Đề án môn học
Đề tài: Chiến lợc đẩy nhanh tiến độ XK gạo của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21
______________________________________________________________________________________
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế quốc dân kim ngạch xuất khẩu chiếm
một tỷ trọng rất lớn. Xuất khẩu đợc coi là tiêu chí để đánh giá
sức mạnh của một nền kinh tế. ở Việt Nam, thời gian gần đây
mặc dù chúng ta đã tăng cờng đợc một số mặt hàng xuất khẩu
và đã chiếm lĩnh đợc tỷ lệ tỷ phần nhất định trên thị trờng thế
giới. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nớc ta nh: dầu khí,
hàng dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ đặc biệt là xuất khẩu
gạo.
Với truyền thống của nền văn minh lúa nớc, Việt Nam đã
và đang là nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Có thể nói
hằng năm Việt Nam xuất khẩu một khối lợng gạo rất lớn ra thị
trờng thế giới, và nó góp phần đa bản đồ xuất khẩu Việt Nam
lên một tầm cao mới. Tuy nhiên so với một số nớc khác nh:
Thái Lan, ấn Độ, Trung Quốc và một số n ớc Bắc Mỹ thì
trong xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn còn gặp rất nhiều khó
khăn trong vấn đề chiếm lĩnh thị trờng cũng nh khẳng định lại
vị thế của mình.
Là một ngành xuất khẩu mũi nhọn của cả nớc chúng ta
cần nhìn lại quá trình xuất khẩu gạo trong những năm qua để từ
đó có đợc một chiến lợc, biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
gạo của nớc ta trong những năm tới. Và đó cũng là lý do mà em
chọn đề tài "Chiến lợc đẩy nhanh xuất khẩu gạo trong những
năm đầu thế kỷ XXI".
Kết cấu của đề án gồm ba chơng không kể mở đầu và kết
luận:
nguyễn xuân dũng lớp 41b qtkdth
1
2.1.1. Khái niệm
Hoạch định chiến lợc là quá trình sử dụng các phơng
pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến l-
ơc kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ phận doanh của
doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lợc xác định.
2.1.2. Bản chất
Bản chất của hoạch định chiến lợc là xây dựng bản
chiến lợc cụ thể trong một thời kỳ nào đó. Về cơ bản giữa
hoạnh định chiến lợc và xây dựng kế hoạch không giống
nhau. Điểm khác nhau cơ bản giữa chúng là ở ph ơng pháp
xây dựng.
2.2 Quy trình hoạch định chiến lợc
Quy trình hoạch định chiến lợc gồm 8 bớc:
Bớc 1- Phân tích và dự báo môI trờng bên ngoài, trong
đó cốt lõi là phân tích và dự báo về thị trờng .
nguyễn xuân dũng lớp 41b qtkdth
3
Đề án môn học
Đề tài: Chiến lợc đẩy nhanh tiến độ XK gạo của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21
______________________________________________________________________________________
Bớc 2- Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo môi trờng
bên ngoài.
Bớc 3- Phân tích, đánh giá và phán đoán đúng môi tr ờng
bên trong doanh nghiệp . Đó là đánh giá và phán đoán về hệ
thống marketing, nghiên cứu và phát triển, tổ chức nhân sự,
tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bớc 4- Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá và dự báo
môi trờng bên trong doanh nghiệp .
Bớc 5- Nghiên cứu các quan điểm, mong muốn, ý kiến
của lãnh đạo doanh nghiệp.
chất lợng hàng xuất khẩu
2.Đối với nhà nớc
Với một quốc gia đang phát triển nh Việt Nam việc đẩy
mạnh xuất khẩu sẽ góp phần giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất: đẩy mạnh xuất khẩu là yếu tố quan trọng kích
thích sự tăng trởng kinh tế, mở rộng qui mô sản xuất của nhiều
ngành nghề phục vụ cho xuất khẩu và nhiều ngành kinh tế
khác.
Thứ hai: Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ góp phần giải quyết nạn
thất nghiệp trong nớc. Sự phát triển các ngành công nghiệp h-
ớng xuất khẩu làm quy mô sản xuất đơc mở rộng nhiều ngành
nghề mới phát triển từ đó sẽ thu hút thêm nhiều lao động.
