85 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn - Pdf 20

Lời nói đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang từng bớc đổi mới và phát triển để theo kịp
các nớc trên thế giới. Điều này đòi hỏi các nhà làm kinh doanh, các doanh nghiệp
luôn phải từng bớc đổi mới cơ chế quản lý.
Vai trò của công tác kế toán trong cơ chế quản lý đó là rất quan trọng, với
t cách là công cụ quản lý nên nó cũng rất cần phải đổi mới và sáng tạo.
Trớc kia hệ thống bộ máy kế toán rất thô sơ. Ngời kế toán phải làm việc rất
lâu và mất thời giờ bên chiếc máy đánh chữ. Thì bây giờ cùng với thời gian nền
kinh tế nớc ta đã phát triển rất vững mạnh và bộ máy kế toán cũng đợc quan tâm
hơn, họ đã đợc sử dụng máy vi tính và hệ thống sổ sách kế toán vững chắc nên
hiệu quả công việc tăng lên rất nhiều.
Kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép trung thực, rõ ràng, đầy đủ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lu giữ số liệu bằng các chứng từ kế toán mà quan
trọng hơn phải thiết lập một hệ thống thông tin có ích cho việc quản lý kinh tế.
Trong đó các thông tin về bán hàng và kết quả bán hàng đóng vai trò không thể
thiếu. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt
công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện tu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ
với Ngân sách nhà nớc, đầu t phát triển, nâng cao đời sống ngời lao động
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận, doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh.
Đợc sự đồng ý của Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn và sự
giúp đỡ của nhà trờng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập để hoàn thiện hơn
kiến thức của mình. Do đó em chọn chuyên đề: " Kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn.
1
Nội dung đề tài gồm 3 phần sau:
Ch ơng I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Ch ơng II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn.

bán hàng.
Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu bán hàng
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nh vậy chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu bán hàng đã sát và bám vào
nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế .
1.1.3. Các phơng thức bán hàng chủ yếu trong doanh nghiệp
Bán buôn: Là phơng thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lợng lớn. Giá
bán biến động tùy thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Bán
buôn gồm hai phơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
3
Phơng thức bán buôn hàng hóa qua kho: là phơng thức mà trong đó hàng
bán đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho có
thể đợc thực hiện dới hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo phơng thức giao hàng trực tiếp
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Là phơng thức bán buôn
mà sau khi mua hàng doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên
mua. Phơng thức này có thể đợc thực hiện dới hai hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
Bán lẻ: Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng hoặc các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng. Bán lẻ thờng bán đơn
chiếc hoặc bán với số lợng nhỏ với giá bán thờng ổn định. Bán lẻ có thể đợc thực
hiện dới các hình thức: bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng
trả góp, bán hàng tự chọn.
Bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa: Là phơng thức bán hàng mà
doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý. Bên nhận đại lý trực tiếp bán
hàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển cho cơ sở
đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi cơ sở đại lý thông
báo số hàng đã bán đợc.

Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ (phơng pháp bình quân gia quyền):
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá vật liệu thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao, công việc
tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.
Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết
số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo giá mua thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế hàng mua trớc sẽ làm
giá để tính giá thực tế hàng hóa xuất trớc và do vậy giá trị của hàng hóa tồn kho
cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng. Ưu điểm của phơng pháp
này là kịp thời, chính xác, công việc không bị dồn vào cuối tháng.
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những hàng hóa mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc.
Cũng nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc thì phơng pháp này đảm bảo tính chính
xác của giá trị hàng bán, đòi hỏi quản lý, tổ chức chặt chẽ và hạch toán chi tiết
hàng tồn kho.
Phơng pháp giá thực tế đích danh (phơng pháp trực tiếp)
Theo phơng pháp này hàng hóa đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hóa đó. Do vậy,
phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng .
Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nó đảm bảo cân đối
giữa giá trị và hiện vật. Tuy nhiên nó thờng sử dụng với các loại hàng hóa có giá
trị cao.
5
1.1.5 ý nghĩa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

