Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Bảng tính giá thành sản phẩm giầy Spring VAS- 01 59...........................................5
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................6
PHẦN I........................................................................................................................................7
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP
GIẦY BAROTEX.......................................................................................................................7
1.1. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex.......................................................7
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp................................................7
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất của
xí nghiệp.........................................................................................................................9
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh..................11
1.1.4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp giầy Barotex
.......................................................................................................................................13
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại xí nghiệp giầy Barotex......16
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................16
1.2.2. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán..................................................................18
1.3. Hạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex.............................................25
1.3.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại xí nghiệp........................25
1.3.2. Kế toán NVL trực tiếp........................................................................................26
1.3.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................................38
1.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung..........................................................................51
1.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang...................60
1.4. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy Barotex....64
PHẦN II....................................................................................................................................68
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP
GIẦY BAROTEX.....................................................................................................................68
5
Sơ đồ 1.2. Bộ máy quản lý tại xí nghiệp giầy Barotex
...................................................................................................................................
7
Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả
kinh doanh của xí nghiệp năm 2005 và năm 2006
...................................................................................................................................
9
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp
...................................................................................................................................
12
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại xí nghiệp
...................................................................................................................................
19
Bảng 3.1. Phiếu xuất kho
...................................................................................................................................
23
Bảng 3.2. Phiếu chi
...................................................................................................................................
24
Bảng 3.3. Phiếu nhập kho
...................................................................................................................................
25
Bảng 3.4. Chứng từ ghi sổ số 61A
...................................................................................................................................
27
Bảng 3.5.Chứng từ ghi sổ số 61B
...................................................................................................................................
28
Bảng 3.6. Chứng từ ghi sổ số 61C
39
Bảng 3.16. Chứng từ ghi sổ số 62A
...................................................................................................................................
40
Bảng 3.17. Chứng từ ghi sổ số 62A
...................................................................................................................................
41
Bảng 3.18. Sổ chi tiết tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
...................................................................................................................................
41
Bảng 3.19. Sổ cái tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
...................................................................................................................................
42
Bảng 3.20. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 622
...................................................................................................................................
43
Bảng 3.21. Hóa đơn bán lẻ
...................................................................................................................................
43
Bảng 3.22. Bảng tổng hợp thanh toán tiền mua vật dùng
...................................................................................................................................
46
Bảng 3.23. Hóa đơn giá trị gia tăng
4
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
...................................................................................................................................
47
Bảng 3.24. Chứng từ ghi sổ 67A
...................................................................................................................................
48
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển và hội nhập là xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường. Việc
mở rộng quan hệ kinh tế hàng hóa- tiền tệ, quan hệ thị trường cùng với các
quy luật khắt khe của nó như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật
giá cả.. đang ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế
xã hội.
Đứng trước nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các
nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục vận động, đổi mới đưa ra các phương
án kinh doanh có hiệu quả như các biện pháp tăng năng suất lao động, cải tiến
chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tăng doanh thu để làm sao tối đa hóa lợi
nhuận. Trong hàng loạt các biện pháp đó, các chuyên gia kinh tế không thể
không đặc biệt quan tâm tới công tác quản lý chi phí để tối thiểu hóa chi phí,
hạ giá thành sản phẩm.
Yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong công
tác quản lý doanh nghiệp. Tối thiểu hóa chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
luôn là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp. Muốn vậy, phải hạch
toán chi phí một cách chính xác, tính giá thành hợp lý. Từ đó mới xác định
đúng đắn về khả năng hiện có của chính doanh nghiệp mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí, giá
thành và qua quá trình khảo sát thực tế, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy thể thao
xuất khẩu Barotex” để làm chuyên đề thực tập với mong muốn vận dụng
những kiến thức đã được học ở trường vào thực tế để nâng cao kiến thức của
mình về vấn đề chi phí, giá thành trong kế toán.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có hai
phần chính sau:
Phần I : Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp giầy Barotex.
