Tổng hợp các bài kiểm tra lời giải môn quản trị hành chính - Pdf 20

2014
BÀI KIỂM TRA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề 1 (100 Phút, HV chỉ được sử dụng 1 tờ A4 viết tay)
Câu 1 (3 điểm): Cổ phiếu quỹ là gì? Trường hợp nào công ty mua lại cổ phiếu của chính
nó? Lúc ấy báo cáo tài chính của công ty thay đổi như thế nào? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (2 điểm): Công ty X đang xem xét việc thay đổi cơ cấu vốn. Hiện tại công ty có 20
tỷ đồng vốn nợ với mức lãi suất 8%, và 1 triệu cổ phiếu đang lưu hành ở mức giá 40 ngàn
đồng, bằng với giá trị sổ sách của cổ phiếu. X là công ty có tốc độ tăng trưởng (g) bằng
không vì nó phân phối toàn bộ thu nhập kiếm được dưới dạng cổ tức tiền mặt. Thu nhập
hoạt động (EBIT) của Công ty X là 8,333 tỷ đồng, thuế suất thu nhập công ty 25%.
Được biết phần bù rủi ro thị trường là 4%, và lãi suất phi rủi ro là 6%. Công ty đang xem
xét việc tăng vốn nợ lên 30 tỷ, hoặc 40 tỷ, hoặc 50 tỷ và mua lại cổ phiếu với số tiền mà
công ty vay thêm. Công ty sẽ không có khoản nợ cũ nào đáo hạn. Lãi suất của nợ mới sẽ
là 8,5% nếu mức nợ là 30 tỷ, là 9,5% nếu mức nợ là 40 tỷ, và 11,2% nếu mức nợ là 50 tỷ
đồng.
1. Hãy xác định chi phí vốn tự có (equity) và beta của nó.
2. Hãy tính beta và chi phí vốn tự có của công ty X trong trường hợp công ty không
sử dụng vốn nợ (sử dụng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) tính theo giá trị thị
trường).
3. Hãy tính beta mới và chi phí vốn tự có của công ty X nếu nợ của công ty là 30 tỷ,
40 tỷ và 50 tỷ (sử dụng D/E tính theo giá trị sổ sách).
4. Hãy tính tổng giá trị của công ty trong từng trường hợp ở các mức nợ khác nhau.
Công ty X nên có mức nợ là bao nhiêu?
Câu 2 (5điểm): Công ty Y đang xem xét ngân sách đầu tư cho năm tới. Công ty trả cổ tức
3 ngàn đồng/ cổ phiếu trong các năm qua, và cổ đông công ty kỳ vọng rằng cổ tức sẽ duy
trì không đổi trong một số năm tới. Cơ cấu vốn mục tiêu của công ty là 60% vốn tự có và
40% vốn nợ. Công ty có 10 triệu cổ phiếu đang lưu hành và 80 tỷ đồng lợi nhuận ròng.
Công ty dự báo rằng nó cần 100 tỷ đồng để tài trợ cho các dự án có khả năng sinh lợi
trong năm tới.
1) Nếu Y áp dụng mô hình cổ tức phần dư, công ty sẽ cần bao nhiêu thu nhập giữ lại
để tài trợ cho ngân sách đầu tư của nó?

= 1,2. Hệ số tương quan (r) giữa hai cổ phiếu là 0,6. Danh mục P bao gồm
50% đầu tư vào A và 50% đầu tư vào B. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?
a. Danh mục P có hiệp phương sai (coefficience of variance) là 2,5.
b. Danh mục P có rủi ro thị trường cao hơn cổ phiếu A nhưng thấp hơn B.
c. Danh mục P có độ lệch chuẩn là 25% và β = 1.
d. Không phát biểu nào ở trên là đúng.
1.2 Cho rằng nhà đầu tư trở nên ghét rủi ro hơn nên phần bù cho rủi ro thị trường cũng
tăng lên. Cũng cho rằng lãi suất phi rủi ro và lạm phát mong đợi không thay đổi. Tình
huống nào dưới đây có khả năng xảy ra nhiều nhất?
a. Suất sinh lời cần thiết (required rate of return) sẽ giảm đối với những cổ phiếu có
beta (β) nhỏ hơn 1.
b. Suất sinh lời cần thiết thị trường k
m
sẽ không thay đổi.
c. Suất sinh lời cần thiết của cổ phiếu trên thị trường sẽ tăng bằng với lượng tăng
trong phần bù rủi ro thị trường.
d. Không có phát biểu nào ở trên đúng.
1.3 Khách sạn Bedford và Breezeewood đề có $100 tỷ đồng giá trị tài sản, và suất sinh
lời tài sản là (ROA) 10%. Hai công ty đều có thuế suất thu nhập 25%. Tuy nhiên
Bedford có hệ số nợ cao hơn và chi phí trả lãi cao hơn. Phát biểu nào dưới đây đúng
nhất?
a. Hai công ty có cùng tỷ suất sinh lời cơ bản (Basic Earnings Power – BEF).
b. Bedford có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE) cao hơn.
c. Bedford có thu nhập hoạt động (Earnings Before Interest and Taxes – EBIT) thấp
hơn.
d. Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
Câu 2 (3 điểm):
2014
Công ty Davis đang lựa chọn giữa xe nâng chạy bằng xăng và xe nâng chạy bằng điện để
di chuyển vật liệu trong nhà máy. Vì cả hai xe nâng hàng có chức năng như nhau, nên

