ÔN TẬP VIẾT BÀI THU HOẠCH
I./ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH
Tổng quan về quản lý tài chính công
II./PHÁP LỆNH CÁN BỘ CÔNG CHỨC
-Đối tượng nào là cán bộ công chức, phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh cán bộ công chức
-Những điều công chức không được làm
-Quyền hạn, nghĩa vụ của CBCC
-Những hình thức kỷ luật CBCC
-Nâng cao ý thức trách nhiệm của CBCC
III./THỰC HÀNH TIẾT KIỆM
-Nguyên tắc chung
-Vì sao Nhà nước ban hành Thực hành tiết kiệm. Trước tình hình biến động kinh tế như
hiện nay, việc ban hành cơ chế thực hành tiết kiệm đã ảnh hưởng như thế nào?
IV./KIẾN THỨC THUẾ
-Định nghĩa thuế. Nêu mục đích sử dụng tiền thuế của Nhà nước
-Đối tượng nào chịu thuế GTGT?.Bản chất của thuế GTGT. Nêu những ưu việt của thuế
GTGT
-So sánh giữa Thuế thu nhập cao và thuế thu nhập cá nhân
-Vì sao Nhà nước lại ban hành Luật quản lý thuế?.Đối tượng nào chịu sự ảnh hưởng?
-Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế ( gồm các điều 4, 8, 9, 25, 30, 35, 36, 40,
50, 59, 60, 67, 68, 75, 80, 84, 85, 94, 96, 104, 109, 118 trong luật quản lý thuế)
-Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngành thuế (3 cấp-Tổng cục thuế-Cục thuế-Chi cục thuế),
chức năng nhiệm vụ của từng cấp.
V./Tin học : TH văn phòng
VI./Ngoại ngữ: Cố gắng ôn (Chứng chỉ A đối với cán sự; chứng chỉ B đối với chuyên
viên và kiểm soát viên.)
ÔN TẬP VIẾT BÀI THU HOẠCH
I./ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH
- 1 -
Chuyên đề 17
phối, nên khi nói về chức năng của tài chính nói chung, người ta thường không tách riêng
ra thành một chức năng. Tuy nhiên, đối với tài chính công, vấn đề tạo lập vốn có sự khác
biệt với tạo lập của các khâu tài chính khác, nó giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết
định đối với toàn bộ quá trình phân phối, vì vậy, có thể tách ra thành mộtchức năng riêng
biệt.
Chủ thể của quá trình tạo lập vốn là Nhà nước. Đối tượng của quá trình này là các
nguồn tài chính trong xã hội do Nhà nước tham gia điều tiết. Đặc thù của chức năng tạo
lập vốn của tài chính công là quá trình này gắn với quyền lực chính trị của Nhà nước.
Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị của mình để hình thành các quỹ tiền tệ của mình
thông qua việc thu các khoản có tính bắt buộc từ các chủ thể kinh tế xã hội.
Chức năng phân phối lại và phân bổ
Chủ thể phân phối và phân bổ là nhà nước với tư cách là người nắm giữ quyền lực
chính trị. Đối tượng phân phối và phân bổ là các nguồn tài chính công tập trung trong
- 2 -
ngân sách Nhà nước và các quỹ tiền tệ khác của Nhà nước, cũng như thu nhập của các
pháp nhân và thể nhân trong xã hội mà nhà nước tham gia điều tiết.
Thông qua chức năng phân phối, tài chính công thực hiện sự phân chia nguồn lực tài
chính công giữa các chủ thể thuộc Nhà nước, các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh
tế với Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước, chức năng
phân phối của tài chính công nhằm mục tiêu công bằng xã hội. Tài chính công, đặc biệt
ngân sách nhà nước, được sử dụng làm công cụ để điều chỉnh thu nhập của các chủ thể
trong xã hội thông qua thuế và chi tiêu công.
Cùng với phân phối, tài chính công còn thực hiện chức năng phân bổ. Thông qua chức
năng này, các nguồn nhân lực tài chính công được phân bổ một cách có chủ đích theo ý
chí của Nhà nước nhằm thực hiện sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế-
xã hội. Trong điều kiện chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, chức năng phân bổ của tài chính công được vận
dụng có sự lựa chọn, cân nhắc, tính toán, có trọng tâm, trọng điểm, nhằm đạt hiệu quả
phân bổ cao.
