ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
Mục lục
Lời nói đầu 2
Chơng 1 4
Cơ sở lý thuyết phân tích thiết kế và xây
dựng hệ thống thông tin 4
1.1. Đại cơng về hệ thống thông tin 4
1.2. Quy trình phát triển hệ thống thông tin 5
1.2.1. Chiến lợc và khảo sát 6
1.2.2. Phân tích hệ thống 6
1.2.3. Thiết kế hệ thống 8
1.2.4. Xây dựng 8
1.2.5. Cài đặt hệ thống 9
1.2.6. Bảo trì hệ thống 9
1.3. Phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc 9
1.4. Sử dụng trong phân tích thiết kế PHN T CH THI T K H TH NG QU N Lí BN
HNG C A CễNG TY VPP&BT BI B N NGHẫ T I H N i 13
Chơng 2 13
Giới thiệu dịch vụ bán hàng và khảo sát hiện
trạng hệ Thống quản lý bán hàng 13
2.3.Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu các nhu
cầu 13
2Giới thiệu quá trình hình thành và phát
triển của Công ty TNHH VPP & Bút bi Bến Nghé
13
3Khảo sát hệ thống 14
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 14
2.3Mô Tả 20
Chơng 3 30
Phân tích hệ thống về dữ liệu 30
sự phát triển Công nghệ thông tin luôn gắn chặt với sự phát triển kinh tế cũng nh sự
phát triển các ứng dụng khoa học kỹ thuật.
Kinh doanh là 1 trong những vấn đề sống còn cho sự phát triển của mỗi Quốc
gia. ở Việt Nam do phải trải qua 2 cuộc chiến tranh khốc liệt chống Pháp và chống
Mỹ. Do vậy nền kinh tế nớc ta vẫn còn là 1 nớc đang phát triển, môi trờng kinh doanh
vẫn còn mở cửa, cha thực sự bền vững và cha khoa học. Do vậy đa phần mềm tin học
vào kinh doanh cũng là một công cụ để trợ giúp đắc lực,hữu hiệu nhằm hoàn thiện cho
lĩnh vực kinh doanh trong tơng lai giúp các công ty có thể thành công và vơn cao hơn
nữa trên thị trong trong nớc cũng nhu thị trờng quốc tế. Vì vậy việc xây dựng xây
dựng hệ thống thông tin quản lý là thực sự cần thiết.
Ngày nay xu hớng thị trờng .
Công ty TNHH VPP & Bút bi Bến Nghé là một trong những nhà cung cấp văn
phòng phẩm hàng đầu của Việt Nam, số lợng khách hàng tăng rất nhanh trong thời
gian gần đây. Do vậy Công ty TNHH VPP & Bút bi Bến Nghé phải có những giải pháp
H thng qun lý bỏn hng
2
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
chiến lợc bán hàng nhằm tăng doanh số doanh thu, những quy trình triển khai bán
hàng, các phơng pháp chăm sóc khách hàng tối u và dành cho khách hàng những
quyền lợi cao nhất. Để có đợc những công việc trên thì không thể thiếu ứng dụng
Công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
Với những u việt của tin học, bản thân em đang công tác tại Công ty TNHH
VPP & Bút bi Bến Nghé và là sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin, trờng ĐH
Bách Khoa Hà nội, từ những kiến thức đã đợc học trong trờng, em chọn đề tài PHN
TCH THIT K H THNG QUN Lí BN HNG CA CễNG TY
VPP&BT BI BN NGHẫ TI H Ni.