6
Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02/ GTTT): áp dụng cho các doanh nghiệp
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02-BH): áp dụng cho các doanh
nghiệp không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT.
Hóa đơn thu mua hàng nông sản.
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế lập cho các cơ quan kinh doanh không thờng
xuyên và các khách lẻ.
Nếu trong chế độ chứng từ không có loại chứng từ bán hàng cho hoạt động
đặc thù của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tự thiết kế nhng phải đảm bảo đầy
đủ nội dung của chứng từ kế toán.

TK sử dụng:
TK 156 - Hàng hóa:
TK 157 - Hàng gửi bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521 - Chiết khấu thơng mại
TK 531 - Hàng bán bị trả lại:
TK 532 - Giảm giá hàng bán
1.2.1.2 Phơng pháp hạch toán
1.2.1.2.1. Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phơng thức tiêu thụ chủ yếu trong doanh nghiệp kinh
doanh thơng mại và doanh nghiệp sản xuất. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là
hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông cha đợc tiêu dùng nên giá trị và giá trị
sử dụng của hàng hóa cha đợc xác định. Hàng hóa đợc bán theo lô hoặc bán với
khối lợng lớn. Trong bán buôn gồm hai phơng thức: Bán buôn qua kho và bán
buôn vận chuyển thẳng không qua kho
Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho (Bán buôn qua kho theo phơng thức

111,112,338 641 911 511 111,112,131
(1a) (3) (4) (2a)
133 3331
(1b) (2b)
8
Sơ đồ số 3: Trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia
thanh toán
(1a): Chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng
(1b): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
(2a): Hoa hồng môi giới đợc hởng
(2b): Thuế GTGT phải nộp tính trên phần hoa hồng
(3): Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ
(4): Kết chuyển doanh thu cuối kỳ
1.2.1.2.2 Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán lẻ
Là hình thức bán hàng hóa với số lợng nhỏ. Đối với doanh nghiệp kinh
doanh thơng mại có các quầy hàng, cửa hàng trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng
dịch vụ cho khách hàng có giá trị thấp dới mức quy định không phải lập hoá đơn
(trừ trờng hợp ngời mua yêu cầu). Bán lẻ hàng hoá có thể đợc thực hiện với các
hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Bán lẻ thu tiền tập trung
Hình thức bán hàng tự chọn
Hình thức bán hàng trả góp
Trình tự hạch toán bán hàng trả góp nh sau:
156 632 911 511 111,112,131
(2a)
(1) (5) (6)
3331
3387 (2b)
(7) (3) (2c)

Sơ đồ số 5: Trình tự hạch toán tại đơn vị giao đại lý
(1): Xuất hàng giao đại lý
(2): Hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
10
641
(7)
(3b)
(4b)
(3a): Doanh thu bán hàng đại lý
(3b): Thuế GTGT đầu ra
(4a): Hoa hồng phải trả đại lý
(4b): Thuế GTGT đợc khấu trừ tính trên hoa hồng phải trả
(5): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ
(6): Kết chuyển doanh thu bán hàng cuối kỳ
(7): Nhập hàng trả lại từ đại lý
Tại đơn vị nhận đại lý
511 331
003
Nhận Bán
Trả lại
Sơ đồ số 6: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận đại lý.
1.2.1.2.4. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hạch toán nghiệp vụ chiết khấu thơng mại
Khi hạch toán vào TK này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc hởng
đã thực hiện trong kỳ theo đúng quy định của doanh nghiệp.
- Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt đợc lợng hàng mua đợc hởng
chiết khấu thì khoản chiết khấu thơng mại đợc ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa
đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Trờng hợp khách hàng không
tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thơng mại ngời mua đợc hởng lớn hơn

