Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
Lời mở đầu
Từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng đã mang lại cho đất nớc ta một sự đột phá cha từng có với
sự tăng trởng không ngừng của nề kinh tế. Đây cũng là cơ hội phát triển cho
mọi thành phần kinh tế có điều kiện để phát huy thế mạnh và tiềm lực của
mình, cạnh tranh bình đẳng trên thị trờng.
Tuy nhiên thơng trờng là chiến trờng, việc cạnh tranh bình đẳng cũng chính
là thách thc lớn đối với các nhà sản xuất và kinh doanh. Muốn tồn tại và phát
triển trong cơ chế thị trờng phải quan tâm đến nhiều vấn đề nh: nghiên cứu thị
trờng, tổ chức sản xuất, xúc tiến bán hàng, và đặc biệt là quản lý tài chinh
trong DN.
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là bộ phận quan trọng. Nó giữ vai
trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động SXKD, đảm
bảo cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành và quản lý cácDN, cũng
nh quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.
Kế toán tiền lơng là khâu quan trọng trong tổ chức công tác kế toán. Tiền l-
ơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động để tái sản xuất sức lao động
và là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hạch toán tiền lơng chính xác
sẽ tiết kiệm đợc chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao đợc hiệu quả kinh tế
cho các DN. Chính vì vậy việc nghiên cứu công tác tổ chức kế toán tiền lơng là
công tác cần thiết nhằm tìm ra những mạt tiêu cực, những vấn đề cha hợp lý để
từ đó có những biện pháp khắc phục giúp DN vững mạnh hơn trên con đờng
kinh doanh của mình.
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
lao động do đó phải đi thuê( mua) sức lao động.
Sau quá trình làm việc thuê cho ngời sử dụng lao độngngời lao động
nhận đợc một khoản thu nhập có liên quan đến kết quả lao động của mình,
gọi là thù lao hay sự trả công lao động- lơng lao động.
+ Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí sức lao động sống cần
thiết mà DN trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc và
chất lợng lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho Doanh nghiệp.
+Tiền lơng dới chế độ XHCN là một bộ phận của thu nhập quốc dân,
biểu hịên bằng tiền đợc Nhà nớc trả cho ngời lao động mà ngời đó đã cống
hiến cho XH.
+ Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là giá cả của sức lao động đợc
hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngừơi lao động và ngời sử dụng lao
động phù hợp với quan hệ cung và cầu về sức lao động.
ở Việt nam trong thời kỳ bao cấp, một phần thu nhập quốc dân đợc
tách ra làm quỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạchtiền lơng.
Nó chịu tác động của quy luật phát triển cân đối có kế hoạch và chịu sự chi
phối trực tiếp của Nhà nớc thông qua các chế độ chính sách tền lơng do Hội
Đồng Bộ Trởng ban hành. Tiền lơng cụ thể gồm 2 phần: Phần lơng trả bằng
tiền dựa trên hệ thống bảng lơng và phần trả bằng hiện vật thông qua chế độ
tem phiếu số ( phần này chiếm tỷ trọng lớn). Từ báo cáo chính trị của ban
chấp hành TW Đảng tai Đại hội IX của Đảng đã nêu: Kinh tế thi trờng định
hớng XHCN thực hện phân phối chủ yếu theo kết qủa lao động và hiệu quả
kinh tế các DN đ ợc tự chủ trong việc trả lơng và thởng trên cơ sở hiệu quả
của DN và năng xuất lao động của mỗi ngời. Tiền lơng trả cho ngời lao
động, DN phải đảm bảo: tính đúng, tính đủ theo chế độ tiền lơng của Nhà n-
ớc, gắn với yêu cầu quản lý của DN. Tiền lơng thoả đáng là một công cụ ,
đòn bẩy kinh tế quan trọng góp phần khuyến khích ngời lao động, mặt khác
phải chăm lo học tập văn hoá, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật,
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
kinh tế trong việc tổ chức trả lơng, trả công cho ngời lao động.