Chức năng giám đốc và điều chỉnh.
trong quản lý tài chính công được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã
hội. Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng là thước đo quan trọng để Nhà nước cân nhắc khi
ban hành các chính sách và các quyết định liên quan đến chi tiêu công. Hiệu quả về xã
hội là tiêu thức rất cần quan tâm trong quản lý tài chính công. Mặc dù rất khó định lượng,
song những lợi ích của xã hội luôn được đề cập, cân nhắc, thận trọng trong quá trình quản
lý tài chính công. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải
được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định, hay một chính sách chi tiêu ngân
sách.
- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp luật là nguyên
tắc không thể thiếu trong quản lý tài chính công. Thống nhất quản lý chính là việc tuân
thủ theo một quy định chung từ việc hình thành, sử dụng, kiẻm tra thanh tra, thanh quyết
toán, xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Thực hiện nguyên tắc
quản lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế
những tiêu cực và những rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu công,.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động viên, phân phối
các nguồn lực tài chính công, là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo cho việc quản lý
nguồn tài chính công được thực hiện thống nhất và hiệu quả. Thực hiện công khai minh
bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết
định về thu, chi trong quản lý tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo hiệu
quả của những khoản thu, chi tiêu công.
4. Mối quan hệ giữa cải cách hành chính và cải cách tài chính công
Cải cách tài chính công trong xu thế cải cách hành chính
Cải cách hành chính nhà nước là một quá trình chuyển đổi từ nền hành chính theo
cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung sang nền hành chính của cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Mối quan hệ giữa cải cách hành chính với tài chính công được thể hiện:
- Việc thực thi hoạt động của bộ máy Nhà nước gắn liền với cơ chế tài chính hỗ trợ
cho các hoạt động đó.
- Việc phân cấp quản lý hành chính phải tương ứng với sự phân cấp quản lý kinh tế
và phân cấp quản lý tài chính công để đảm bảo kinh phí cho hoạt động có hiệu quả ở mỗi
Thứ tư, đổi mới cơ bản chế độ tài chính đối với khu vực dịch vụ công.
- Xây dựng quan niệm đúng về dịch vụ công. Nhà nước có trách nhiệm chăm lo đời
sống vật chất và văn hóa của nhân dân, nhưng không phải vì thế mà mọi công việc về
dịch vụ đều do cơ quan Nhà nước trực tiếp đảm nhận. Trong từng lĩnh vực định rõ những
công việc mà Nhà nước phải đầu tư và trực tiếp thực hiện, những công việc cần phải
chuyển để các tổ chức xã hội đảm nhiệm. Nhà nước có các chính sách, cơ chế tạo điều
kiện để doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân trực tiếp làm các dịch vụ phục vụ sản
xuất và đời sống dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan hành chính
nhà nước.
- Xóa bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu “xin-cho”, ban hành các cơ chế, chính
sách thực hiện chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có điều kiện như trường
đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu trên cơ sở xác định nhiệm vụ phải thực hiện, mức
hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và phần còn lại do các đơn vị tự trang trải.
Thứ năm, thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới, như
sau:
- Cho thuê đơn vị sự nghiệp công, cho thuê đất để xây dựng cơ sở nhà trường, bệnh
viện.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đầu tư phát triển các cơ sở
đào tạo nghề, đại học, trên đại học, cơ sở chữa bệnh có chất lượng cao ở các thành phố,
khu công nghiệp; khuyến khích liên doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực
này.
- Thực hiện một số cơ chế khoán, một số loại dịch vụ công cộng, như: vệ sinh đô
thị, cấp, thoát nước, cây xanh, công viên, nước phục vụ nông nghiệp
- Thực hiện cơ chế hợp đồng một số dịch vụ công trong cơ quan hành chính.
Thứ sáu, đổi mới công tác kiểm toán đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước,
xóa bỏ tình trạng nhiều đầu mối thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, đối với các cơ quan hnàh
chính, đơn vị sự nghiệp. Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công, tất
cả các chỉ tiêu tài chính đều được công bố công khai.