Với đề tài này, em hy vọng sẽ làm giảm bớt thời gian chết, ngừng làm việc của
các nhân viên trong Công ty, hỗ trợ cho việc đảm bảo thời gian cung cấp, triển khai
dịch vụ bán hàng, và xử lý thông tin của khách hàng đợc nhanh nhất. Và cũng đảm
Các dữ liệu là các thông tin đợc lu và duy trì nhằm phản ánh thực trạng hiệu thời
hay quá khứ của doanh nghiệp. Các dữ liệu này có thể tách ra làm hai loại dữ liệu. Dữ
liệu phản ánh cấu trúc nội bộ của cơ quan gồm dữ liệu về nhân sự, nhà xởng, thiết bị.
v.v. Cấu trúc cơ quan không phải là cố định, mà có thể biến động khi có một sự kiện
xảy ra, chẳng hạn khi có một công nhân thuyên chuyển, một thiết bị mới đợc bổ sung.
Sự kiện thờng xảy ra bất chợt, ngoài ý muốn của con ngời. Việc điều chỉnh lại các dữ
liệu cho thích hợp khi có một sự kiện xảy ra gọi là cập nhật.
Các dữ liệu phản ảnh các hoạt động kinh doanh/ dịch vụ của các cơ quan, nh dữ
liệu về sản xuất, mua bán, giao dịch. Hoạt động kinh doanh/ dịch vụ biến đổi luồng
vào/ ra của doanh nghiệp có thể coi là một chuỗi các sự việc sơ đẳng, gọi là tác một
tác nghiệp (operation chẳng hạn nhận một lô hàng khổng lồ, hoàn thành một mẻ sản
H thng qun lý bỏn hng
4
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
phẩm, một đơn hàng tiếp theo, và nh vậy làm thay đổi các dữ liệu phản ảnh các hoạt
động kinh doanh/ dịch vụ của doanh nghiệp).
Các xử lý là những tiến trình biến đổi thông tin, nhằm vào hai mục đích chính:
Sản sinh các thông tin theo thể thức quy định, chẳng hạn lập các chứng từ giao dịch
nh đơn mua hàng, hoá đơn, lập các báo cáo, lập các bản thống kê, các modul, các form
nhập dữ liệu. v.v. Và trợ giúp ra các quyết định, thông thờng là cung cấp những thông
tin cần thiết cho việc thực hiện lựa chọn một quyết định của lãnh đạo, nhng cũng có
thể lựa chọn quyết định bởi hệ thống lãnh đạo của doanh nghiệp và nh vậy có thể điều
chỉnh theo ý muốn nh các quy tắc tiêu thụ sản phẩm, phơng pháp phân phối các trợ
cấp, các quy định về khuyến mãi, cũng đợc có thể ấn định từ bên ngoài doanh nghiệp,
đặc biệt là do nhà nớc ví dụ quy tắc tính thuế VAT, các tính lơng và bảo hiểm xã hội,
và nh vậy doanh nghiệp không thể tự tiện thay đổi một cách tuỳ tiện.
Đầu vào của một xử lý có thể là các thông tin phản ảnh cấu trúc doanh nghiệp
hoặc các thông tin phản ảnh hoạt động của doanh nghiệp.
Đầu ra có thể là các kết quả trực tiếp cho các cá nhân hay tổ chức ngoài doanh
định những kết quả thu đợc.
Báo cáo: Lập hồ sơ khảo sát.
ở giai đoạn khảo sát cần xác định rõ những nhu cầu, vấn đề quan tâm, để có giới
hạn chính xác của công việc (phạm vi dự án: những gì phải làm đợc, cha làm đợc và
những gì đã vợt ra ngoài phạm vi của vấn đề). Cũng ở giai đoạn này, cần tìm hiểu và
xác định cụ thể đối tợng sử dụng dù họ có thể sẽ bị biến động cả về số lợng và loại
công việc.
1.2.2. Phân tích hệ thống.
Là giai đoạn xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt đợc của hệ thống,
nêu đợc các yếu tố quan trọng và đảm bảo đạt đợc các mục tiêu của hệ thống. Dựa trên
các mục tiêu đó, xác định đợc các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu. Kết quả là
Hồ sơ phân tích chiếm 15-25% công sức.
