tính kinh tế xã hội sẽ đợc giải quyết bằng các chính sách kinh tế xã hội của
nhà nớc.Tóm lại, những rủi ro đợc bảo hiểm phải đảm bảo các điều kiện sau:
+) Phải là hiện tợng bất ngờ mà con ngời cha lờng đợc hoặc hoàn toàn cha
khống chế hoặc loại trừ đợc.
+) Dù đã áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất nhng không
có kết quả hoặc không thể tránh khỏi tổn thất.
4
+) Là hiện tợng bất ngờ đối với nơi xảy ra, có cờng độ phá hoại lớn hơn
hoặc xảy ra sớm hơn hay muộn hơn so với bình thờng hàng năm.
b. Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm:
Bảo hiểm cây trồng cũng là loại hình bảo hiểm tài sản, vì thế, để xác định đ-
ợc phí bảo hiểm, và số tiền bồi thờng nếu gặp rủi ro đợc chính xác, phải xác định
chính xác đợc số tiền bảo hiểm. Giá trị bảo hiêm của cây trồng là giá trị của bản
thân cây trồng hoặc giá trị sản lợng của cây trồng trên một đơn vị bảo hiểm.
+) Giá trị bảo hiểm cây hàng năm đợc xác định căn cứ vào sản lợng thu
hoạch thực tế của từng loại cây trong một số năm trớc đó và giá trị một đơn vị sản
phẩm trong những năm đó.
+) Giá trị bảo hiểm cây lâu năm là giá trị của từng cây, từng lô cây hoặc
từng đơn vị bảo hiểm. Nhng cây lâu năm là tài sản cố định, giá trị ban đầu của loại
-bớc 1. xác định sản lợng thu hoạch thực tế bình quân trên một đơn vị diên
tích bảo hiểm.
=
=
=
n
i
i
n
i
i
s
q
w
1
1
w
: sản lợng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 đơn vị bảo hiểm
5
i
q
: sản lợng thu hoạch thực tế năm th i
i
s
:diện tích gieo trồng năm thứ i
i: thứ tự các năm lấy số liệu tính toán
-bớc 2: Xác định sản lợng tổn thất bình quân trên một đơn vị bảo hiểm.
100ì=
w
q
T
t
+ Nếu bảo hiểm theo sản lợng thu hoạch thực tế bình quân thì mức phí
thuần tính trên 1 đơn vị bảo hiểm sẽ là;
t
qwTf =ì=
1
+ Nếu bảo hiểm theo giá trị sản lợng thu hoạch thực tế bình quân tính trên
1đơn vị bảo hiểm thì mức phí thuần đơc tính:
pqf
t
ì=
1
s
2. Bảo hiểm chăn nuôi.
a. Đối tợng và phạm vi bảo hiểm.
-Đối tợng bảo hiểm trong chăn nuôi là các sản phẩm chăn nuôi và các loại
vật nuôi. Đối với vât nuôi là tài sản cố định thờng bảo hiểm từng con, còn đối với
6
vật nuôi thờng bảo hiểm cả đàn.(Vật nuôi là tài lu động là nhng vật nuôi đợc nuôi
dỡng trong thời gian ngắn)
-Thời hạn bảo hiểm thờng là 1năm hoặc là toàn bộ chu kỳ sản xuất. Nếu là
toàn bộ chu kỳ sản xuất thì nó sẽ đợc bắt đầu từ khi vật nuôi đợc chuyển thành tài
sản cố định đến khi kết thúc chu kỳ sản xuất.
-Phạm vi bảo hiểm : Trong chăn nuôi thờng gặp rất nhiều rủi ro, có cả rủi ro
khách quan có cả rủi ro chủ quan ..Tuy nhiên chỉ có những rủi ro thông th ờng
sau đây mới đợc bảo hiểm.
