Lời mở đầu
Sau một thời gian thực hiện chính sách đổi mới, Việt Nam đã tham
gia trở lại thị trờng gạo thế giới với t cách là một nớc xuất khẩu gạo đứng
hàng đầu trên thế giới. Trong 11 năm qua (1990- 2000), Việt Nam đã
xuất khẩu 28,83 triệu tấn gạo đạt kim ngạch khoảng 6,0 tỷ USD. Tình
hình sản xuất và kinh doanh lúa gạo trên thế giới đang có những thách
thức lớn, thị trờng luôn bất ổn, sản lợng xuất khẩu tăng giảm không đều,
xu hớng cạnh tranh của các nớc mới xuất khẩu ngày càng ác liệt, thị tr-
ờng nhập khẩu biến động không ngừng. Do đó, để đối phó với những
thách thức nhằm duy trì động lực cao khuyến khích nông dân tập trung
đầu t thâm canh phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh lúa
gạo, cần có một hệ thống chính sách đồng bộ, trong đó chính sách thị tr-
ờng là nòng cốt, việc chọn lựa thị trờng mục tiêu là rất quan trọng. Kết
cấu của đề án sẽ gồm 4 phần:
I.Những vấn đề chung về xuất khẩu gạo.
II.Thực trạng về xuất khẩu gạo trong những năm qua.
III. Một số giải pháp nhăm góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu
gạo trong năm 2001 và một vài năm tới.
VI. Kết luận.
Gạo là một thế mạnh của đất nớc và nó sẽ mãi mãi là một thế mạnh
của đất nớc. Do đó, vấn đề làm tăng kim ngạch xuất khẩu gạo vẫn là bài
toán muôn thủa của chúng ta và con cháu chúng ta. Vì vậy, bài viết nhỏ
này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong các thầy cô, các
bạn và tất cả những ngời quan tâm cùng giúp đỡ tôi để bài viết sau hoàn
thiện hơn bài viết trớc.
1
I . Những vấn đề chung về xuất khẩu gạo.
1.Khái niệm chung về xuất khẩu gạo.
Xuất khẩu gạo hiểu theo nghĩa đơn giản là việc các cá nhân, tổ chức,
chính phủ nớc này chuyển giao gạo cho các cá nhân, tổ chức, Chính phủ n-
ớc kia để thu một lợng ngoại tệ nhất định hoặc một lợng vật chất có giá trị
2
Tăng nhanh tỷ trọng gạo xuất khẩu chất lợng cao so với gạo thô, điều
đó minh chứng một điều là sản phẩm công nghiệp chế biến đạt tỷ trọng
tăng cao, và nó còn minh chứng cho chính sách đối ngoại của Đảng và nhà
nớc ta là đúng đắn. Chiến lợc phát huy thế mạnh của đất nớc trong chiến
lợc xuất khẩu của đất nớc phù hợp với nhu cầu khách quan của thế giới.
II. Thực Trạng xuất khẩu gạo trong thời gian
qua và dự báo về xuất khẩu gạo trong những năm
tới.
1.Thực trạng về xuất khẩu gạo trong thời gian qua.
1.1.Chất lợng gạo xuất khẩu.
Hiện nay,chất lợng của lợng thực thực phẩm, nói chung và chất lợng
của lúa gạo nói riêng, là vấn đề đặt ra hàng đầu và hết sức bức thiết trong
các hoạt động khoa học và công nghệ cũng nh trong các hoạt động kinh tế
xã hội. Chúng đợc xem là sợi chỉ đỏ của ngành công nghiệp hiện đại.
Nếu nh khoảng 20 năm trớc đây, tiêu chuẩn để đánh gía trình độ phát triển
ngành nông nghiệp của một nớc là số cân phân đạm tính trên đầu ngời, thì
ngày nay một trong những tiêu chí quan trọng là các chỉ tiêu chất lợng sản
phẩm nông nghiệp và số ngoại tệ mạnh trên đầu ngời do chất lợng các sản
phẩm nông nghiệp mang lại. Từ đó ta dễ dàng hiểu rằng vì sao nhiều nớc
đã lấy khẩu hiệu chất lợng trớc hết (first quality) làm thớc đo cho các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, thị trờng, phân phối, lu thông, xuất nhập
khẩu
Những năm gần đây, Việt Nam đã đứng vào hàng những nớc xuất
khẩu gạo hàng đâu thế giới. Sản lợng của Việt Nam tăng từ 1,4 triệu tấn
năm 1989 lên 3,8 triệu tấn năm 1998, năm 1999 đạt trên 4,3 triệu tấn năm
2000 đạt 3,6 triệu tấn. Trong những năm tới Việt Nam dự kiến xuất khẩu ở
mức ổn định 4,0-4,5 triệu tấn/ năm. Về số lợng khá lớn, song hiệu quả xuất
khẩu và khả năng cạnh tranh thì gạo của Việt Nam đang còn thấp, một
trong những nguyên nhân là do chất lợng gạo của Việt Nam cha đáp ứng đ-
Other West, Eur 0 0
Former USSD 1.229 1.069
Eastem Europe 4/ 60 62
Middle East 5/ 3.282 2.965
North Africa 6/ 4.166 4.769
Other Africa 7/ 10.698 11.250
South Asia 8/ 169.377 171.312
Other Asia 9/ 352.039 358.443
Oceania 10/ 1.390 1.329
Tình hình tiêu thụ lúa gạo trên thế giới chia theo vùng lãnh thổ.