Quy trình hạch toán: Giá vốn hàng bán bị trả lại đợc hạch toán theo sơ đồ
8.
TK632 TK155
Nhập kho
TK154
Sửa chữa
Giá bán của hàng bán bị trả lại:
111,112,131 531 511
Doanh thu cha thuế của
hàng bán bị trả lại K/c doanh thu của hàng
12
Thuế GTGT
được khấu trừ
3331 bán bị trả lại cuối kỳ
VAT của hàng
bị trả lại
Sơ đồ số 8: Trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại
Hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán
Để theo dõi nghiệp vụ này kế toán sử dụng TK 532 - Giảm giá hàng bán
TK này không có số d cuối kỳ
Trình tự hạch toán
111,112,131 532 511
Doanh thu cha thuế của K/c giảm giá hàng bán
hàng bán bị trả lại vào cuối kỳ
3331
thuế GTGT của
số tiền giảm giá
Sơ đồ số 9: Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng TK641, TK642, TK911

quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Kế toán sử dụng TK642 để hạch toán chi phí QLDN với kết cấu:
Bên Nợ: - Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
14
CPBH phân bổ
cho hàng tồn đầu
kỳ
CPBH phát sinh
trong kỳ
CPBH phân bổ
cho hàng bán
trong kỳ
+
CPBH phân
bổ cho hàng
tồn đầu kỳ
CPBH bán
hàng phát
sinh trong
kỳ
CPBH phân
bổ cho
hàng tồn
cuối kỳ
-=
CPBH phân bổ
cho hàng tồn
kho cuối kỳ
=
+

TK333
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
TK111,112,131
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK133
Sơ đồ số 10: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng, CP quản lý doanh nghiệp
1.2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng.
Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại đợc
biểu hiện qua chỉ tiêu Lãi hay lỗ từ tiêu thụ.
Kết quả đó đợc xác định qua công thức sau:
Kết quả tiêu
thụ hàng hóa
=
Doanh thu
thuần về tiêu
thụ hàng hóa
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản lý doanh
nghiệp
Để hạch toán kế toán sử dụng TK911- Xác định kết quả bán hàng
Nguyên tắc hạch toán:

nguyên vật liệu và thành phẩm đi bán.
Khi mới thành lập Công ty chỉ có 38 ngời, lực lợng công nhân ít ỏi, đội ngũ
cán bộ tay nghề còn non yếu, cộng thêm điều kiện làm việc thiếu thốn, cơ sở vật
chất thô sơ nên ngành nghề kinh doanh cũng rất hiếm. Lúc này danh nghiệp đầu t
chủ yếu vào xây dựng nhà xởng, đồng thời có tham gia hoạt động kinh doanh th-
17
ơng mại nhng với giá trị nhỏ. Cho tới năm 2004, một bớc biến chuyển mới thay
đổi bộ mặt của Công ty đó là: Công ty đã đa vào hoạt động một số cửa hàng, nhà
xởng tạo điều kiện tăng doanh thu nh: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, nhà xởng
mạ nhúng kẽm nóng, nhà trng bày ô tô cho tới nay đang phát triển
Năm 2004, doanh nghiệp đầu t xây dựng dây chuyền sản xuât sản xuất thép
hình giá 9 tỷ đồng, với công xuất mỗi năm là 30.000 tấn. Bên cạnh đó Công ty còn
đầu t xây dựng 600m
2
nhà văn phòng.
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn luôn quan tâm đến công
nhân viên, đến nhu cầu của khách hàng và không ngừng củng cố mở rộng thị trờng
tiêu thụ với phơng châm Chất lợng tạo thịnh vợng.
. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Dù thời gian Công ty có mặt trên thơng trờng mới đợc gần 03 năm nhng tổ
chức bộ máy quản lý của Công ty cũng rất ổn định và chặt chẽ: Với một giám đốc,
3 phó giám đốc và các phòng ban nh phòng Kế toán, phòng Kỹ thuật, phòng Hành
chính , phòng cơ điện - KCS .... đã giúp doanh nghiệp luôn đứng vững trên thị tr-
ờng.
Công nhân của Công ty có 143 ngời với mức lơng bình quân từ 1.000.000 -
1.200.000đ/ngời/tháng. Hầu hết đều đợc đào tạo từ trình độ trung cấp, cao đẳng
đến đại học. Họ đều làm việc tốt và lành nghề.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng rất cần vốn - nhu cầu vốn là
không thể thiếu và vô cùng quan trọng .
Chỉ tiêu Năm 2006