- 5 -
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân;
e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải
là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp;
g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy; người
đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp xã);
h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
2. Cán bộ, công chức quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 1 Điều
- 6 -
này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ, công chức quy định tại
điểm d khoản 1 Điều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các
nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật."
- Phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh CBCC :
Điều 3 PL CBCC quy định : Cán bộ, công chức ngoài việc thực hiện các quy định của
Pháp lệnh này, còn phải tuân theo các quy định có liên quan của Pháp lệnh chống tham
nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản pháp luật khác.
Điều 5 PL CBCC (sửa đổi, bổ sung) quy định
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ
thể việc áp dụng Pháp lệnh này đối với những người do bầu cử không thuộc đối tượng
quy định tại điểm a và điểm g khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh này.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Pháp lệnh này đối với sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; thành
viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc,
thể danh mục ngành,nghề,công việc,thời hạn mà CBCC ko được làm & chính sách ưu đãi
đvới những người fải áp dụng quy định of Điều này.
- Những người đứng đầu,cấp phó of người đứng đầu cơ quan,vợ hoặc chồng của những
người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong fạm vi ngành,nghề mà
người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý NN.
- Người đứng đầu & cấp fó of người đứng đầu cơ quan,tổ chức ko được bố trí vợ or
chồng,bố mẹ,con,anh,chị,em ruột of mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự,kế
toán-tài vụ;làm thủ qũy,thủ kho trong cơ quan,tổ chức hoặc mua bán vật tư,hàng hóa,
giao dịch,ký kết hợp đồng cho cơ quan,tổ chức đó.
-Nghĩa vụ và quyền hạn của CBCC
- Nghĩa vụ của CBCC: (từ điều 6 đến điều 8)
Cán bộ, công chức có những nghĩa vụ sau đây :
1 Trung thành với Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; bảo vệ sự an
toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;
2- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp
luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của pháp luật;
3- Tận tuy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân
4- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư
trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân;
5- Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không
được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng;
6- Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách .nhiệm trong công tác; .thực hiện nghiêm
chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ, của công, bảo vệ bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật;
7- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong
công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao;
8- Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
- Cán bộ, công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ,
công vụ của mình; cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về
học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ được giao.
- Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
- Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luật và nhân dân bảo vê.
- Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ. công vụ được xem xét để công
nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức bị thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ thì được xem
xét để áp dụng chính sách, chế độ tương tự như đối với thương binh.
-Những hình thức kỷ luật CBCC
Điều 39 PLCBCC sửa đổi, bổ sung được quy định:
1. Cán bộ, công chức quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 1 của
Pháp lệnh CBCC sửa đổi, bổ sung này vi phạm các quy định của pháp luật, nếu
chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Hạ ngạch;
đ) Cách chức;
- 9 -
e) Buộc thôi việc.
Việc xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ,
công chức.
2. Việc bãi nhiệm, kỷ luật đối với cán bộ quy định tại điểm a và điểm g khoản 1
Điều 1 của Pháp lệnh này được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ
của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội."
-Nâng cao ý thức trách nhiệm của CBCC
Tăng cừơng các bfáp giáo dục CBCC về tinh thần trách nhiệm,ý thức tận tâm,tận
tụy với công việc.XD tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp CBCC.Tôn vinh nghề
- 10 -
- Bảo vệ quyền v lợi ích hợp php của người pht hiện, bo co, tố gic, tố co hnh vi tham
nhũng;
- Chủ động phịng ngừa, pht hiện hnh vi tham nhũng; kịp thời cung cấp thơng tin, ti
liệu v thực hiện yu cầu của cơ quan, tổ chức, c nhn cĩ thẩm quyền trong qu trình pht hiện,
xử lý người cĩ hnh vi tham nhũng.
2. Trước tình hình biến động kinh tế như hiện nay, việc ban hành cơ chế thực
hành tiết kiệm đã ảnh hưởng như thế nào?