Mục tiêu chính của giai đoạn này là biến đổi phần đầu vào thành các đặc tả có
cấu trúc. Đây là quá trình mô hình hoá hệ thống với các sơ đồ luồng dữ liệu, thực thể
liên kết, sơ đồ phân rã chức năng, sơ đồ ngữ cảnh
Các công cụ thể hiện (chủ yếu là dạng đồ hoạ) đợc sử dụng trong các bớc khác
nhau của quá trình xây dựng và có thể để phục vụ các mục đích, đối tợng khác nhau.
Việc sử dụng các công cụ là không bắt buộc (đặc biệt là các công cụ luồng dữ liệu) và
tuỳ thuộc vào sở trờng của đội ngũ phân tích hệ thống. Trong thực tế, phần phân tích
dữ liệu là phức tạp và quan trọng nhất. Các phần phân tích chức năng và phân tích dữ
liệu không đợc bỏ qua.
Phân tích chức năng.
Cung cấp một cách nhìn tổng thể tới mọi công việc. Xác định rõ các công việc
cần phải giải quyết để đạt mục tiêu quản lý của hệ thống. Việc phân rã là một cách
biểu diễn cấu trúc chức năng giúp cho việc kiểm tra các chức năng còn thiếu và có thể
dễ dàng phân tách, tổ hợp các chức năng công việc. Cấu trúc phân rã này không phản
H thng qun lý bỏn hng
6
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
trình xử lý thông tin trong hệ thống.
H thng qun lý bỏn hng
7
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
Liên lạc: BLD là một công cụ trực quan, đơn giản, dễ hiểu trợ giúp cho
việc hiểu biết lẫn nhau giữa phân tích viên và ngời sử dụng.
Tài liệu: Việc dùng BLD trong đặc tả yêu cầu ngời dùng và đặc tả thiết
kế hệ thống làm đơn giản công việc mô hình hoá và chấp nhận những tài
liệu nh vậy.
1.2.3. Thiết kế hệ thống
Là giai đoạn phát triển các bớc phân tích ở giai đoạn trớc thành các mô hình
logic và vật lý, thiết kế giao diện với ngời sử dụng. Giai đoạn này phụ thuộc nhiều vào
cấu hình của phần cứng và phần mềm đợc lựa chọn. Kết quả là hồ sơ thiết kế chiếm
khoảng 15-25% công sức.
Đầu vào chính của quá trình thiết kế là các đặc tả yêu cầu đã đợc xây dựng
trong quá trình phân tích. Trong giai đoạn này từ khái niệm biểu diễn bởi mô hình
quan hệ thực thể có thể sinh ra đợc các mô hình dữ liệu logic. Giai đoạn này là quá
trình chuyển từ các mô hình dữ liệu và chức năng thành các thiết kế cơ sở dữ liệu và
thiết kế module. Trong giai đoạn thiết kế, có rất nhiều công cụ cho phép đặc tả hệ
thống song không phải tất cả các công cụ đều cần phải sử dụng. Nếu sử dụng quá ít
các công cụ mô hình hóa sẽ làm cho hệ thống kém chất lợng, ngợc lại việc sử dụng
quá nhiều các công cụ sẽ gây lãng phí thời gian để đồng bộ các mô hình, một mặt có
thể kéo dài thời gian xây dựng, mặt khác lại có thể làm giảm chất lợng hệ thống. Ngời
phân tích phải tự chịu trách nhiệm đánh giá để có quyết định đúng xem nên dùng công
cụ nào cho phù hợp với hệ thống cụ thể.
1.2.4. Xây dựng
Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai đoạn trớc. Kết
quả là chơng trình. Giai đoạn này chiếm khoảng 35-60% công sức.