Giá vốn hàng bán
4.204.203.302 50.786.791.305 29.329.087.009
4
Lợi nhuận gộp
62.868.588 3.170.233.784 6.380.095.753
5
Chi phí tài chính
33.110.116 1.370.095.685 838.811.848
6
Chi phí QLDN
111.720.407 1.797.454.490 1.339.106.269
7
Lơi nhuận thuần từ hoạt
động SXKD
-81.961.935 2.683.609 4.202.177.636
8
Tổng lợi nhuận trớc thuế
-81.961.935 2.683.609 4.248.733.617
9
Lơi nhuận sau thuế
-81.961.935 2.683.609 4.248.733.617
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm
Căn cứ vào số liệu Công ty ta thấy tình hình tài chính của Công ty nh sau:
Doanh thu năm 2004 so với năm 2005 tăng lên 49.689.953199 đồng làm cho lợi
nhuận tăng lên năm 2004 là -81.961.935 đồng đến năm 2005 đạt tới 2.683.609
đồng. Đến giữa năm 2006 tiếp tục tăng lên đến tháng 08/2006 đạt là
35.709.182.766 đồng. Nh vậy cho thấy hoạt động công ty đang dần đi vào ổn
định và phát triển cao. Bởi nắm bắt thị trờng kinh tế dới sự quản lý của ban lãnh
đạo,đội ngũ công nhân viên năng động , nhiệt tình đã tim đợc nguồn hàng sản xuất
và ký kết đợc nhiều hợp đồng với khách hàng, ngoài ra còn mở rộng thêm đại lý

yếu là mua và bán, vốn của doanh nghiệp chỉ vận động qua các giai đoạn T-H-
T'. Do vậy Công ty rất quan tâm tới các mặt hàng có khả năng tiêu thụ đợc trong
quận, huyện, tỉnh và mở rộng ra tất cả các tỉnh trong nớc để tăng vòng quay của
20
vốn lu động đem lại doanh thu cao cho Công ty. Mục tiêu cho tơng lai là mở rộng
thị trờng tiêu thụ đặt trụ sở giao dịch tại Hải phòng, Thành phố HCM
2.1.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty có 3 phân xởng sản xuất :
Xởng mạ
Xởng kết cấu thép
Xởng cán thép
Tại mỗi xởng đều có một quản đốc và các phó quản đốc giám sát, đôn đốc,
kiểm tra và hớng dẫn kịp thời,... từng khâu của quá trình sản xuất. Trớc khi xuất
thành phẩm bao giờ cũng có một tổ đội kiểm tra chất lợng sản phẩm xem đã đạt
tiêu chuẩn cha, đáp ứng các yêu cầu đặt ra cha. Nếu đủ các tiêu chuẩn thì sản
phẩm mới đem ra bán.
Ngoài ra, trong mỗi phân xởng có một nhân viên kinh tế có chuyên môn
nghiệp vụ kinh tế với nhiệm vụ là quản lý tài sản máy móc, trang thiết bị tại phân
xởng. Hàng tháng phải lập báo cáo theo mẫu gửi lên phòng kế hoạch làm cơ sở
cho việc hạch toán sau này.
Quá trình sản xuất của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau

Không đạt tiêu chuẩn

Đạt tiêu chuẩn
21
Phân xởng kết cấu
thép
Kho vật liệu
Phân xưởng mạ kẽm

Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kế
toán
Phòng
Kế
toán
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
KCS-
Cơ điện
Phòng
KCS-
Cơ điện
Bộ
phận
Kho
Bộ
phận
Kho
Phân xư
ởng
Mạ kẽm