IV./KIẾN THỨC THUẾ
1./ Định nghĩa thuế. Nêu mục đích sử dụng tiền thuế của Nhà nước
- Khái niệm:
- Thuế là 1 khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức,cá nhân cho NN theo mức độ
& thời hạn được pháp luật quy định ,ko mang tính chất hoàn trả trực tiếp nhằm use
cho mục đích chung toàn XH Ngoài khoản thu về thuế,NSNN còn có những
khoản thu về phí và lệ phí.Đây là những khoản thu mà tổ chức or cá nhân phải trả
khi được 1 cơ quan NN or tổ chức cá nhân được NN ủy quyền cung cấp HH,dịch
vụ công +
Đặc điểm of thuế:Thuế là 1 công cụ tài chính of NN đựơc useđể hình thành nên qũy tiền
tệ tập trung nhằm use cho mục đích công +.Tuy nhiên về bản chất thuế # với các công cụ
tài chính # như phí,lệ phí,giá cá…Điều này thể hiện qua các đặc điểm cơ bản sau:
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực NN:đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao of
thuế.Thuế là nghĩa vụ cơ bản of công dân đã được quy định trong Hiến pháp.Việc ban
hành,sửa đổi,bổ sung or bãi bỏ bất kỳ 1 thứ thuế nào cũng chí có 1 cơ quan duy nhất có
thẩm quyền đó là Quốc Hội,cơ quan quyền lực NN tối cao.Mặt # tính quyền lực NN cũng
thể hiện ở chỗ NN ko thể thực hiện thu thuế 1 cách tùy tiện mà phải dựa trên những cơ sở
pháp lý nhất định đã được xđ trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực NN
ban hành
- Thuế là 1 phần thu nhập of các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho NN:đặc điểm này
thểhiện rõ nội dung kt of thuế.NN thực hiện phương thức phân phối & phân phối lại tổng
sp XH & thu nhập quốc dân dưới hình thức thuế,mà kết quả of nó là 1 bộ phận thu nhập
với vai trò điều tiết vĩ mô nền kt of NN.NN thực hiện quản lý,điều tiết vĩ mô nền kt XH =
nhiều biện pháp as giáo dục chính trị tư tưởng,hành chính,luật pháp & kt trong đó biện
pháp kt làm gốc.NN cũng use nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kt as các công
cụ tài chính,tiền tệ,tín dụng.Trong đó thuế là công cụ thuộc lĩnh vực tài chính & là 1
trong những công cụ sắc bén nhất đuợc NN use để điều tiết vĩ mô nền kt.Trong nền kt tt
mọi tổ chức cá x đều có quyền kinh doanh bất kỳ ngành nghề,mặt hàng nào mà NN
không cấm,miễn rằng họ phải có đăng ký kd & hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định of
pháp luật.Bằng việc ban hành sys pháp luật về thuế NN quy định đánh thuế or ko đánh
thuế,đánh thuế với thuế suất cao or thuế suất thấp,có csách ưu đãi miễn giảm thuế đối với
ngành nghề,mặt hàng & đại bàn kd cụ thể.Thông qua đó mà tác động & làm change mối
qhệ cung cầu trên tt góp phần thực hịên điều tiết vĩ mô nền kt,đảm bảo sự cân đối trong
cơ cấu kt giữa các ngành nghề và vùng lãnh thổ.NN còn use thuế để tđ trực tiếp lên các
yếu tố đầu vào of sx như lđ,vật tư,tiền vốn nhằm điều tiết hđ kd trong cả nước.NN cũng
use thuế để tđ vào hđ XN khẩu nhằm thực hiện csách thương mại quốc tế & hội nhập
kt.Như vậy,thông qua việc thu thuế NN đã thực hiện điều tiết & kích thích các hđ kt đi
vào qũy đạo chung of nền kt quốc dân phù hợp với lợi ích of XH,tức là chức năng điều
tiết vĩ mô nền kt of thuế đã đuợc thực hiện./.
2./ Đối tượng nào chịu thuế GTGT?.Bản chất của thuế GTGT. Nêu những ưu việt
của thuế GTGT
Kn,đặc điểm of thuế GTGT:
Kniệm :Thuế GTGT là 1 loại thuế gián thu,từ lâu đã được nhiều nước trên thế giới áp
dụng thay thế cho thuế doanh thu để khắc fục nhược điểm “thuế chống lên thuế”of thuế
doanh thu.Với những ưu điểm vượt trội so với các loại thuế gián thu đánh vào tiêu
dùng,thuế VAT đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới,hnay đã có 116 quốc gia áp dụng
sắc thuế này.
