72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội - Pdf 20

Lời nói đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết
định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với
doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần tiết để giảm cờng độ lao động và tăng năng
suất lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và
thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay, nhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản
xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho
các doanh nghiệp.
Trên thực tế vấn đề không chỉ đơn giản có và sử dụng TSCĐ, mà điều quan
trọng hơn là phải bảo toàn, phát triển và quản lý có hiệu quả. Để nâng cao hiệu
quả quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải xây
dựng đợc chế độ quản lý khoa học, toàn diện đối với TSCĐ để có thể sử dụng hợp
lý, đầy đủ phát huy hết công suất của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành, thu hồi
nhanh vốn đầu t để tái sản xuất trang thiết bị và đổi mới công nghệ. Vì vậy các
doanh nghiệp phải khẩn trơng chấn chỉnh công tác quản lý kinh tế, mà trớc hết là
hạch toán kế toán. Hạch toán kế toán với chức năng và nhiệm vụ của mình là một
công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời cho
quản lý. Tổ chức hạch toán TSCĐ là một khâu của hạch toán kế toán và là yếu tố
quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đang
cạnh tranh gay gắt, Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt cũng đang đứng trớc một
vấn đề bức xúc là làm thế nào để quản lý và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất
hiện có. Trong những năm gần đây TSCĐ có nhiều biến động theo các nguồn khác
nhau. Vì vậy quản lý và sử dụng TSCĐ một cách chặt chẽ và có hiệu quả để thu
hồi vốn nhanh là mục tiêu đặt ra của công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ, cùng
1
với việc tìm hiểu thực tế TSCĐ tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt, em đã mạnh
dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: " Công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty

Theo chế độ kế toán hiện hành của từng quốc gia quy định cụ thể tiêu chuẩn
giá trị của TSCĐ, theo điều kiện kinh tế yêu cầu và trình độ quản lý trong từng
thời kỳ nhất định ở nớc ta hiện nay, trong quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày
30/12/1999 của bộ trởng bộ tài chính ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích
khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng TSCĐ: có giá
trị lớn và thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm.
Mọi t liệu lao động nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn trên thì đợc coi
là TSCĐ, còn nếu không đủ cả hai tiêu chuẩn trên thì đợc coi là công cụ lao động
nhỏ.
TSCĐ có thể phát huy liên tục trong nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, nhng
trạng thái vật chất của nó vẫn giữ nguyên và đợc bổ sung nhờ đầu t cơ bản. Còn
giá trị của TSCĐ đợc chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm sau mỗi kỳ sản
3
xuất sản phẩm và nó chỉ thực hiện luân chuyển dới hình thức giá trị
TSCĐ là một bộ phận của t liệu sản xuất, giữ vai trò t liệu lao động chủ yếu
trong quá trình sản xuất và đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng. Trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nh CACMAC nói:
các thời đại kinh tế đợc phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái
gì, mà bởi vì nó sản xuất nh thế nào và bằng t liệu lao động nào. Điềuđó cũng có
nghĩa là khẳng định đợc vai trò quan trọng của TSCĐ trong SXKD: TSCĐ là hệ
thống xơng cốt của nền sản xuất xã hội.
2. Đặc điểm của TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất, mặc dầu TSCĐ bị hao mòn xong chúng vẫn giữ
nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu. Chỉ khi nào chúng đã bị hao mòn, h hỏng
hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi đó mới cần đợc thay
thế, đổi mới.
- Về hiện vật: TSCĐ tham gia vào nhiều lần trong sản xuất kinh doanh nhng
vẫn giữ hình thái cho đến khi h hỏng hoàn toàn loại ra khỏi sản xuất.
- Về giá trị: Về mặt giá trị TSCĐ đợc biểu hiện
Chuyển dần và chuyển từng phần vào sản phẩm mà TSCĐ sản xuất ra và bộ