Tiền lơng có các chức năng sau:
- Chức năng tái sản xuất sức lao động và chức năng tái sản xuất sức lao động
mở rộng:
Sức lao động là một dạng công năng, sức của cơ bắp và thần kinh tồn
tại trong cơ thể con ngời, là một trong những yếu tố thuộc đầu vào của sản
xuất. Tái sản xuất và tái sản xuất sức lao động bao gồm việc duy trì và khôi
phục sức lao động, đảm bảo khả năng lao động đợc bù đáp lại sau thời gian
làm việc. Khôi phục sức lao động là bù đắp lại số khả năng lao động đã mất
bằng một số lợng sức lao động mới.
Tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng ở giác độ tiền lơng là phải đủ
trang trải chi phí tối thiểu về ăn, ở, đi lại, giải trí, học tập, chữa bệnh, giao
tiếp xã hội, bảo hiểm xã hội và có phần để nuôi gia đình.
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
Để thu hút động viên nguồn lực của sản xuất và việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế- xã hội, một mặt nhà nớc tạo ra môi trờng và điều kiện để ngời
lao động có việc làm, mặt khác có cơ chế chính sách đảm bảo đời sống vật
chất và tinh thần của ngời lao động.
Thực hiện chức năng này trớc hết tiền lơng phải đợc coi là giá trị sức lao
động. Trả lơng theo việc chứ không trả lơng theo ngời, đảm bảo nguyên tắc
phân phối theo lao động. Mức lơng tối thiểu làm nền tảng chính sách tiền l-
ơng, cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm tuổi già, nuôi con
Đồng thời ngời sử dụng lao động không đợc trả mức lơng thấp hơn mức lơng
tối thiểu nhà nớc quy định. Các yếu tố cấu thành tiền lơng phải đảm bảo và
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, và thể chất đối với ngơì lao động.
Khi xây dựng các hệ thống thang lơng, bảng lơng và các chế độ phụ cấp, th-
khác nhau, tuỳ theo đắc điểm, hoạt động SXKD, tính chất công việc và trình
độ quản lý của DN.
Trên thực tế các DN nớc ta hiện nay , các hình thức trả lơng chủ yếu đợc
áp dụng là :
- Tiền lơng thời gian
- Tiền lơng theo sản phẩm
Hình thức tiền lơng theo thời gian
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chình quản
trị, tổ chuác lao động, thống kê, tài vụ- kế toán Trả l ơng theo thời gian là
hình thức trả công cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc theo
ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên mô của ngời
lao động. Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề, nghiẹp
vụ có thể có thang lơng riêng : Thang lơng nhân viên cơ khí, thang ling láI
xe, thang lơng nhân viên đánh máy trong mỗi thang l ơng lại tuỳ theo trình
độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia thành nhiều bậc lơng,
môĩ bậc lơng có một mức lơng nhất định: tiền lơng theo thời gian có thể chia
thành : tiền lơng tháng, tiền lơng ngày và tiền lơng giờ.
+ Lơng tháng đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang lơng.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng trả lơng cho công nhân viên làm công tác
quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt
động không có tính chất sx.
+ Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động thêo mức lơng ngày và số
ngày làm việc trong thực tế trong tháng. Mức lơng ngày đợc tính bằng cách
lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ. Lơng ngày
thờng đợc áp dụng trả lơng cho ngời lao động trong nhng ngày hôị họp, học
tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp và bảo hiểm xã hội.
+ Mức lơng giờ đợc tính bằng cách lấy mức lơng ngày chia cho số giờ
làm viểc trong ngày theo chế độ. Lơng giờ thờng đợc áp dụng để trả lơng cho
ngời lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hởng lơng theo sản
phẩm.
lao động gián tiếp phục vụ để tính lơng sản phẩm cho lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt: theo hình thức này,
ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn đợc thởng trong
sx trực tiếp nh: thởng về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng xuất lao động,
tiết kiệm vật t. Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng
phí vật t trên định mức quy định hoặc không đảm bảo đủ ngày công quy
định thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm thởng luỹ tiến: là hình thức ngoài tiền lơng
theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền lơng đợc tính trên cơ sở tăng
đơn giá tiền lơng ở mức năng xuất cao. Hình thức tiền lơng này có tác dụng
kích thích ngời lao động duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa, nhng hình
thức này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm
của DN. Cho nên nó chỉ đợc sử dụng trong một số trờng hợp cần thiết nh khi
phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng hoặc trả lơng cho ngời lao động ở
khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sx.