Phần II: Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí
thụ. Là đơn vị có tới 95% hàng xuất khẩu sang các nước Đông Âu và Liên
Xô, việc mất phần lớn thị trường tiêu thụ đã đặt ra cho công ty nhiều khó
khăn nan giải, song với tinh thần vượt khó và phát huy truyền thống trong hơn
20 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã tập trung định hướng lại thị
trường, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, thăm dò….Nhờ vậy, chỉ sau 2
năm từ khi mất thị trường cũ, công ty đã mở đựoc thị trường sang các nước
khác và tự khẳng định được mình trong giai đoạn mới. Cho đến nay, công ty
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
đã quan hệ với gần 300 thương nhân, hãng kinh doanh và tổ chức thương gia
quốc tế thuộc trên 56 nước
Với kết quả sau nhiều năm xây dựng và phát triển, công ty XNK Mây
tre Việt Nam đã được Nhà nước tặng thưởng 7 huân chương lao động cho
Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc Công ty, nhiều năm được Chính phủ
và Bộ Thương Mại tặng cờ luân lưu của ngành về công tác XNK khác nhau
trên thế giới.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của công ty thực sự chuyển mình kể
từ khi thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp của Nhà Nước.
Ngày 23 tháng 08 năm 2000 công ty XNK Mây tre Việt Nam chính thức đổi
tên thành Công ty cổ phần XNK Mây tre Việt Nam theo quyết định số
1189/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại. Hiện nay, công ty hoạt động theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006399 của Sở Kê hoạch và đầu tư
TP Hà Nội cấp ngày 05/01/2000.
Để phù hợp hơn với cơ chế kinh tế thị trường và hình thức tổ chức hoạt
động, quản lý mới của công ty cổ phần, ban giám đốc công ty đã đa dạng hóa
các loại hình hoạt động cũng như sản phẩm sản xuất kinh doanh như kinh
doanh hàng nông sản, sản phẩm gỗ, khoáng sản, vật tư, NVL máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải; kinh doanh bất động sản, khách sạn nhà hàng, sản
xuất các mặt hàng giầy dép, hàng giả da….
Ngoài trụ sở chính tại 100 Thái Thịnh- Đống Đa- Hà Nội và 2 chi
nguồn nguyên liệu chính mà đối tác cung cấp sau đó xuất khẩu thành phẩm
( tức là một đơn vị sản xuất gia công) nên đặc điểm chính của tổ chức sản
xuất là:
Theo dõi các đơn đặt hàng của các đối tác nước ngoài, tiến hành sản xuất
và giao gọn hàng cho từng đơn đặt hàng.
Lập kế hoạch chuẩn bị NVL, kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng đi
được theo sát.
Do đặc điểm của sản xuất là theo đơn đặt hàng nên sự chuẩn bị NVL mang
tính đồng bộ cao.
Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất được nhập từ hai nguồn:
NVL chính được nhập từ Hàn Quốc hoặc Đài Loan, bao gồm: da thật,
giả da, vải hóa học, chỉ, keo dán, một số loại tem nhãn, vật liệu đóng gói theo
yêu cầu của khách. Toàn bộ NVL chính đều do đối tác TMC ( Tawain
Marchandise Coporation) cung cấp và quản lý. Chúng được nhập theo định
mức tiêu hao của từng đơn hàng.Loại NVL này không được xem là một
khoản mục chi phí đối với xí nghiệp xí nghiệp chỉ có trách nhiệm tiếp nhận nó
để đưa vào sản xuất theo định mức.
NVL phụ do xí nghiệp chịu trách nhiệm cung ứng cho sản xuất. Nguồn
vật liệu này được mua từ các cơ sở trong nước như:dây giầy, hộp carton, mút
xốp, nylon, chun buộc…Những vật liệu này khi sử dụng cho sản xuất được
hạch toán vào giá thành.
Quá trình luân chuyển nguyên vật liêu & quy trình sản xuất như sau:
Trên cơ sở các đơn đặt hàng và định mức đã ký với đối tác, xí nghiệp nhập
khẩu các NVL chính của xí nghiệp. Tại đây, quá trình kiểm tra chất lượng và
định lượng được tiến hành. Các hướng dẫn sử dụng NVL và định mức tiêu
hao cũng được lập và kiểm chứng.
Các nhóm vật tư thuộc các loại như xốp, giả da, tri cót, terion… được
chuyển qua kho bán thành phẩm, phân xưởng cắt để gia công chi tiết và xử lý
giầy.
9
với đối tác.
Hiện trên thị trường có rất nhiều các cơ sở, công ty sản xuất giầy da xuất
khẩu đang là đối thủ cạnh tranh của Xí nghiệp cả về chất lượng và giá cả. Do
đó, nếu xí nghiệp không chủ động tìm kiếm thị trường, đầu tư máy móc, trang
thiết bị hiện đại cho sản xuất, cải tiến mẫu mã sản phẩm thì có thể sẽ bị mất đi
bạn hàng truyền thống và thị phần vốn có của mình. Đây vừa là khó khăn,
thách thức nhưng đồng thời cũng là cơ hội để xí nghiệp tự khẳng định sự tồn
tại của mình trên thương trường.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình
lao động, mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp giầy Barotex như sau:
Trong doanh nghiệp, giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc phụ trách
vấn đề tài chính và kinh doanh, một trợ lý giám sát kiêm phụ trách sản xuất.