:phí dự trữ dự phòng
:4
f
: phí quản lý và lãi dự kiến
7
Trong đó cách tính phí bồi thờng thiệt hại đợc xác định nh sau:
)(
1
1
1 tc
n
i
i
n
i
i
GG
Q
q
f ì=
=
=
i
Q
: số vật nuôi năm i
i
q
:số vật nuôi bị chết bị thải loại năm i
p
:giá bình quân 1 đơn vị sản phẩm vật nuôi trớc khi bị thải loại, tai nạn,
chết năm i
3. Giám định và bồi thờng tổn thất.
-Đây là công việc của công ty bảo hiểm. Ngay sau khi đợc thông báo về
tình hình tổn thất của ngời tham gia bảo hiểm, công ty bảo hiểm phải cử nhân viên
của mình hoặc ngời đợc uỷ quyền đi giám định tổn thất. Khi giám định phải kiểm
tra kỹ hiện trờng nơi xảy ra tổn thất. xác định nguyên nhân tổn thất có thuộc
phạm vi bảo hiểm hay không. Nếu thuộc phạm vi bảo hiểm phải xác định mức độ
tổn thất, giá trị tổn thất, giá trị tận thu và lập biên bản giám định với sự chứng kiến
của các bên có liên quan.
-Sau đó căn cứ vào biên bản giám định, công ty bảo hiểm phải trả lời cho
ngời tham gia bảo hiểm là chấp thuận hay từ chối bồi thờng trong thời gian quy
định theo nh hợp đồng đã k y.
8
9
phần II: thực trạng nông nghiệp và bảo hiểm
nông nghiệp ở việt nam.
I. Tình hình nông nghiệp ở việt nam giai đoạn 1996 đến 2002.
1. Điều kiện tự nhiên ở việt nam thuận lợi cho nông nghiệp phát triển.
Nớc ta năm gọn trong vùng nội chí tuyến bắc, bán cầu
'2223
o
B và
'308
o
B,
đồng thời nằm trong vùng hoạt động của gió mùa Đông Nam á nớc ta có khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa, với đặc điểm nổi bật là nóng ẩm và ma nhiều theo mùa và
có những đặc điểm sau.
sông cửu long, một bộ phận đất xám đáng kể ở đông nam bộ) tạo điều kiện cho
lúa phát triển.
10
-Ngoài đất phù sa mầu mỡ thuận lợi cho trồng lúa, thì đất ferarit nâu đỏ
cũng chiếm diện tích khá lớn 2000000ha chủ yếu phân bố ở tây nguyên, đông nam
bộ, bắc quảng trị
-Đất ferarit là đất có độ xốp cao dữ nớc mạnh có kết cấu tốt phù hợp để
trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới quy nh cao su, chè, cafê, hồ tiêu
b.Chăn nuôi
-Do trồng trọt ở nớc ta phát triển suốt 12 tháng tạo diều kiện thuận lợi cho
việc cung cấp thức ăn trong chăn nuôi giúp cho nghành chăn nuôi phát triển.
-Mặt khác diều kiện khí hậu nớc ta cũng tạo điều kiện cho vật nuôi sinh tr-
ởng và phát triển, nhng nó cũng tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn phát triển gây
ra nhiều dịch bệnh cho vật nuôi.
c.Thuỷ sản
-Khi nói đến thuận lợi của điều kiện tự nhiên dành cho thuỷ sản chúng ta
phải nói đến nguồn tài nguyên nớc.
-Hệ thống sông ngòi nớc ta ,chảy trên nhiều miền tự nhiên tạo nên các hệ
sinh thái khác nhau, đồng thời tạo nên môi trơng sống thích hợp cho nhiều loại
thuỷ sản trên những lu vực sông khác nhau.
ví dụ: trên lu vực sông cửu long ,sông hồng do nhiệt độ nớc ít chênh lệch
trong năm, và lợng phù du sinh sống phong phú là nguồn thức ăn cho các loại tôm,
cá tạo ra một sản lợng lớn cá tôm có thể đánh bắt và nuôi trồng
d.lâm nghiệp
-Do vị trí trung tâm khu vực hoạt động của gió mùa Đông Nam á với chế
độ gió mùa lục địa và đại dơng đã đa đến lợng ma lớn,độ ẩm cao tạo nên những
thảm thực vật rất đa dạng từ rừng lá kim ôn đới đến rừng lá kim á niệt đới, rừng
hỗn giao lá kim-lá rộng, rừng kín lá rộng nhiệt đới rừng tha lá rộng nhiệt đới, rừng
xích đạo, rừng ngập mặn,rừng ẩm
2.Tầm quan trọng của nông nghiệp đối với kinh tế nớc ta