Thuế GTGT là thuế tính trên khỏan giá trị tăng thêm of hàng hoá & dịch vụ phát sinh
trong quá trình sx,lưu thông đến tiêu dùng.
1./ Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
2./ Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
thuế chỉ là ngưòi thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN.Do vậy
thuế VAT ko fải là yếu tố of chi phí sx mà chỉ đơn thuần là 1 khoản thu được cộng thêm
vào giá bán of người cung cấp hàng hóa dvụ,thứ 2 thuế VAT không bị ảnh hưởng bởi quá
trình tổ chức & fân chia quá trình sxkd bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đọan luôn bằng
số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hoặc ít.
-Thuế VAT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong fạm vi lãnh thổ,ko đánh vào
hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra tính trung lập công = trong những
giao dịch quốc tế thông qua việ ko thu thuế đvới hàng hóa dvụ XK & đánh thuế đvới
hàng hóa dvụ NK.
Những ưu việt của thuế GTGT
- Với ưu điểm ko thu trùng lắp,thuế VAT đã góp fần hạ giá thành sp,khuyến khích fân
công, chuyên môn hóa sxkd,tăng cường đ4,đổi mới tài sản cố định,góp fần thực hiện
CNH HĐH đnước.
- Thuế VAT là 1 loại thuế tiêu dùng,có fạm vi áp dụng rất rộng nên can tạo ra nguồn thu
ngày càng tăng cho NSNN.Nhìn chung loại thuế này đóng góp từ 20-30% số thu về thuế
ở hầu hết các nước áp dụng & cá biệt ở 1 số nước tỷ lệ này chiếm khoảng 40% như Pháp
- 13 -
và Đức.Ở nước ta,thuế VAT hiện nay chiếm tỷ trọng khỏang 20-23% trong tổng thu về
thuế hàng năm of NSNN.
- Với cơ chế áp dụng thuế suất 0% đvới hàng XK & hầu hết các dvụ XK,do đó dn XK các
đtựơng này được hoàn trả lại toàn bộ số thuế VAT đầu vào mà dn đã trả,thuế VAT góp
fần khuyế khích mạnh mẽ sx hàng XK & hđ dvụ XK. Mặt # việc đánh thuế VAT đvới
hàng NK đảm bảo sự công = bình đẳng giữa hàng NK & hàng hoá nội địa.
- Với việc nộp thuế VAT theo ffáp khấu trừ,thuế VAT góp fần thúc đẩy dn thực hiện tốt
chế độ kế toán,hoá đơn chứng từ,từ đó tạo điều kiện quản lý thuế có hiệu quả & nâng cao
tính tự gíac of các dn trong việc tính & nộp thuế.Tóm lại thuế VAT là 1 sắc thuế hiện
đại,tiên tiến đựơc lập ra để khắc fục nhựơc điểm of thuế doanh thu là “thuế chồng lên
thuế”.Thuế VAT đã đem lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia áp dụng nó thông qua việc
khuyến khích sx kd,XK,tăng cường đ4,ổn định giá cả,tăng thu cho NSNN.
-So sánh giữa Thuế thu nhập cao và thuế thu nhập cá nhân
xuyên. Do vậy, trong thực tế việc tính thuế gặp khá nhiều khó khăn. Đồng thời, việc tính
thuế đối với từng loại thu nhập không hợp lý, không phù hợp với thông lệ quốc tế.
Luật thuế TNCN đã khắc phục được hạn chế này với việc phân loại thu nhập chịu
thuế theo nguồn phát sinh thu nhập. Theo đó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ
kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển
nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập khác (bao gồm: thu nhập từ trúng
thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ thừa kế, quà tặng, thu nhập từ chuyển nhượng
quyền thương mại). Đây là cơ sở để tính thuế phù hợp với từng loại thu nhập. Từ cách
phân loại này, việc áp dụng thuế suất được quy định theo hai hướng: đối với thu nhập từ
kinh doanh và tiền lương, tiền công thì áp dụng biểu thuế suất luỹ tiến từng phần; đối với
các khoản thu nhập còn lại thì áp dụng biểu thuế luỹ tiến toàn phần.