- Hình thức thanh toán khối lợng hoặc khoán từng việc. Hình thức này áp
dụng cho những công việc đơn giản, có tính chất đột xuất nh: bốc dỡ nguyên
vật liêu, hàng hoá, sửa chữa nhà cửa trong tr ờng hợp này DN xác định mức
tiền lơng trả cho từng công việc mà ngời lao động phải hoàn thành.
- Hình thức khoán quỹ lơng: là dạng đặc biệt của tiền lơng sản phẩm đợc sử
dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng ban của DN.
Theo hình thức này căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban, DN
tiến hành khoán quỹ lơng. Quỹ lơng thực tế của từng nhân viên vừa phụ
thuộc vào quỹ lơng thực tế của phòng ban, vừa phụ thuộc vào quỹ lơng thực
tế của phòng ban đó.
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
Khi trích đợc kinh phí công đoàn trong kỳ, một nửa DN nộp cho công
đoàn cấp trên, một nửa dùng để chi tiêu cho công tác công đoàn.
1.1.3. Các khoản thu nhập khác
1.1.3.1. Phụ cấp lơng
Theo điều 4- thông t liên bộ số 20/LB- TT ngày 2/6/1993 của Bộ lao đông-
Thơng binh và xã hội- Tài chính có 7 loại phụ cấp:
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
- Phụ cấp làm đêm : nếu ngời lao động làm thêm giờ vào ban đêm( từ
22h đến 6h sáng) thì ngoài số tiền trả cho những gìơ làm thêm ngời
lao đông còn đợc hởng phụ cấp làm đêm.
- Phụ cấp lu động: nhằm bù đắp cho những ngời làm một hoặc một số
nghề, công việc phải thờng xuyên thay đổi và nơi làm việc điều kiện
sinh hoạt không ổn định và nhiều khó khăn.
- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp sx
hoặc làm công tác chuyên môn- nghiệp vụ, vừa kiêm nghiệm công tác
quản lý không thuộc choc vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những ngời làm
công việc đòi hỏi trách nhiệm cao cha đợc xác định trong mức lơng.
- Phụ cấp thu hút: áp dụng cho những CNVC làm việc ở những vùng
kinh tế mới, cơ sở kinh tế hoặc các hải đảo xa đất lion có điều kiện
sinh hoạt đặc biệt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến đời
sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng cho những nơi có chỉ số giá sinh hoạt( lơng
thực, thực phẩm, và dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân
chúng của cả nớc từ 19% trở lên.
- Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh,có
những điều kiên khó khăn và điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
động và hiệu suet công tác.Đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc tính l-
ơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động. Tổ choc tốt công tác
hạch toán lao động tiền lơng giúp cho DN quản lý tốt quỹ tiền lơng đảm
bảo việc trả lơng và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích
thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời cũng tạo đ-
ợc cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc
chính xác.
1.1.4.2. nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động,
thời gian kết quả lao động, tính lơng và trích các khoản theo lơng, phân
bổ chi phí nhân công theo đúng đối tợng sử dụng lao động.
- Hớng đẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng, các bộ
phận sx- kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng từ ghi
chépban đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ cần thiết hạch toán nhiệp vụ
lao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ
cấp, trợ cấp cho ngời lao động.
- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý Nhà
nớc và quản lý DN.