Cấp dưới là các bộ phận chức năng bao gồm 5 phòng: Phòng Tổ chức hành
chính, Phòng Kế toán- tài vụ, Phòng Kỹ thuật KCS, Phòng Kế hoạch vật tư,
Phòng xuất nhập và 5 phân xưởng: P/x Cắt, P/x May, P/x Gò ráp, P/x Đế, P/x
Cơ điện.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban giám đốc: gồm 4 người ( 1Giám đốc+ 3 Phó giám đốc)
Giám đốc: Là đại diện tư cách pháp nhân của xí nghiệp, là người phụ
trách chung về tình hình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước công ty
và pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành công việc
theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước xí nghiệp và pháp
luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện.
+Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Kiểm tra, giám sát về tình hình hoạt
động cụ thể từng phân xưởng, bộ phận.
+Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách công việc mua bán,
thực hiện công tác Marketing, chào hàng, giao dịch với đối tác.
phận
đế
Bộ phận
cơ điện
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của xí nghiệp
PGĐ phụ
trách sản
xuất
PGĐ phụ
trách KD
PGĐ phụ
trách vật tư
Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
+Phó giám đốc phụ trách vật tư: Chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị
sản xuất, NVL…để đảm bảo cho quá trình sản xuất được đầy đủ.
Các bộ phận chức năng:
Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận bao gồm ban tổ chức lao động
tiền lương, hành chính quản trị.
Phòng kế toán tài vụ: là công cụ xí nghiệp giúp giám đốc thực hiện tốt
công tác hạch toán kinh tế, thống kê tài chính, thông tin kinh tế cho xí nghiệp.
Ngoài ra, phòng kế toán tài vụ còn có nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kế
hoạch tài chính và báo cáo tài chính theo quy định.
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quan trọng là kiểm tra chất lượng sản
phẩm, an toàn trong sản xuất trên từng công đoạn.
Phòng kế hoạch vật tư: Dựa trên các đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh
chuyển sang, các định mức vật tư phòng kỹ thuật chuyển tới để lập kế hoạch
sản xuất theo đơn đặt hàng, kế hoạch mua sắm, dự trữ, cấp phát vật tư sau khi
sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ xí nghiệp đang hoạt động có hiệu
quả.
b)Về tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại xí nghiệp.
Theo kết quả của các biên bản kiểm kê tài sản cố định và công cụ dụng cụ
được tiến hành vào cuối năm 2006 thì:
Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình :16,154,385,374 VNĐ
Trong đó:
Nhà cửa, vật kiến trúc :8,444,791,564 VNĐ
Máy móc, thiết bị : 6,155,078,544 VNĐ -
Phương tiện vận tải : 1,578,529,125 VNĐ
Thiết bị, dụng cụ quản lý : 145, 339,370 VNĐ
Tài sản cố định vô hình : 12,000,000 VNĐ
Xây dựng cơ bản dở dang : 21,813,341 VNĐ
Công cụ, dụng cụ đang dùng :14,331,398 VNĐ
c) Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp
Trong 2 năm 2005 và 2006, xí nghiệp giầy Barotex đã đạt được các kết quả
sau:
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính
và kết quả kinh doanh của xí nghiệp năm 2005, 2006
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Năm 2005 Năm 2006
Tài sản ngắn hạn VNĐ 4,203,181,965 6,383,784,845
Tài sản dài hạn VNĐ 13,413,863,449 16,037,796,815
-Trong đó:Tài sản cố định VNĐ 12,163,919,503 15,160,836,991
Nợ phải trả VNĐ 14,142,014,507 18,985,892,885
Nguồn vốn chủ sở hữu VNĐ 3,475,030,907 3,435,688,775
Doanh thu từ hoạt động kinh
% 7.05 6.13
Qua bảng phân tích trên, ta thấy xí nghiệp đã thực hiện chính sách
thanh toán thắt chặt hơn đối với khách hàng .Điều này được thể hiện ở số
ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàng tăng lên ở năm 2006 (tăng 12
ngày). Một điều tích cực nữa là dự trữ hàng tồn kho giảm đi, giúp không bị ứ
đọng vốn cũng như các chi phí liên quan tới hàng tồn kho, biểu hiện ở số ngày
một vòng quay giảm đi.