Giai đoạn này gồm các bớc :
Phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc tập trung vào các chức năng của hệ
thống, bao gồm các hoạt động: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng và cài đặt ch-
ơng trình. Đặc trng mới của phơng pháp này là các hoạt động có thể thực hiện một
cách song song. Mỗi hoạt động có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc
nhiều hệ thống trớc đó. Trong phân tích có cấu trúc cách tiếp cận cấp tiến cho phép
các hoạt động khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng và cài đặt chơng trình đợc tiến
hành một cách song song. Chính u điểm này đã làm cho phơng pháp phân tích có cấu
trúc ngày càng đợc phát triển.
Phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc đợc sử dụng rộng rãi trong việc phân
tích và thiết kế các hệ thống thông tin quản lý vì tính đơn giản và hiệu quả của phơng
pháp. Mặt khác, nhiều khái niệm cơ sở, không thể thiếu đợc đối với ngời phân tích và
thiết kế cũng đợc bao hàm trong phơng pháp này. Thông qua phơng pháp phân tích
thiết kế này, ngời dùng có thể dễ dàng nắm bắt đợc phần cốt lõi - quy trình xây dựng:
H thng qun lý bỏn hng
9
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
các bớc trong quy trình xây dựng hệ thống và yêu cầu đối với mỗi bớc, để đạt đợc
trình độ cần thiết cho công việc thẩm định giám sát.
Có nhiều công cụ đợc sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế. Tuy nhiên
với hệ thống ít phức tạp sẽ không đòi hỏi phải sử dụng tất cả các công cụ này. Ba công
cụ quan trọng để mô hình hoá hệ thống theo phơng pháp phân tích thiết kế có cấu trúc
là:
Mô hình chức năng.
Mô hình dữ liệu.
Mô hình luồng dữ liệu.
Trong đó mỗi mô hình thể hiện một cách nhìn ở góc độ khác nhau vào hệ thống.
Mô hình chức năng
Mô hình này mô tả các chức năng chính của hệ thống thông tin, thông thờng đ-
ợc biểu diễn bằng sơ đồ chức năng nghiệp vụ, thể hiện hệ thống từ khía cạnh chức
một hoặc cả hai đầu (thờng gọi là chân gà)
Có ba kiểu quan hệ chính của mô hình thực thể:
Quan hệ một - một
Quan hệ một - nhiều
Quan hệ nhiều - nhiều.
Mô hình luồng dữ liệu
Mô tả luồng luân chuyển dữ liệu trong hệ thống. Có thể biểu diễn bằng nhiều sơ
đồ: sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ quá trình xử lý, sơ đồ luồng dữ liệu hoặc bằng các ma trận
chức năng/ thực thể.
Nếu nh các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu thể hiện hệ thống dới dạng
tĩnh thì ngợc lại, mô hình luồng dữ liệu thể hiện hệ thống dới cách nhìn động. Mô
hình này lột tả luồng luân chuyển dữ liệu trong cả quá trình hoạt động của hệ thống.
Hệ thống đợc mô tả nh một quá trình vận động.
Một trong các mô hình kinh điển đợc sử dụng cho mục đích mô tả luồng dữ liệu
là sơ đồ dòng dữ liệu, nó thể hiện một mô hình hệ thống với quan điểm bình đẳng cho
cả dữ liệu và chức năng (quá trình), là một trong những công cụ quan trọng nhất của
phân tích hệ thống có cấu trúc. Sơ đồ chỉ cách thông tin chuyển vận từ một quá trình
hoặc từ chức năng này sang một quá trình (một chức năng) khác. Một điều khá quan
trọng là sơ đồ chỉ ra đợc những thông tin nào cần phải có trớc khi thực hiện một chức
năng hay một quá trình. Nói cách khác, mô hình luồng dữ liệu đa ra một phơng pháp
thiết lập mối quan hệ giữa chức năng hoặc quá trình của hệ thống với thông tin mà
chúng sử dụng.