- TSCĐ HH: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có giá trị lớn và thời
gian sử dụng lâu dài.
- TSCĐ VH: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Phân loại theo đặc trng kỹ thuật:
- TSCĐ HH đợc phân chia thành các loại sau:
+ Nhà cửa, vật, kiến trúc và các tài sản đợc hình thành thông qua thi công
xây dựng cơ bản.
+ Máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có kết cấu riêng biệt hoặc là một tổ hợp gồm nhiều kết cấu hợp thành.
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
5
+ Thiết bị dụng cụ quản lý là những thiết bị, tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh nh máy vi tính, dụng cụ đo lờng.
+ Vờn cây lâu năm, súc vậy làm việc cho sản phẩm.
+ Những TSCĐ HH sau: tranh, ảnh nghệ thuật, sách, báo, kỹ thuật.
- TSCĐ VH đợc chia thành.
+ Quyền sử dụng đất.
+ Chi phí về doanh nghiệp nh chi phí thành lập, chi phí hoạt động mà doanh
nghiệp đã bỏ ra VD: Chi phí thẩm định dự án.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển là những chi phí tiến hành nghiên cứu
nghiệm thu dự án sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi ích cơ bản của doanh
nghiệp.
+ Lợi thế thơng mại: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra ngoài.
4.2. Đánh giá TSCĐ.
Nguyên tắc đánh giá: nguyên tắc đánh giá TSCĐ là đánh giá theo nguyên
giá.
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong trờng hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ.

Nguyên giá và giá trị hao mòn (số đã trích khấu hao )đợc lấy theo số liệu kế
toán hoặc tính bằng giá trị thực tếcòn lại theo thời giá
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ đ-
ợc điều chỉnh theo công thức sau:
TSCĐcủacũNG
củaTSCĐ
giálạiđánhGía
x
lạigiáđánhkhi
trướcTSCSĐcủa
lạicòntrịGía
=
lạigiáđánhđã
khisauTSCĐcủa
lạicòntrịGía
Cũng có thể giá trị còn lại sau khi đánh giá lại TSCĐ đợc xác định bằng giá
trị thực tếcòn lại theo thời giábiên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ
II. Thủ tục tăng giảm TSCĐ, chứng từ kế toán và kế toán
chi tiết TSCĐ.
1. Thủ tục tăng giảm TSCĐ.
7
Khi có TSCĐ tăng thêm doanh nghiệp phải lập ban kiểm nhận TSCĐ. Ban
này có nhiệm vụ nghiệm thu TSCĐ và lập biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản đợc
lập cho từng đối tợng TSCĐ. Đối với những tài sản cùng loại giao nhận cùng lúc
thì có thể lập chung 1 biên bản sau đó sao cho mỗi đối tợng một bản để lập hồ sơ.
2. Chứng từ thực hiện.
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ).
- Thẻ TSCĐ - (Mẫu số 01 - TSCĐ).
- Biên bản thanh lý TSCĐ - (Mẫu số 03)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - (Mẫu số 04 - TSCĐ).

Thủ trưởng kế
toán trưởng
Thủ trưởng kế
toán trưởng
Hội đồng
(Ban)
Hội đồng
(Ban)
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
TSCĐ
Lưu hồ sơ
kế toán
Lưu hồ sơ
kế toán
Ra quyết định
về TSCĐ
Ra quyết định
về TSCĐ
Lập thẻ, hủy thẻ
bảng tính khấu
hao ghi sổ kế toán
Lập thẻ, hủy thẻ
bảng tính khấu
hao ghi sổ kế toán
Giao nhận
TSCĐ (chứng
từ TSCĐ)
Giao nhận

cấp thông tin về sự tăng giảm, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết kế
một hệ thống chứng từ, tài sản, sổ sách và trình tự phản ánh, giám sát các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Mục đích của công tác hạch toán TSCĐ là nhằm đảm bảo
tính khoa học và hiệu quả của việc hạch toán nhờ đó theo dõi và quản lý chặt chẽ
TSCĐ trên cơ sở các thông tin về TSCĐ đợc cung cấp chính xác, kịp thời đầy đủ.
1. Tài khoản sử dụng.
Để tổ chức kế toán TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
1.1. Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của
toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. TK này có số d Nợ.
Tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc.
TK 2113: Máy móc thiết bị.
TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.
1.2. Tài khoản 213 - Tài Tản cố định vô hình.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. Tài khoản này có số d Nợ.
Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 2131: Quyền sử dụng đất.
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp.
10
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế.
TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển.
TK 2135: Chi phí về lợi thế thơng mại.
TK 2138: TSCĐ vô hình khác.
1.3. Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.
Tài khoản này có số d có dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐtrong

nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm gửi phát triển kinh doanh.
Nợ TK 414 - Quỹ phát triển kinh doanh.
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đa vào sử
dụng.
Căn cứ giá trị thực tế của công trình (phần giá trị tăng TSCĐ do kết quả
đầu t đã hoàn thành) ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 241 - XDCB (dở dang).
Nếu đánh giá lại giá trị công trình hoàn thành theo Nghị định 177-CP thì
căn cứ vào kết quả đánh giá công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, phần chênh
lệch tăng giá trị TSCĐ đầu t hoàn thành ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác,
căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao để ghi tăng TSCĐ hữu
hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh.
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh.
- Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình:
12
căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí liên
quan (nếu có), kế toán tính toán nguyên giá TSCĐ và ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
* Kế toán tăng tài sản cố định vô hình.
- TSCĐ vô hình tăng do mua.
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình.

Có TK 711 thu nhập khác
- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí
và ghi giảm nguyên giá, giá trị đã hao mòn, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 211 - TSCĐ HH.
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhợng bán TSCĐ (nếu có) cũng tập
hợp vào bên Nợ TK 811 - Chi phí khác
- Nếu đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng, thì số tiền thu đ-
ợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả nợ đủ vốn vay và lãi vay cho ngân hàng,
số còn lại đơn vị mới đợc quyền sử dụng cho những mục đích thích hợp.
Khi đã nợ vốn vay ngân hàng ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
Nợ TK 341 - Vay dài hạn.
Có TK 111 - TM.
Có TK 112 - TGNH.
* Trờng hợp giảm TSCĐ do thanh lý.
- Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan, kế toán phản
ánh tình hình thanh lý TSCĐ nh sau:
Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý.
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 811 - Chi phí khác.
14
Có TK 211 - TSCĐ HH.
- Trờng hợp có quyết định xử lý ngay: căn cứ "biên bản xử lý TSCĐ thiếu đã
đợc duyệt vào hồ sơ TSCĐ kế toán phải chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của
TSCĐ đó là căn cứ để ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của
TSCĐ. Tùy thuộc vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 138 - Phải thu khác.

Mua sắm TSCĐ Góp vốn liên doanh
cho thuê tài chính
Nhận lại TSCĐ góp vốn
liên doanh
Nhượng bán,
thanh lý TSCĐ
Xây dựng cơ bản hoàn
thành, bàn giao
Trả lại TSCĐ cho các
bên liên doanh cổ
đông
Đánh giá tăng TSCĐ TSCĐ thiếu chờ xử lý
Đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ
3. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính
Kế toán sử dụng tài khoản 212 TSCĐ thuê tài chính phản ánh tình hình
hiện có và sự biến động của TSCĐ thuê tài chính
Hoạt động cho thuê TSCĐ làhoạt động tài chính vì vậy phải tổ chức theo dõi
quá trình đầu t về cho thuê TSCĐ. Tính giá trị hao mòn của TSCĐcho thuê vào chi
phí đầu t , thu hồi vốn đầu t, hạch toán kết quả cuối cùng của đầu t (lỗ, lãi).
Kế toán TSCĐ các chứng từ nh: Hợp đồng cho thuê TSCĐ
-bỉên bản giao nhận TSCĐ
-chứng từ nhận tiền: phiếu thu, giấy báo có
Tài khoản sử dụng 212- TSCĐ cho thuê tài chính
+Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng
+Bên có : Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê giảm do trả lại hoặc mua lại
+D nợ: nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn
Căn cứ vào hợp đồng cho thuê, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ
16
kh¸c cã liªn quan, kÕ to¸n h¹ch to¸n theo s¬ ®å:
17

Mua lại TSCĐ
thuê tài chính sau
khi hết hạn
Ta tính theo công thức sau:

T
NG
Mk =
Trong đó:
+ Mk: mức khâu hao bình quân hàng năm
+ NG: nguyên giá TSCĐ
+ T: thời gian sử dụng của TSCĐ
Mức khấu hao tháng =
12
Mk
Tỷ lệ khấu hao (tỷ lệ khấu hao năm) =
NG
Mk
x 100 =
T
1
x 100
Theo phơng pháp này mức khấu hao đợc phân bổ vào giá thành một cách
đều đặn và ổn định.
19
2. Hạch toán kế toán khấu hao TSCĐ.
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ
3. Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Phơng pháp lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: căn cứ vào bảng phân
bổ khấu hao tháng trớc để ghi dòng khấu hao đã tính tháng trớc cho các đối tợng.