1.2. Kế toán lao đông, tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong các DN.
1.2.1. Kế toán số lợng lao động.
Việc hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ danh sách lao
độngcủa DN và sổ danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do
phòng tổ chức lao động lập theo mẫu quy định và đợc chia thành 2 bản:
- Một bản do phòng lao động DN quản lý ghi chép
- Một bản do phòng kế toán quản lý
Căn cứ để ghi vào sổ danh sách này các hợp đồng lao động (khi DN
tuyển thêm lao động) và các quyết định của cấp có thêm quyền duyệt
theo quy định của DN ( khi chuyển công tác, thôi việc )
nguyên nhân gì, đều phải lập Biên bản ngừng việc, trong đó ghi rõ thời
gian ngừng việc thực tế của mỗi ngời có mặt, nguyên nhân sảy ra ngừng
việc và ngời chịu trách nhiệm. Biên bản ngừng việc là cơ sở tính lơng
và xử lý thiệt hại sảy ra. Đối với các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, tai
nạn lao động, thai sản đều phải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có
thẩm quyền cấp ( nh cơ quan y tế, hội đồng y khoa ) và đ ợc ghi vào
bảng chấm công theo những ký hiệu quy định.
1.2.3. Kế toán kết quả lao động.
Là việc ghi chép kịp thời, chính xác ssố lợng, chất lợng sản phẩm của
từcg công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lơng, tính th-
ởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
thực tế, tính toán xác định năng xuất lao động, kiểm tra tình hình thực
hiện định mức lao đông của từng ngời, tng bộ phận và cả DN.
Tuỳ thuộc từng loại hình và đặc điểm sx của từng DN mà sử dụng các
chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ có thể sử dụng là Bảng kê
khối lợng công việc hoàn thành, Bảng giao nhận sản phẩm, Giấy
giao ca chứng từ kết quả lao động phải do ng ời lập ký, cán bộ kế toàn
kiểm tra xác nhận, lãnh đạo phê duyệt. Sau đó chứng từ đợc chứng từ đợc
chuyển sang kế toán tiền lơng phân xởng tổng hợp kết quả lao động của
toàn đơn vị. Sau đó chuyển lên phòng lao động tiền lơng xác nhận. Cuối
cùng chuyển về phòng kế toán của DN làm căn cứ tính lơng, tính thởng.
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xởng, bộ phận sx nhân
viên hạch toàn phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở
chứng từ do các tổ gửi từng ngày hoặc các định kỳ. Khi đó nhân viên phân
xởng ghi kết quả của từng ngời, từng bộ phận vào sổ, cộng sổ lập báo cáo
toán).
Trong các trờng hợp thởng đột xuất cho ngời lao động, kế toán không lập
Bảng thanh toán tiền thởng theo mẫu trên mà tự thiết kế mẫu phù hợp
với phơng án tính thởng.
1.2.4.2. TK kế toán sử dụng.
* TK để kế toán sử dụng để hạch toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản
thanh toán với ngòi lao động là TK 334 Phải trả CNV.
Nội dung của TK này nh sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã
ứng trớc cho ngời lao động.
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Bên Có:
- Các khoản tiền lơng, thởng,BHXH và các khoản khác thực tế phải trả
cho ngời lao động.
Số d bên Có:
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng còn phải trả cho ngời lao động.
Trờng hợp cá biệt, TK 334 có thể có số d bên Nợ phản ánh số tìên đã trả
quá số tiền phải trả cho ngời lao động.
TK 334 có thể chi tiết theo nôi dung từng khoản thu nhập phải trả cho
ngời lao động, nhng tối thiểu cũng phải chi tiết thành 2 TK cấp 2.
+TK 3341 thanh toán lơng: Dùng để phản ánh các
khoản thu nhập có tính chất lơng mà DN phải trả cho
ngời lao động.