3./Mở rộng diện điều tiết một cách hợp lý trên cơ sở bổ sung một số khoản thu nhập
chịu thuế.
Một số khoản thu nhập trước đây không quy định (mặc nhiên được coi là thu nhập
không chịu thuế) nay được quy định trong Luật thuế TNCN gồm: thu nhập từ chuyển
nhượng quyền thương mại, thu nhập từ quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các cơ
sở kinh doanh, bất động sản hoặc tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng (tuy
nhiên, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhận chỉ có nhà ở, đất ở duy nhất
được miễn thuế), thu nhập từ casino, thu nhập từ trúng thưởng các cuộc thi có thưởng và
các hình thức trúng thưởng khác (trước đây chỉ tính đối với trúng thưởng xổ số và khuyến
mại).
Có một quy định đáng chú ý là Luật thuế TNCN quy định miễn thuế đối với thu
nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng; cha mẹ đẻ; cha mẹ nuôi;
mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; cha chồng mẹ chồng với con dâu; cha vợ mẹ vợ với con rể;
ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Một số khoản thu nhập trước đây tạm thời chưa thu thuế như thu nhập từ đầu tư
vốn (gồm lãi cho vay, lợi tức cổ phần và thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác);
thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán. Tuy nhiên,
phần thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (ngân hàng, các quỹ tín dụng và các
tổ chức tín dụng khác) và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN. Việc
dụng đối với các khoản thu nhập khác. Đồng thời, đây cũng chính là một khoản "chi tiêu
qua thuế" của nhà nước, thể hiện ở chỗ một khoản thu lẽ ra được nộp về ngân sách Nhà
nước bây giờ được chuyển sang cho đối tượng thụ hưởng khoản đóng góp từ thiện.
7./ Quy định giảm trừ chi phí cho cá nhân kinh doanh một cách hợp lý
Cùng với việc chuyển cá nhân kinh doanh từ diện nộp thuế TNDN sang nộp thuế
TNCN, Luật thuế TNCN đã quy định các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế của cá nhân kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh không thực hiện
chế độ kế toán để làm cơ sở xác định chi phí hợp lý được trừ thì thu nhập chịu thuế đựơc
xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ thu nhập chịu thuế quy định cho từng
ngành.
8./ Điều chỉnh thuế suất theo hướng giảm thuế suất cao nhất, thấp nhất, và tăng bậc
thuế suất; thống nhất biểu thuế đối với người Việt Nam và người nước ngoài.
- 16 -
Theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thu nhập thường
xuyên chịu thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần với bốn mức thuế suất, thấp nhất là
10% và cao nhất là 40%.
Đối với thuế thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công, Luật thuế TNCN
vẫn áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần nhưng mức thuế suất thấp nhất giảm xuống còn
5% và mức thuế suất cao nhất giảm xuống còn 35% với số lượng bậc thuế nâng lên thành
bảy và áp dụng chung cho cả người Việt Nam và người nước ngoài (cụ thể như bảng 1)
Bảng 1
Bậc
thuế
Thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu
đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
hợp với tiến trình đổi mới quản lý kinh tế của nhà nước, với quá trình hội nhập kinh tế
của đất nước và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế-xã hội của nước ta hiện nay. Với
việc ban hành Luật thuế quan trọng này, hệ thống thuế của chúng ta đang hướng đến phù
hợp hơn với hệ thống thuế các nước, hướng tới một hệ thống thuế công bằng và hiện đại
hơn.
-Vì sao Nhà nước lại ban hành Luật quản lý thuế?.Đối tượng nào chịu sự ảnh
hưởng?
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát
triển của Nhà nước. Để duy trì sự tồn tại của mình và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
về kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng thì Nhà nước cần phải có những nguồn
lực vật chất nhất định. Việc huy động các nguồn lực vật chất được Nhà nước thực hiện
bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc thể hiện dưới dạng
thuế.
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm
đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy
định của pháp luật.
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh
trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực
hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng
trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng
lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hoá nếu như
công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát để ai là người nộp thuế thì phải nộp
thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào
NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công
của từng chính sách thuế.