trị hao mòn từ khi nhận đư
ợc quyền sở hữu TSCĐ
thuê tài chính
Khấu hao tài sản cố định
dùng cho hoạt động XDCB
S
T
năm sử
dụng
Toàn DN
Nguyên giá Khấu
hao
1 2 3 4 5 6 7 8
1 I. Số KH đ trích trã ớc
2 II. Số KH TSCĐ tăng trong
tháng
3 -
4 -
5 III. Số KH TSCĐ giảm trong
tháng
6 -
7 -
8 IV. Số KH phải trích tháng này
= (I + II - III)
V. Kế toán sửa chữa TSCĐ.
TSCĐ đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau, và đợc sử dụng
lâu dài. Trong quá trình sử dụng, các bộ phận chi tiết của TSCĐ bị hao mòn, h
hỏng với mức độ khác nhau. Nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động của TSCĐ,
đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp cần phải tiến hành việc sửa
chữa thay thế các bộ phận chi tiết của TSCĐbị h hỏng.

TK 133
Chi phí sửa chữa
tự
làm
Chi phí sửa chữa thường xuyên
Chi phí thực tế k/c vào
chi phí trả trước
Phân bổ dần
vào CPSXKD
Chi phí sửa
chữa lớn
Chi phí sửa chữa thuê
ngoài
Chi phí thực tế k/c vào
chi phí phải trả
Trích trước vào
CPSXKD
Thông qua các chỉ tiêu quản lý ta có thể thấy đợc những biến động của
TSCĐ trong năm 2002 thông qua bảng tăng giảm TSCĐ sau:
Nhóm TSCĐ
TSCĐ hữu hình
Đất
Nhà cửa vật
kiến trúc
Máy móc
thiết bị dụng
cụ quản lý
Phơng tiện vận
tải truyền dẫn
TSCĐ khác Cộng

1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt đợc thành lập theo Quyết định số 1558
ngày 21/06/1964. Ban đầu công ty có tên là: Công ty xếp dỡ đờng sắt số II với
ngành nghề kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng các
phơng tiện vận tải, kinh doanh xếp dỡ ở các ga đờng sắt.
Theo Quyết định số 217 - HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trởng về
các chính sách đổi mới kế hoạch hóa và hạch toán kinh doanh XHCN đối với các
xí nghiệp quốc doanh xét nhu cầu vận chuyển hàng hóa lẻ và khả năng của xí
nghiệp xếp dỡ đờng sắt I, đã giao nhiệm vụ khai thác vận chuyển và dịch vụ vận
chuyển hàng lẻ cho xí nghiệp xếp dỡ đờng sắt số II. Để mở rộng phạm vi hoạt
động của xí nghiệp, đã đổi tên xí nghiệp xếp dỡ đờng sắt số II thành: Công ty xếp
dỡ và dịch vụ vận tải đờng sắt.
Căn cứ Quyết định số 2054/QĐ-TCCB/LĐ ngày 14/10/1991 của Bộ Giao
thông Vận tải và bu điện ban hành quy định cơ chế hoạt động của Liên hiệp đờng
sắt Việt Nam, đã đổi tên Công ty xếp dỡ và dịch vụ vận tải đờng sắt thành: "Công
ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt" trực thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam".
Căn cứ theo thông báo đồng ý thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 59/TB ngày
10/03/1992 của Văn phòng Chính phủ, Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt đã trở
thành doanh nghiệp nhà nớc.
Công ty đặt trụ ở chính tại: Phơng Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.
Các chi nhánh tại: Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Vinh, Đà Nẵng, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Vốn kinh doanh (01.01.2001): 3270 triệu đồng.
Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán
24
kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản và con dấu riêng.
Do ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa nên công ty hoạt động khắp
đất nớc, ở tất cả các ga trọng điểm. Từ khi thành lập đến nay công ty đã ngày càng
mở rộng quy mô để phù hợp với yêu cầu của thị trờng. Hơn nữa do mở rộng ngành
nghề kinh doanh nên số lợng khách hàng ngày càng đông. Qua nhiều năm hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status