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Do xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị sản xuất nên tỷ trọng tài sản cố định
trong tổng tài sản lớn là phù hợp ( chiếm 70.6% năm 2005 và 68.2% năm
2006). Vì thế, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản thấp.
Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn là không hợp lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro vì tỷ trọng
nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của xí nghiệp là quá lớn, chiếm trên 80%.
Do đó, chi phí lãi vay lớn, làm giảm lợi nhuận.
Còn khả năng thanh toán của xí nghiệp lại khá tốt, biểu hiện ở hệ số
khả năng thanh toán hiện hành, ngắn hạn và nhanh đều cao và lớn hơn 1. Tuy
nhiên, mặt hạn chế của khả năng thanh toán cao này là lãng phí vốn lưu động,
thể hiện xí nghiệp chưa linh hoạt trong việc sử dụng vốn trong kinh doanh,
đặc biệt là hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Về tỷ suất sinh lời: Nhìn chung, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, trên
tổng tài sản hay trên vốn chủ sở hữu chỉ có sự dao động nhỏ. Các tỷ suất này
đối với một đơn vị sản xuất gia công là có thể chập nhận được.
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại xí nghiệp giầy
Barotex.
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
a) Mô hình tổ chức
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như đặc điểm quản lý của xí
nghiệp nên bộ máy kế toán của xí nghiệp giầy được tổ chức theo mô hình kế
Kế toán trưởng
Kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính về vốn và huy động vốn
Tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản
Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách thật chính xác, kịp thời
và toàn diện
Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính cho xí
nghiệp.
17
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
tại xí nghiệp giầy Barotex
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế
toán
NVL,
CCDC
Kế toán
giá
thành
sản
phẩm và
tiêu thụ
Thủ
quỹ
Kế
toán
tài
sản
cố
định
hàng tồn kho
Kế toán giá thành sản phẩm và tiêu thụ
Tập hợp các chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán liên quan và phân bổ các
chi phí cho từng đối tượng sử dụng
Tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí bán hàng, chi phí quản
lý cuối kỳ để phục vụ cho việc xác định kết quả.
Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá cho sản phẩm xuất kho
để ghi chép vào chứng từ, sổ sách có liên quan.
Là một trong những thành viên của đoàn kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn
kho.
Kế toán tài sản cố định
Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, ghi chép phản ánh chính xác số
hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản cố định
Tính toán chính xác giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng.
Thủ quỹ
Là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại xí nghiệp
Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng tháng phản ánh tình
hình thu chi tiền mặt của xí nghiệp.
Nhờ có sự phân công trách nhiệm công việc rõ ràng như vậy nên công
việc kế toán tại xí nghiệp được tiến hành khá nhanh chóng và thuận lợi.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán
a)Các chính sách kế toán chung
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Về chế độ kế toán áp dụng
Xí nghiệp áp dụng Hệ thống kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo
Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 và Chế độ
Báo cáo tài chính Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
167/2000/QĐ/BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và các Thông tư hướng dẫn liên quan.
gian sử dụng còn lại của tài sản
Phương pháp ghi nhận chi phí
Chi phí của đơn vị được ghi nhận trên số thực tế phải trả. Các chi phí được
tập hợp trên
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TK 621-“Chi phí NVL trực tiếp”
TK 622-“Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 627-“Chi phí sản xuất chung”
TK641-“Chi phí bán hàng”
TK 642-“Chi phí quản lý doanh nghiệp”
a) Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng
Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ, thực hiện kê khai, thanh quyết toán tại chi cục thuế Hà Nội với
mã số thuế 01001004
b)Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại xí nghiệp giầy Barotex
Căn cứ vào quy mô sản xuất và trình độ quản lý của xí nghiệp, vào yêu cầu
quản lý tài sản, tình hình biến động của tài sản cũng như căn cứ vào những
quy định về biểu mẫu chứng từ do chế độ kế toán ban hành, xí nghiệp giầy
xuất khẩu Barotex đã sử dụng khá đầy đủ các chứng từ kế toán chủ yếu, cần
thiết trong tất cả các phần hành như: lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán
hàng, tiền tệ, tài sản cố định…
Các chứng từ này được coi là giai đoạn đầu để thực hiện việc ghi sổ, lập
báo cáo kế toán vì vậy xí nghiệp đã thực hiện đúng các quy định của chế độ
kế toán về biểu mẫu, có đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứng từ như: Tên
chứng từ; ngày tháng & số hiệu chứng từ, tên địa chỉ của cá nhân, đơn vị có
liên quan; nội dung kinh tế của nghiệp vụ; tên chữ ký…
Về việc tổ chức lập chứng từ
Chứng từ của xí nghiệp có thể vừa được lập tại xí nghiệp( do bộ phận kế toán
tiến hành) vừa tiếp nhận từ bên ngoài và chứng từ được lựa chọn phù hợp với
Nếu có sự thay đổi về nhân sự thì phải có biên bản bàn giao các loại chứng từ
đã được bảo quản.
Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, các chứng từ được chuyển vào
kho lưu trữ của xí nghiệp
Chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ nếu phải sử dụng lại, phải tuân thủ các
yêu cầu sau:
Nếu sử dụng cho đối tượng trong xí nghiệp thì phải được phép của kế
toán trưởng.
Nếu sử dụng cho đối tượng ngoài xí nghiệp thì phải được phép bằng
văn bản của kế toán trưởng & thủ trưởng đơn vị
Chứng từ được huỷ sau 1 thời gian lưu trữ quy định cho từng loại.
c)Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại xí nghiệp
Căn cứ vào những quy định trong chế độ kế toán Việt Nam về hệ thống
các tài khoản và dựa vào tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị,
xí nghiệp giầy Barotex xây dựng cho mình hệ thống các tài khoản sau:
-TK 112- “Tiền gửi ngân hàng”
TK1121- “ Tiền Việt Nam”
TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm”
TK 1121H - “ Tiền VN tại NH Habubank ”
TK 1121T- “ Tiền VN tại NH Techcombank ”
TK 1121V- “ Tiền VN tại NH Vietcombank”
TK 1122- “ Ngoại tệ”
1122T- “ Ngoại tệ gửi tại NH Techcombank”
1122V- “ Ngoại tệ gửi tại NH Vietcombank”
TK 131-“Phải thu khách hàng”
TK 1311-“Phải thu của khách hàng trong nước”
TK 1312-“Phải thu của khách hàng ngoài nước”
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TK 1312A- “ Phải thu của KH NN- cty TMC- Giầy GC”
TK3313-“Phải trả cho nhà cung cấp khác”
TK3314-“Chi phí vận tải phải trả”
-TK511-“Doanh thu”
TK511A-“Doanh thu bán giầy gia công”
TK511B-“Doanh thu bán hàng thủ công”
TK511C-“Doanh thu bán giầy xuất khẩu thể thao”
TK511D-“Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK5115-“Doanh thu hoạt động tài chính”
-TK632-“Giá vốn hàng bán”
22
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TK632A-“Giá vốn bán hàng giầy gia công”
TK632B-“Giá vốn bán hàng thủ công”
TK632C-“Giá vốn bán hàng giầy XKTT”
Nhìn chung, việc sử dụng các TK của xí nghiệp là đầy đủ về số lượng và hợp
lý về mặt nội dung. Việc chi tiết các TK theo nội dung hay theo đối tượng là
phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD của xí nghiệp cũng như phục vụ cho
yêu cầu quản lý.
d)Tổ chức hình thức sổ kế toán
Do quy mô của xí nghiệp lớn, tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng nên xí
nghiệp áp dụng chế độ kế toán với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.Hình
thức kế toán này tương đối đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. Hệ thống sổ sách
sử dụng trong xí nghiệp khá đầy đủ, đúng với chế độ kế toán ban hành. Tương
ứng với hình thức kế toán này, xí nghiệp mở các sổ sau:
Hệ thống các sổ tổng hợp
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, phản ánh toàn bộ các chứng từ ghi sổ
(CTGS) đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ CTGS và kiểm tra
đối chiếu số liệu với sổ cái. Mọi CTGS sau khi lập xong đều phải đăng ký vào
sổ này để lấy số liệu và ngày tháng. Số liệu của CTGS được đánh liên tục từ
Chính vì vậy, việc lập và trình bày báo cáo tài chính của xí nghiệp được chú ý
đúng mức.
24
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình
thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ ( thẻ) kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo kế
toán
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Căn cứ vào chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” yêu cầu
báo cáo tài chính phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý, phản ánh
chính xác tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh, các luồng tiền
tiền khác.
b) Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Tại xí nghiệp Barotex, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí, mà thực chất là nơi phát sinh
chi phí và nơi chịu chi phí. Xí nghiệp có 4 phân xưởng đều thực hiện sản
xuất:
25