PGĐ Kinh doanh
- Phó giám đôc sản xuất: Là ngời chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất, theo
dõi đôn đốc sản xuất tại các phân xởng. Mặt khác phó giám đốc sản xuất còn có
nhiệm vụ chỉ đạo công tác kỹ thuật sản xuất trong xây dựng và thay mặt giám đốc
giải quyết các công việc cụ thể về mặt kỹ thuật, sản xuất, điều độ, KCS.
- Phó giám đốc kinh đoanh: Là ngời chỉ đạo kế hoạch tiêu thụ từng kỳ và
xem xét nhu cầu khách hàng. Mặt khác phó giám đốc kinh doanh còn có nhiệm vụ
tổ chức nghiên cứu việc tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng, giới
thiệu sản phẩm, công nghệ sản phẩm.
Khi giám đốc vắng mặt thì phó giám đốc kinh doanh có quyền thay mặt
giám đốc giải quyết các công việc của Công ty dới sự uỷ quyền của hội đồng quản
trị.
- Phó giám đốc kỹ thuật là ngời chỉ đạo việc thiết kế các bản vẽ kỹ thuật
cho sản phẩm chế tạo.
* Phòng tổ chức hành chính gồm 02 ngời: Có nhiệm vụ lập kế hoạch đào
tạo hàng năm, tổ chứ thực hiện và theo dõi kết quả. Qua đó thực hiện các biện
pháp kinh tế để khuyến khích sản xuất, khuyến khích cán bộ công nhân viên nâng
cao năng xuất và chất lợng sản phẩm. Khi có các vi phạm về kỹ thuật lao động thì
văn phòng tổ chức có nhiệm vụ xem xét và đề nghị xử lý các vi phạm đó. Mặt
khác văn phòng tổ chức có nhiệm vụ lập kế hoạch phát triển nguồn lực, đào tạo,
bồi dỡng thi nâng bậc và lu giữ hồ sơ nhân sự của Công ty.
* Phòng kỹ thuật: Gồm 3 ngời có nhiệm vụ hớng dẫn và thiết kế bản vẽ kỹ
thuật phục vụ cho việc chế tạo sản phẩm. Kiểm tra đôn đốc công nhân trong việc
chế tạo theo đúng bản vẽ đã đa ra.
* Phòng Tài chính - Kế toán: Gồm 5 ngời có nhiệm vụ lập kế hoạch tài
chính và kiểm soát ngân quỹ. Qua đó hỗ trợ cho các hoạt động quản lý chất lợng
sản phẩm và khi cần thiết thì cung cấp các số liệu để thanh toán các chi phí sản
xuất.
* Phòng kinh doanh: Gồm 5 ngời có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức vận
chuyển và kiểm soát các hoạt động mua vật t, nguyên liệu. Qua đó đánh giá và

Phòng Kế toán làm nhiệm vụ hoạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, lập
báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn
Công ty.
24
Thủ kho
(N. Xuân Quỳnh)
K
h
o

v


Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.3.2 Về hình thức kế toán:
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là một doanh nghiệp có quy
mô tơng đối lớn với lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tơng đối nhiều. Vì vậy để
giảm bớt khối lợng công việc cũng nh để đảm bảo tính chính xác của các thông tin
kế toán Công ty đã đa kế toán máy vào sử dụng. Hiện nay Công ty đang sử dụng
phần mềm kế toán Bravo. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên sẽ
kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tợng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh
rồi nhập chứng từ vào máy. Bên cạnh đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tra tính
chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc. Máy tính sẽ tự động thực
hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển đồng thời lên các báo cáo sổ sách :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra Công ty còn sử dụng báo cáo nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh.
25

trích theo
lương
Thủ
qũy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status