LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN THẾ GIỚI - BIG 4 - Pdf 20

Nhóm 1
Nhóm 1
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA KIỂM TOÁN THẾ GIỚI – BIG4
NỘI DUNG CHÍNH
Quá trình ra đời và phát triển của kiểm toán
Hoạt động của Big5
Enron scandal – Arthur Andersen biến mất
Sự phát triển của Big4 hiện nay- Kiểm toán VN
A. Quá trình ra đời và phát triển của
kiểm toán
I. Kiểm toán thế giới ra đời
Những năm 30
TK XX
CMCN
Trước CN
Do cạnh tranh ngày càng khốc liệt
các công ty kiểm toán đã
buộc phải sáp nhập với nhau tạo thành Big8
Do cạnh tranh ngày càng khốc liệt
các công ty kiểm toán đã
buộc phải sáp nhập với nhau tạo thành Big8
II. CÁC THÀNH VIÊN CỦA BIG8
Hãng
Đối tác
1960
Trụ sở
tại Mỹ
Nước
ngoài
Đánhgiá

KPMG
6/ 1987
8/1987
Ernst &
Whinney
Arthur
Young
Ernst &
Young
Deloitte
Haskins
& Sells
Touche
Ross
Deloitte
& Touche
A. Quá trình ra đời và phát triển của kiểm toán
BIG5
III. QÚA TRÌNH SÁP NHẬP CỦA BIG8
Price
Waterhous
e
Coopers
&Lybrand
PricewaterhouseCoopers
Ernst &
Young
Deloitte &
Touche
Pricewaterhoue

Thuế
Tư vấn tài chính
Tư vấn
Doanh thu US $ 21300000000 (2010 )
Nhân viên 144000 (Global)
Phòng Đảm bảo, tư vấn, Thuế, Tài chính
doanh nghiệp
Website www.EY.com
Loại Thành viên công ty có pháp cấu trúc
khác nhau, cả hai công ty Mỹ và Anh
đang hợp tác trách nhiệm hữu hạn
Công nghiệp Dịch vụ chuyên nghiệp
Được thành lập 1849 (London)
Trụ sở chính London , Vương quốc Anh
(Toàn cầu)
New York City , New York
(Hoa Kỳ)
Diện tích phục vụ Trên toàn thế giới
Chủ chốt Dennis Nally ( Senior Partner )
Sản phẩm Đảm bảo
Tư vấn thuế
Tư vấn
Tư vấn tài chính
Thống Kê Bảo Hiểm
Pháp lý
Doanh thu US $ 26600000000 (2010)
Nhân viên 161.000
Website pwc.com
Loại công ty tư nhân, hạn chế bảo lãnh
Công nghiệp Dịch vụ chuyên nghiệp

I. Vài nét về Enron

Tiền thân của Enron là công ty Khí tự nhiên miền Bắc,
thành lập năm 1932 tại Omaha, Nebraska.

Nhờ những quy định mới về tự do hóa thị trường năng
lượng Mỹ trong thập niên 90, họ đã lột xác từ một hãng làm
ăn mờ nhạt thành tập đoàn cóthể thay đổi sự cân bằng
trong lĩnh vực kinh doanh năng lượng

Năm 2000, Enron là một trong 7 công ty Mỹ có doanh số
hơn 100 tỷ USD, lợi nhuận lên tới 10 tỷ USD
1985 2000
Số lượng nhân viên 15076 18000
Các nước có hoạt động 4 Trên 30
Tài sản (tỷ đôla) 12 33
Đánh giá (Fortune 500) Không có 18
Dấu hiệu và diễn biến của vụ bê bối
C. Enron scandal – Arthur Andersen biến mất
Năm 2000

Tháng 3: CEO Enron, Kenneth Lay bị cáo buộc gian lận
báo cáo hàng năm năm 1999. Jeffrey Skilling, giám đốc
điều hành (COO) của Enron bị cáo buộc có dấu hiệu gian
lận cho Arthur Andersen LLP về dữ liệu tài chính năm
1999.

Tháng 8, giá cổ phiếu Enron leo cao mức kỷ lục: 90$/cổ
phiếu



2 – 12, Enron thông báo phá sản.
Dấu hiệu và diễn biến của vụ bê bối
C. Enron scandal – Arthur Andersen biến mất
Năm 2002
9 – 1, Bộ Tư pháp Mỹ xác nhận bắt đầu một cuộc điều tra hình sự
vụ phá sản Enron.
10 – 1, Arthur Andersen thừa nhận đã hủy tài liệu của Enron, từ
tháng 9 đến tháng 11.
Năm 2003
11 – 7, Enron đề xuất kế hoạch cơ cấu lại công ty.
Năm 2004

6 – 1, Tòa án New York phê duyệt đề xuất cơ cấu lại
của Enron. Theo kế hoạch này, chủ nợ sẽ nhận được $
11000000000 bằng tiền mặt và chứng khoán.

11 – 2, J. Skilling bị bắt với 35 tội danh gian lận, giao
dịch nội gián,…

7 – 7, cựu CEO Kenneth Lay bị truy tố bởi Tòa án Hoa
Kỳ.
Năm 2005
Các Tòa án tối cao phán quyết về mặt lý thuyết Andersen miễn tội
để tiếp tục hoạt động. Tuy nhiên thiệt hại mà vụ Enron mang đến
đã khiến cho nó không còn có thể hoạt động được nữa kể cả với
quy mô hạn chế.

III. Hậu quả
1. Enron

Sự lạm dụng các SPE: Tuy số lượng các SPE đã tăng lên trong nhiều
năm qua, các chuyên gia cho là một công ty có đến bốn hay năm đối tác
như vậy đã là quá nhiều. Vào thời điểm sụp đổ, Enron có đến 900 SPE,
hầu hết đặt ở các nước ưu đãi thuế hay dễ dãi về luật kế toán. Enron sử
dụng những SPE này để thao túng các báo cáo tài chính, che giấu các
nhà đầu tư những thông tin lẽ ra phải công bố, và khai thác các khác
biệt về luật kế toán tài chính cũng như luật kế toán thuế.
Thổi phồng doanh thu và lợi nhuận: Enron bán tài sản
cho các SPE với giá đã được thổi phồng lên để tạo ra lợi
nhuận giả tạo. Công ty cũng mua qua bán lại với SPE để
tăng doanh số và giảm bớt mức độ dao động của lợi nhuận.
Che giấu thua lỗ: Tuy đến quý 3/2001 công ty mới báo cáo lỗ,
nhưng thực chất lỗ đã phát sinh từ các năm trước. Đặc biệt
là vào cuộc khủng hoảng nhiên liệu năm 2000, khi giá nhiên
liệu thế giới lên cao nhưng Enron vẫn phải bán ra với giá cố
định theo các hợp đồng đã ký trước. Công ty đã dùng các
thủ thuật hợp đồng để chuyển những khoản lỗ này sang các
SPE.
V. Vai trò của Athur Andersen trong câu chuyện Enron
C. Enron scandal – Arthur Andersen biến mất

Mối quan hệ giữa Andersen với khách hàng không chỉ là tư
vấn và kiểm toán mà còn là nguồn cung cấp lãnh đạo tài
chính. Kế toán trưởng Richard Causay của Enron - Kiến trúc
sư thiết kế ra hệ thống lừa dối cổ đông- nguyên là người của
Andersen. Giám đốc Tài chính của Enron trước Andrew
Fastow là Jeffrey McMahon nguyên cũng từ Andersen chuyển
sang.

Điểm lý thú là Andersen đã ký hợp đồng làm tư vấn cho

Kiểm toán nội bộ _1997

KTNN _1994


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status