Quá trình ra đời Luật quản lý thuế
Hệ thống pháp luật thuế Việt nam được hình thành và hoàn chỉnh cơ bản trong thời
kỳ đổi mới của đất nước. Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế,
hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách thuế tương đối đồng bộ, có phạm vi điều
chỉnh toàn diện đến các quan hệ kinh tế xã hội, bao gồm các sắc thuế thuộc nhóm thuế
- Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý
thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh
bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội
trong việc thực hiện quản lý thuế.
Về tổng thể, Luật Quản lý thuế thiết lập khung pháp lý chung, áp dụng thống nhất
trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế, khắc phục được tình trạng chia cắt tách
biệt về phương thức quản lý giữa các loại thuế, tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế tự
khai, tự nộp.
Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế (chịu sự ảnh hưởng)
Theo Điều 2 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì đối tượng áp dụng
gồm:
1. Người nộp thuế:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
(sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp
luật;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người
nộp thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế:
a) Cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;
- 19 -
b) Cơ quan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.
3. Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp
luật về thuế.
-Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế ( gồm các điều 4, 8, 9, 25, 30, 35, 36,
40, 50, 59, 60, 67, 68, 75, 80, 84, 85, 94, 96, 104, 109, 118 trong luật quản lý thuế)
-Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngành thuế (3 cấp-Tổng cục thuế-Cục thuế-Chi cục
thuế), chức năng nhiệm vụ của từng cấp.
Đi ều 9 : Q uyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
- 20 -
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến
việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật
về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
6. Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế
theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhà
nước theo quy định của Chính phủ.
Đi ều 25 : Trách nhi ệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký
thuế :
1. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức
thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng
tài liệu trong hồ sơ.
2. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế
đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
3. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp
nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ đăng ký thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử.
4. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế
trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm
1. Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy định của
pháp luật về thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến
việc xác định số thuế phải nộp.
Điều 40 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
1. Cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý do ấn
định thuế, căn cứ ấn định thuế, số thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế.
2. Trường hợp số thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế lớn hơn số thuế phải nộp
thì cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại
theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án,
quyết định của Toà án.
Điều 49+50 : Gia hạ n nộp thuế. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
Điều 49 :
Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong
các trường hợp sau đây:
- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp
thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ
- Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy
định của Chính phủ.
Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế được gia hạn nộp thuế một phần
hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp. Thời gian gia hạn nộp thuế không quá hai năm, kể từ
ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của luật. Người nộp thuế không bị phạt chậm
nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế.
Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để
quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.
Điều 59 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc
tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế :
1. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công
chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các trường hợp theo
quy định tại Điều 65 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Quốc hội số tiền thuế, tiền phạt đã được xoá
hằng năm khi Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn Tổng quyết toán ngân sách nhà nước.
Điều 68 : Trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền
phạt
1. Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi
đến cơ quan quản lý thuế cấp trên.
2. Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trong thời hạn
mười ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế cấp trên phải thông
báo cho cơ quan đã lập hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ.
3. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền
phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thông báo trường hợp không
thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
Điều 75 : Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế :
- 23 -
1. Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế,
đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để
xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
2. Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người
nộp thuế.
3. Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 80 : Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra
thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
1./Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có những nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a./ Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp
luật về thuế; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế;
- 24 -
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra
thuế, các thành viên khác của đoàn thanh tra thuế;
8. Kết luận về nội dung thanh tra thuế.
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên, người ra quyết định thanh tra thuế phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 85 : N hiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn
thanh tra thuế:
1. Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội
dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra thuế;
2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản,
giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; khi cần thiết có thể tiến
hành kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
3. Áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế,
gian lận thuế quy định tại điều 90 của Luật này;
4. Lập biên bản thanh tra thuế;
5. Báo cáo với người ra quyết định thanh tra thuế về kết quả thanh tra và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;
6. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền ra quyết định xử lý vi phạm.
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên, trưởng đoàn thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về quyết định và hành vi của mình.
Điều 94 : Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục
trưởng Cục kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính thuế đối với các trường hợp quy định tại các tiết a, b, c, d, đ và e