Mô hình luồng dữ liệu bao gồm những thành phần sau:
H thng qun lý bỏn hng
11
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
Quá trình (Processes): Đợc ký hiệu bởi vòng tròn, tợng trng cho các chức năng
khác nhau mà hệ thống phải thực hiện. Chức năng thay đổi thông tin đầu vào theo một
cách nào đó, nh tổ chức lại thông tin, bổ sung hoặc tạo ra thông tin mới.
H thng qun lý bỏn hng
12
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
trình. Trong trờng hợp này mô hình luồng dữ liệu đợc sử dụng nh một công cụ minh
hoạ làm rõ quan hệ giữa các phần tử của mô hình chức năng và mô hình dữ liệu.
(2) Với định hớng trao đổi, làm rõ các yêu cầu của ngời dùng, mô hình luồng dữ
liệu lại đợc xây dựng trớc, thể hiện các quy trình nghiệp vụ của hệ thống thực. Sau khi
đợc ngời dùng xác nhận tính đúng đắn, từ mô hình luồng dữ liệu trích lọc các chức
năng để xây dựng mô hình chức năng và dữ liệu để xây dựng mô hình dữ liệu.
1.4. Sử dụng trong phân tích thiết kế PHN TCH THIT K H THNG
QUN Lí BN HNG CA CễNG TY VPP&BT BI BN NGHẫ TI H Ni
Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề về lý thuyết phân tích và thiết kế hệ thông
thông tin, đồ án sử dụng phơng pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc để
phân tích và thiết kế hệ xây dựng hệ thống thông tin PHN TCH THIT K H THNG
QUN Lí BN HNG CA CễNG TY VPP&BT BI BN NGHẫ TI H Ni.
Chơng 2
Giới thiệu dịch vụ bán hàng và khảo sát hiện trạng hệ Thống
quản lý bán hàng
2.3. Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu các nhu cầu
2 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Công ty
TNHH VPP & Bút bi Bến Nghé
Công ty TNHH VPP và bút bi Bến nghé đợc thành lập năm 1985 do ông Nguyễn
Thanh Liêm sáng lập với thơng hiệu Cơ sở bút bi Đông á có trụ sở tại 250 Trần
Hng Đạo Quận 1 Tp Hồ Chí Minh.
Năm 1978 Công ty hợp tác cùng ban tổ chức trờng Cao Đẳng S Phạm TP Hồ Chí
Minh lấy thơng hiệu là Cao Đẳng S Phạm.
Năm 1988 ,Công ty hợp tác cùng ban tổ chức chính quyền quận 5 lấy thơng hiệu
là Văn phòng phẩm Quận 5 .Nhng do sự hợptác không đem lại hiệu quả cao
đến năm 1989 công ty tách ra và lấy tên chính thức làm thơng hiệu là : DNTN
Nhiệm vụ cơ bản:
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các dụng cụ phục vụ cho hc sinh và
công tác văn phòng. Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ thực hiện công đoạn sản xuất và
kiểm tra chất lợng sản phẩm. Bộ phận bán hàng đảm nhận việc kinh doanh của công
ty thông qua các kênh phân phối,bán hàng trực tiếp và gián tiếp.
4 Hiện trạng tổ chức
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
H thng qun lý bỏn hng
14
Thủ kho-
kế toán
kho
Kế
toán
viên
Tr ởng
trạm
Nhân
viên
Giám sát
bán
hàng tại
HN
Nhân
viên tiếp
thị HN
NV Tiếp
thị tỉnh
Lái xe Bảo vệ
PTTT
Tổ bán hàng: đợc phân làm hai bộ phận
Bộ phận nhân viên bán lẻ đứng tại các quầy của công ty: nhiệm vụ
quản lý các mặt hàng trên quầy mình phụ trách, cuối ca phải kiểm tra và báo
cáo số lợng hàng tồn trên quầy để giao ca. Khi thấy mặt hàng nào thiếu hoặc
hết có thể làm đơn đặt hàng để chuyển cho bộ phận kế toán của công ty. Đồng
thời tính tiền của khách hàng, mọi số lợng hàng bán ra đợc nhập vào máy tính
để máy tính tính tiền và in hoá đơn, các dữ liệu về hàng hoá bán ra sẽ đợc lu
trữ lại để bộ phận kế toán làm nhiệm vụ.