+TK 3348 Các khoản khác : Dùng để phản ánh các
khoản thu nhập không có tính chất lơng, nh trợ cấp từ
quỹ BHXH, tiền thởng trích từ quỹ khen thởng mà DN
phải trả cho ngời lao động.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền thởng ( có
tính chất lơng) , kế toán phân loại tiền lơng và lập chứng từ phân bổ tiền l-
TL nghỉ phép, ngừng SX theo KH năm của LĐTT
Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số TL chính KH năm của LĐTT
Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất có kế hoạch của
lao động trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép, hoặc do ngừng sản xuất có kế hoạch
phản ánh tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho họ, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 334
Phản ánh khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thởng có nguồn bù đắp riêng nh trợ
cấp ốm đau từ quỹ BHXH, tiền thởng thi đua trích từ quỹ khen thởng phải
trả cho ngời lao động kế toán ghi:
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
Nợ TK 4311 Tiền thởng thi đua trích từ quỹ khen thởng
Nợ TK 4312 Tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lợi
Nợ TK 338 ( 3383) tiền trợ cấp quỹ BHXH
Có TK 334
Phản ánh các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động nh tiền tạm
ứng thừa, BHXH, BHYT mà ngời lao động phải nộp, thuế thu nhập kế
toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 141 Tiền tạm ứng thừa
Có TK 138 Tiền phạt, tiền bồi thờng phải thu
Có TK 338 - Thu hộ các quỹ BHXH, BHYT ( phần ngời
K trừ các khoản T.ứng thừa
Thu hộ cho cơ quan khác
hoặc giữ hộ NLĐ
T toán thu nhập cho NLĐ
TK 335
TLNP TT phải trả
Cho NLĐ
TK627
TL, tiền thưởng phải
trả cho NVPX
TK 641
TL, tiền thưởng
Phải trả cho NV bán hàng
TK 642
TL, tiền thưởng
phải trả cho NVQLDN
TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
Thưởng phải trả cho NLĐ
TK 3383
BHXH phải trả cho NLĐ
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
- TK 3382 Kinh phí công đoàn
Bên Nợ: Chi tiêu kinh phí công đoàn tại dơn vị, hoặc nộp KPCĐ cho công
đoàn cấp trên.
Bên Có : Trích KPCĐ tính chi phí sản xuất
Số d bên Có: KPCĐ cha nộp, cha chi.
Số d bên Nợ: KPCĐ vợt chi.
Có TK 111,112
Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384 )
Có TK 111, 112
Trờng hợp nhận cấp phát Quỹ BHXH trợ cấp cho ngời lao động tại DN, kế
toán ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 ( 3383 )
Sơ đồ Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Khi trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, kế toán ghi:
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
TK 3382, 3383, 3384TK 111, 112
Nộp cho cơ quan qlý quỹ
TK 334
BHXH phải trả cho NLĐ
Trong Doang Nghiệp
TK 111,112,152
111,112,152
11111,112
Chi tiêu KPCĐ tại DN
TK 621
Trích theo TL của LĐTT
tính và chi phí
TK 627
Trích theo TL của NVPX
tính vào chi phí
TK 641
Tính theo TL của NVBH
Đặc điểm của hình thức này là tách rời hạch toán tổng hợp với hạch
toán chi tiết, tách rời hạch toán theo thời gian ( nhật ký) và theo hệ thống
( sổ cái). Hình thức này phải lạp bảng cân đối số phát sinh, kiểm tra số l-
ợng trớc khi lập báo cáo kế toán vì TK tổng hợp đợc phản ánh riêng rẽ
trên một số trang sổ riêng.
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
TK 3382, 3383 ,3384TK 111, 112
Trả tiền trợ cấp mất việc
Làm cho người lao động
TK 642
Trích quỹ dự phòng trợ
Trả tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động
khi không còn số dư quỹ dự phòng
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
Sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung là để ghi tất cả các
nghiệp vụ kinh tế theo thời gian vừa là để bảo quản chứng từ kế toán, vừa
là để định khoản để ghi sổ cái.
Đối với nhật ký đặc biệt ( chuyên dùng), mở cho các nghiệp vụ kinh tế
phát sinhnhiều và có tác dụng nh nhật ký chung và một số chứng từ tổng
hợp để giảm bớit só lần ghi vào sổ cái. Nghiệp vụ kinh tế nào đã đợc ghi
vào sổ nhật ký chung thì không ghi vào nhật ký đặc biệt và ngợc lại
nghiệp vụ kinh tế nào đã ghi váo sổ nhật ký đặc biệt thì không phải ghi
vào sổ nhất ký chung. Có 4 nhật ký đặc biệt:
+ Nhật ký thu tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)
+ Nhật ký chi tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)
+ Nhật ký bán hàng ( Bbán chịu- ghi Nợ TK 131)
+ Nhật ký mua hàng ( mua chịu ghi Có TK 331)
Hình thức sổ cái bao gồm các sổ sách sau:
- một quyển sổ kế toán tổng hợp là nhật ký sổ cái
Các sổ chi tiết : nh sổ chi tiết vật t, sản phẩm, hàng hoá, sổ chi tiết bán
hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán.