ĐVT: 1.000 tấn
Tiêu dùng 1999 2000
North America 1/ 4.670 4.516
Latin America 2/ 14.153 14.528
EU 2.005 2.051
4
Other West, Eur 50 53
Former USSD 1.118 1,039
Eastem Europe 4/ 252 260
Middle East 5/ 5.393 5.485
North Africa 6/ 2.907 3.081
Other Africa 7/ 10.697 11.236
South Asia 8/ 108.815 111.000
Other Asia 9/ 237.914 239.477
Oceania 10/ 495 505
+ Vấn đề tài chính: Các nớc xuất khẩu luôn luôn tăng sản lợng sản
xuất lúa gạo không chỉ để thoả mãn cho nhu cầu tăng dân số mà còn mang
lại nguồn ngoại tệ đáng kể. Vì vậy, xu thế sẽ xuất hiện thêm nhiều nớc xuất
khẩu lúa gạo, dẫn đến xu hớng cạnh tranh ác liệt trên thị trờng lúa gạo thế
giới. Trong những năm gần đây, Pakistan, Myanma, ấn Độ và Trung Quốc
6
Tình hình nhập khẩu gạo ở một số nơi trên thế giới qua các năm.
ĐVT: 1000 tấn
Khu vực 1998 1999 2000
Malaysia 593 650 675
Mexico 295 325 365
Nigeria 800 800 800
Peru 230 200 200
Philippines 2.187 1.200 900
Russia 200 300 300
Saudi rabia 775 750 800
Senegal 600 600 600
Singapore 267 350 350
SSouth Africa 525 550 575
Eastem Europe 250 215 222
United State 294 300 310
Subtotal 22.983 18.640 18.452
OtherCountries 2.799 2.877 2.766
Unaccounted 1.646 1.808 1.973
WORLD TOTAL 27.428 23.325 23.191
Để tăng mức độ cạnh tranh, những nớc xuất khẩu truyền thống có
nguồn tài chính dồi dào đã trợ giá cho nông dân và xuất khẩu dới hình thức
tín dụng thơng mại nên có u thế hơn.
Chẳng hạn, mùa thu năm 1990 Thái Lan đã bán cho gạo Liên Xô (cũ)
với giá 235USD/ tấn (giá FOB) nếu trả ngay. Chính phủ Thái Lan cũng đã
tổ chức nâng đỡ thị trờng nội địa,và cuối năm 1990 Nhà nớc đã mua đợc
khoảng 200.000 tấn lúa của nông dân với giá nâng đỡ. Đầu năm 1999,
Chính phủ Thái Lan đã thực hiện bán gạo số lợng rất lớn cho Iran với hình
thức tín dụng thơng mại 2 năm.
Đầu quý 1/2000 Chính phủ Thái Lan tiếp tục can thiệp để hỗ trợ thị tr-
do hoá thơng mại thế giới và gia tăng các liên kết kinh tế quốc tế.
Thế giới thiếu hụt l ơng thực sẽ làm tăng cầu về gạo và làm tăng kim
ngạch xuất khẩu.
Tổ chức lơng thực và nông nghiệp liên hợp quốc (FAO) vừa công bố
dự báo sản lợng lơng thực toàn cầu năm 2000-2001 đạt 1.881 triệu tấn, thấp
hơn dự báo FAO đa ra tháng 6 năm qua là 15 triệu tấn và mức tiêu thụ lơng
thực đợc dự kiến là 1.990 triệu tấn.
Theo FAO, sản lợng lơng thực niên vụ 1996-1997 đạt 1.892 triệu tấn,
niên vụ 1997-1998 đạt 1.906 triệu tấn, niên vụ 1998-1999 đạt 1.898 triệu
tấn và niên vụ 1999-2000 đạt 1.876 triệu tấn.