Bộ phận tiếp thị trực tiếp mang hàng đến các đại lý và các công ty
phân phối VPP để chào hàng và bán hàng. Bộ phận này nhận hàng từ kho, sau
đó đa hàng đến các đại lý,khách hàng, tại đây sẽ tiến hành viết phiếu giao
H thng qun lý bỏn hng
15
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
nhận, hoá đơn và thanh toán tiền. Cuối ngày tiếp thị trả số hàng còn lại về kho
để kế toán bán háng thống kê số hàng đã bán đợc trong ngày và nộp tiền.
Tổ Giám sát bán hàng và phát triển thị trờng: có nhiệm vụ tìm hiểu thị trờng
nhăm lên kế hoạch phát triển kinh doanh và mở rộng thị trờng. Đa ra các yêu
cầu đặt hàng (do công ty sản xuất) lên trởng phòng, rồi chuyển qua bộ phận kế
toán. Đồng thời chịu trách nhiệm quản bá thơng hiệu sản phẩm thông qua các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng.
Bộ phận điều phối: Thu thập đơn đặt hàng của các trạm (thông qua kế
toán), của nhân vien bán hàng tại Hà nội và các quầy báo về để lên kế hoạch
phân phối hàng hoá và lên kế hoạch đặt hàng vào Sài Gòn để Phòng Kế hoạch
của Công ty ở Sài gòn lên kế hoạch sản xuất. Hàng hoá đợc đa về các kho của
trạm (các tỉnh có các trạm). Nhận doanh số, doanh thu công nợ và chi phí của
bộ phận kế toán gửi về để xem xét và báo cáo tình hình kinh doanh của các
trạm lên giám đốc bán hàng. Phân tích kết quả kinh doanh để lên kế hoạch
bình ổn và thúc đẩy tình hình kinh doanh của trạm. Trong bộ phận điều phối
số, doanh thu của quầy thông qua tệp BANHANG này. Ngoài việc bán hàng các
nhân viên còn có nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá trên quầy vào cuối buổi hoặc cuối
ca. Từ đó có thể lập ra các phiếu yêu cầu các mặt hàng hết hoặc cần thiết để
chuyển cho bộ phận kế toán.
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng với số lợng lớn, chia làm nhiều lần thì bộ
phận bán hàng (hoặc bộ phận tiếp thị) sẽ tiến hành lập hợp đồng với khách. Hợp
đồng một bản đợc chuyển cho khách, một bản đợc chuyển cho bộ phận kế toán
lu giữ. Sau đó tiến hành lập đơn hàng. Đơn hàng đợc chuyển cho bộ phận quản
lý kho. Khách hàng có thể thanh toán tại quầy- nếu thế bộ phận bán hàng sẽ in
hoá đơn và khách hàng thanh toán tiền cho bộ phận kế toán. Các nhân viên tiếp
thị hoặc trợ kho sẽ đảm nhận việc chuyển hàng đến khách hàng. Bộ phận quản
lý kho viết phiếu xuất kho,phiếu nhập kho nhập và xuất hàng. Khi giao hàng,
nhân viên lập phiếu giao nhận. Phiếu này chia làm ba liên: liên 1 cho bộ phận
bán hàng lu giữ, liên 2 cho bộ phận kế toán trạm lu giữ, liên 3 giao cho khách
hàng.