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
Chứng từ kế toán :
-bảng thanh toán TL, tiền
thưởng, BHXH.
-Các chứng từ thanh toán
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, 338
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối kế toán
Nhật ký đặc biệt
Sổ chi tiết
TK 334, 338
Bảng tổng hợp
chi tiết TK 334,
338
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tô Lịch
Trình tự ghi sổ đợc thể hiện trên 2 sơ đồ sau:
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
- Từ chứng từ kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ chi tiết, chứng từ ghi
sổ đợc ghi vào ssổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi mới ghi vào sổ cái.
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết lạp báo cáo kế
toán ( 1 chứng từ ghi sổ lập cho 1 chứng từ kế toán hoặc một vài chứng từ kế
toán).
- Mẫu chứng từ ghi sổ là những tờ rời nh phiếu thu, phiếu chi. Ngày lập
chứng từ ghi sổ sớm nhất cũn phải muộn hơn chứng từ kế toán.
* Ưu, nhợc điểm của hình thức này là vận dụng cho các loại hình DN ,thuận
lợi cho cơ giới hoá tính toán. Tuy nhiên ghi chép còn trùng lặp nhiều, tốn
nhiều công sức.
* Đối với DN áp dụng hình thức nhật ký chứng từ.
Đặc điểm của hình thức này là :
- Kết hợp việc ghi sổ theo thời gian và theo hệ thống trong cùng loại sổ là
nhật ký chứng từ.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trong cùng 1 loại sổ sách
và trong một qua trình hạch toán.
- Không cần lập bảng cân đối số phát sinh vì có thể kiểm tra tính chính xác
của só liệu ở dòng cộng cuối kỳ của các nhật ký chứng từ.
Sổ sách kế toán gồm :
- Nhật ký chứng từ là cơ sở để kế toán tổng hợp ghi nghiệp vụ kinh tế theo
thời gian và theo hệ thống. Trong nhất ký chứng từ nghiệp vụ kinh tế đợc mở
theo bên Có của TK ( có thể mở 1 hoặc nhiều nhật ký chứng từ theo bên có
của TK ). Nhật ký chứng từ là căn cứ duy nhất để vào sổ cái. Căn cứ lập là
báo cáo quỹ phiếu chi.
- Sổ cái mở cho TK tổng hợp mỗi TK phản ánh trong một trang sổ cho cả
năm trong đó phát sinh Nợ ghi chi tiết với từng TK đối ứng Có.
Trình tự ghi sổ nh sau:
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty là một doanh nghiệp độc lập trực thuộc Tổng công ty Cổ phần
đầu t công nghiệp - kỹ nghệ - thơng mại ( FINTEC). Đợc mở tài khoản
giao dịch bằng đồng Việt Nam và bằng Ngoại tệ tại các Ngân hàng trong nớc
và thực hiện chế độ hạch toán độc lập.
- Với số lợng CBCNV trên 50 ngời từ lúc thành lập chủ yếu là lao động
trực tiếp, cha có đội ngũ CB kỹ thuật chuyên sâu, vốn ít nên công ty gặp
không ít khó khăn.Vốn kinh doanh ban đầu của công ty là: 1.500.000.000Đ (
Một tỷ năm trăm triệu đồng). Do sức cạnh tranh cao công ty phải tự tìm
nguồn hàng và luôn mở rộng thị trờng bán hàng, đến nay sau gần 5 năm hoạt
động công ty đã tạo đợc một vị trí vững chắc với mạng lới tiêu thụ rộng rãi
trên toàn quốc. Xuất khẩu sang thị tơng Nga và cả một số nớc trong khu vực.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ĐH Kinh tế quốc dân
Lớp Kế toán B K- 14
25