Giá gạo sẽ tăng những năm tới:
Về xuất khẩu gạo và tiêu thụ gạo, Đơn vị tình báo kinh tế (EIU) dự
báo mức sản xuất gạo niên vụ 2000-2001 là 369 trệu tấn và nhu cầu tiêu thụ
là 404 triệu tấn. Trong niên vụ 2000-2001 sản xuất là 407 triệu tấn trong
8
khi mức tiêu thụ cần tới 414 triệu tấn. Niên vụ 2002-2003, sản lợng ớc tính
đạt 417 triệu tấn, nhu cầu tiêu thụ là 421 triệu tấn. Lợng gạo dự trữ trên
toàn cầu vào thời điểm cuối niên vụ 1999-2000 là 62 triệu tấn, đạt mức dự
trữ kỷ lục. Cuối vụ 2001-2002 số gạo dự trữ trên thế giới sẽ đạt khoảng 47
triệu tấn. Giá gạo dựa trên cơ sở gạo trằng của Thái Lan, tằng đều trong hai
năm 2001-2002, sẽ ở mức 240 USD/ tấn vào cuối năm 2001, tăng lên 280
USD/tấn vào năm 2002 là 290 USD/tấn và tăng đều trong hai năm 2001-
2002, sẽ ở mức 240 USD/tấn vào cuối năm 2001, tăng lên 280 USD/ tấn
vào năm 2002 và 290 USD/tấn vào quý I/2003. Dự báo giá gạo trắng của
Thái Lan trong quý I/2001 là 205 USD/tấn; quý II là 215 USD/tấn; quý III
là 230 USD/tấn và quý IV là 240 USD/tấn. Mức giá trung bình của cả năm
là 223 USD/tấn.
Theo phó Thủ tớng Kiêm Bộ trởng thơng mại Thái Lan Supachía
Panitchpakdi xuất khẩu gạo của Thái Lan trong năm qua đã vợt quá mức
tiêu thụ do Chính phủ đặt ra về số lựợng và giá trị. Ông cho biết số gạo xuất
ngoái. Trong số 3 triệu ngời nói trên có 600.000 ngời cần viện trợ lơng thực
khẩn cấp và 2,4 triệu ngời cần đợc viện trợ lơng thực vào cuối năm. FAO và
EFP ớc tính Sudan cần phải nhập khoảng 1,2 triệu tấn ngũ cốc, trong đó 1
triệu tấn phải mua và 200.000 tấn viện trợ từ các nớc.
Các tổ chức viện trợ quốc tế cho biết tình hình lơng thực ở CHDCND
Triều Tiên đang trở nên nghiêm trọng, nhất là ở những khu vực nông thôn
miền Bắc. Cơ quan phát triển nông thôn Hàn Quốc ngày 10/1 cho biết sản
lợng ngũ cốc của CHDCND Triều Tiên đạt 3,59 triệu tấn trong năm 2000,
giảm 15% so vơí năm 1999. Theo ớc tính của cơ quan này, nhu cầu lơng
thực hàng năm của CHDCNH Triều Tiên giảm 12,9% năm 2000, đạt 1,42
triệu tấn năm 2000, sản lợng ngũ cốc đạt 1,44 triệu tấn, giảm 25%. Tuy
nhiên, sản lợng khoai tây và khoai lang tăng 390.000 tấn, tăng 25,8% nhờ
tăng diện tích trồng các loại câu lơng thực phụ.
Cơ chế mới đã tạo ra nhiều thông thoáng tạo đà tăng kim ngạch
xuất khẩu.
Việc cho phép mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu gạo, xoá
bỏ hạn ngạch, độc quyền liên quan đến việc giữ vững an toàn lơng thực, vì
vậy nhất định phải quản lý xuất khẩu gạo bằng thuế xuất khẩu. Mức thuế
này hiện nay là 0%. Việc phân vùng lúa phẩm cấp chất lợng cao, cùng với
việc hỗ trợ về vốn, kỹ thfuật cho ng ời dân đã có những kết quả đáng khả
quan.
Năm 2001, tổng sản lợng lúa cả nớc dự kiến cũng sẽ đạt hơn 32 triệu
tấn. Vụ đông- xuân sớm đã bắt đầu thu hoạch, các tỉnh ĐBSCL dự kiến đợc
mùa lớn, ớc đạt khoảng 16,5 triệu tấn. Cân đối lơng thực ngoài nhu cầu 1,2
10
triệu tấn lúa làm giống và một phần nhỏ phẩm cấp thấp để chế biến làm
thức ăn gia súc, lợng lơng thực còn lại dành cho xuất khẩu khá lớn. Trong
thống kê kết quả xuất khẩu gạo năm 2000, tổng công ty lơng thực miền
Nam xuất khẩu đạt 1.662.113 tấn, Tổng công ty lơng thực miền Bắc xuất
khẩu trực tiếp 434.500 tấn, uỷ thác 275.000 tấn. Trong số 44 đầu mối xuất