Kế toán:
Thanh toán tiền hàng, tính toán doanh thu, doanh số thông qua các hoá đơn,
phiếu giao nhận, phiếu xuất trả hàng tại kho. Hoá đơn đựơc lu trữ lại. Nhờ các
báo cáo của quản lý kho hàng tuần hoặc hàng tháng các báo cáo hàng tồn đợc in
ra. Thông qua các thông báo Phòng Kế hoạch của Công ty và các ý kiến của
Giám đốc bán hàng mà lập bảng báo giá. Hàng ngày thực hiện công việc tính
toán công nợ, chi phí khách hàng.
6 Phê phán hiện trạng:
Qua việc tìm hiểu phơng thc hoạt động của công ty ở trên, ta thấy công việc
hàng ngày của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lợng công việc là rất
lớn đặc biệt là khâu kế toán. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác
cao.
H thng qun lý bỏn hng
17
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
Viết hoá đơn
Quản lý hàng tại quầy:
Kiểm tra hàng.
H thng qun lý bỏn hng
18
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
Lập phiếu yêu cầu
Phát triển thị trờng:
Quảng bá thơng hiệu
Mở rộng thị trờng.
Yêu cầu tăng giảm lợng hàng.
Quản lý hàng:
Đặt hàng :
Thu nhận đơn hàng.
Phân tích đơn hàng.
Lập đơn đặt hàng.
Thông báo lại cho bộ phận kế toán lợng hàng đã đặt.
Quản lý kho:
Nhận hàng về trạm
Lập phiếu nhập kho.
Xuất hàng.
Lập phiếu xuất kho.
Kiểm tra hàng.
Lập báo cáo hàng tồn
Kế toán:
Thu tiền
Tính toán doanh thu, doanh số, công nợ
In các báo cáo:
Báo cáo doanh thu, doanh số.
Khách hàng
Nhân viên
Quầy
Hàng tồn
Tình trạng HĐ
Báo cáo
Kho hàng
Kh bán hàng
CN công nợ
CN doanh thu
Cn đơn hàng
Cn hàng kho
20
Doanh thu
Công nợ tồn
Công nợ khó Đòi
Bán hàng tháng
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
Cập nhập danh mục hàng : Thông tin đầu vào là các mặt hàng ra là danh
sách các mặt hàng.
Cập nhập danh mục khách hàng: Thông tin đầu vào là các khách hàng đầu ra
là danh sách các khách hàng.
Cập nhập danh mục Quầy hàng: Thông tin đầu vào là các Quầy đầu ra là
danh sách các Quầy.
Cập nhập danh mục kho hàng: Thông tin đầu vào là các kho hàng, thông tin
đầu ra là danh sách các kho chứa hàng.
Cập nhập danh mục nhân viên: Thông tin đầu vào là các thông tin về nhân
viên trong Công ty, đầu ra là danh sách nhân viên.
Cập nhập danh mục bảng báo giá: Thông tin đầu vào là giá của các mặt
2.4.1 Biểu đồ BLD mức khung cảnh
2.4.2 Biểu đồ BLD mức đỉnh:
H thng qun lý bỏn hng
22
Khách hàng
Hệ
thống
quản
lý
Cơ sở sản
xuất
Thanh toán Đơn đặt hàng
Hàng
Hợp đồng
Hoá đơn
Hình 2: BLD mức khung cảnh
Hoá đơn
Hoá
đơn
Hợp
đồng
Yêu cầu xuất hàng
Đơn
hàng
Phiếu
giao
nhận
1. Bán
hàng
3. Kế
khách
hàng
Quầy
hàng
Nhân
viên
Kho
hàng
Cán bộ quản lý
Mặt hàng Khách hàng Quầy
Nhân viên Kho hàng
1.1
1.2
1.3
1.5
1.4
24
ỏn tt nghip i hc V Vn Nguyờn Lp
KS21
Hình 6: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tra cứu
Chức năng báo cáo:
H thng qun lý bỏn hng
Cán bộ quản lý
Hàngtồn
kho
Tình
trạnghđ
Hàng
Khách hàng
3.1