đầu tư vào A và 50% đầu tư vào B. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?
a. Danh mục P có hiệp phương sai (coefficience of variance) là 2,5.
b. Danh mục P có rủi ro thị trường cao hơn cổ phiếu A nhưng thấp hơn B.
c. Danh mục P có độ lệch chuẩn là 25% và β = 1.
d. Không phát biểu nào ở trên là đúng.
1.2Cho rằng nhà đầu tư trở nên ghét rủi ro hơn nên phần bù cho rủi ro thị trường cũng
tăng lên. Cũng cho rằng lãi suất phi rủi ro và lạm phát mong đợi không thay đổi. Tình
huống nào dưới đây có khả năng xảy ra nhiều nhất?
a. Suất sinh lời cần thiết (required rate of return) sẽ giảm đối với những cổ phiếu có
beta (β) nhỏ hơn 1.
b. Suất sinh lời cần thiết thị trường k
m
sẽ không thay đổi.
c. Suất sinh lời cần thiết của cổ phiếu trên thị trường sẽ tăng bằng với lượng tăng
trong phần bù rủi ro thị trường.
d. Không có phát biểu nào ở trên đúng.
1.3Khách sạn Bedford và Breezeewood đề có $100 tỷ đồng giá trị tài sản, và suất sinh lời
tài sản là (ROA) 10%. Hai công ty đều có thuế suất thu nhập 25%. Tuy nhiên Bedford
có hệ số nợ cao hơn và chi phí trả lãi cao hơn. Phát biểu nào dưới đây đúng nhất?
a. Hai công ty có cùng tỷ suất sinh lời cơ bản (Basic Earnings Power – BEF).
b. Bedford có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE) cao hơn.
c. Bedford có thu nhập hoạt động (Earnings Before Interest and Taxes – EBIT) thấp
hơn.
d. Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
Câu 2 (3 điểm):
Công ty thăm dò Ewert đang xem xét hai phương án khai thác dầu loại trừ lẫn nhau. Cả
hai phương án có chi phí 10 triệu USD để phát triển giếng khoan. Trong phương án A, tất
cả các dầu sẽ được khai thác trong 1 năm, có dòng tiền tại thời điểm t=1 là 12 triệu USD,
còn phương án B tạo ra dòng tiền 1.750.000$ mỗi năm trong suốt 20 năm.
a. Dòng tiền gia tăng hàng năm có sẵn cho công ty Ewert là bao nhiêu nếu công ty

phí 7%. X là một công ty không tăng trưởng. Do đó, tất cả thu nhập của công ty đều trả
cổ tức bằng tiền cho cổ đông của nó. Lợi nhuận dự kiến sẽ thay đổi theo thời gian.
a. Hãy xác định ảnh hưởng sử dụng đòn bẩy lên giá trị của công ty?
b. Giá cổ phiếu của X là bao nhiêu?
c. Thu nhập của công ty trên cổ phiếu sau khi tái cơ cấu vốn là bao nhiêu?
d. EBIT kỳ vọng của công ty là $500,000 được xác định theo phân phối xác xuất như
sau:
Xác suất EBIT
0.1 ($100,000)
0.2 200,000
0.4 500,000
0.2 800,000
0.1 1,000,000
Hãy xác định hệ số trả lãi (TIE) cho từng mức xác suất, và cho biết xác suất nào
không bao gồm việc trả lãi ở mức độ nợ 30%.
BÀI KIỂM TRA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH lần 2
Thời gian: 90 phút
Câu 1: Giống bài 15.6 trong sách QTTC
2014
Câu 2: Các yếu tố nào sau đây khuyến khích việc sử dụng vốn nợ? giải thích?
1. Tăng thuế TNDN
2. Tăng thuế TNCN
Câu 3: Cho 2 dự án đầu tư có cùng số tiền đầu tư 25 tỷ dồng
Năm 1 2 3 4
Dự án A 5 10 15 20
Dự án B 20 10 8 6
1. Tính thời gian hoàn vốn giản đơn
2. Tính thời gian hoàn vốn chiết khấu
3. Lựa chọn dự án nào trong trường hợp 2 dự án độc lập
4. Lựa chọn dự án nào trong trường hợp 2 dự án loại trừ nhau


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status