Thứ ba: Xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của đất n-
ớc, góp phần quan trọng cải thiện cán cân thanh toán, tăng dự
trữ ngoại tệ là nguồn vốn chủ yếu đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
để phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế.
Thứ t: Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến sự thay đổi cơ
cấu kinh tế ngành nghề theo hớng sử dụng có hiệu quả lợi thế
so sánh của đất nớc.
Thứ năm: Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp
tác quốc tế giữa các nớc, nâng cao vai trò của nớc ta trên tr-
ờng quốc tế.
Nh vậy xuất khẩu không chỉ đóng vai trò hỗ trợ phát triển
mà nó còn là yếu tố bên trong của sự phát triển góp phần thực
hiện các chiến lợc kinh tế xã hội của Đảng và nhà nớc ta.
Chơng 2
Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của việt
nam trong những năm gần đây
nguyễn xuân dũng lớp 41b qtkdth
5
đẩy mạnh mẽ xuất khẩu đợc xem nh một chiến lợc toàn
ngành.
Để đẩy mạnh xuất khẩu trong những năm tới có ba
khâu then chốt gắn quyện với nhau là đổi mới cơ cấu
mặt hàng, mở rộng thị trờng và nâng cao sức cạnh
tranh.
nguyễn xuân dũng lớp 41b qtkdth
6
Đề án môn học
Đề tài: Chiến lợc đẩy nhanh tiến độ XK gạo của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21
______________________________________________________________________________________
2.Xuất khẩu bớc vào thiên miên kỷ mới : Đỉnh cao, vị
thế, thách thức
2.1.Đỉnh cao mới
Năm 1999 , xuất khẩu của cả n ớc đạt kim ngạch
hơn 11,5 tỷ đôla, tăng 23,1% so với năm 1998. Năm 2000,
trớc những biến động của thị trờng, Chính phủ và Bộ
Thơng mại đã chủ động đề ra nhiều giải pháp khuyến
khích đẩy mạnh xuất khẩu. Những biện pháp này đã góp
phần cùng với nỗ lực vợt bậc của nền kinh tế, các
doanh nghiệp, đa kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 14,2
tỷ đôla, trong đó nổi bật là dầu thô tăng 71,2% (3,582 tỷ
đôla), nhng xuất khẩu gạo chỉ đạt 3,5 triệu tấn với kim
ngạch đạt 672 triệu đôla, giảm 22,4% về l ợng và 34,4%
về kim ngạch. Năm 2001, xuất khẩu gạo đạt 624,71 triệu
đôla .Đầu năm 2002, xuất khẩu gạo đạt khoảng 19,41 triệu
đôla (hai tháng đầu năm 2002) .
Nh vậy, nhìn chung tình hình xuất khẩu của nớc ta
trong nhng năm đầu thế kỷ mới là t ơng đối khả quan,
tuy có một số ngành không đạt yêu cầu, nhng bên cạnh
vụ theo ớc tính của Bộ Thơng Mại mà nếu tính cả
số ngoại tệ này thì chiếm đến 53,8% GDP ) . Mức kim
nghạch tăng góp phần thúc đẩy sản xuất phục vụ cho
xuất khẩu , nhiều ngành , nhiều doanh nghiệp tăng cờng
đầu t đổi mới thiết bị phục vụ sản xuất ... Và ở phơng
diện xã hội , đây là một giải pháp hữu hiệu nhất tăng
cờng giải quyết việc làm cho ngời lao động , giảm tỷ lệ
thất nghiệp và qua đó kích cầu tiêu dùng trong nớc .
Theo một ớc tính sơ bộ , cứ 1 đôla kim nghạch xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ năm qua đã giải quyết đ ợc việc
làm cho 0,85 lao động.
Hiện nay , chúng ta có quan hệ thơng mại với 150
quốc gia và khu vực . Một khi công tác xuất khẩu đợc
đẩy mạnh ,hàng hoá Việt Nam có mặt ngày càng nhiều
trên các thị trờng này hoặc những thị trờng mới khác
nữa thì không chỉ đem lại những nguồn ngoại tệ lớn
phát triển đất nớc mà còn nâng cao hơn vị thế của kinh
tế Việt Nam trên thơng trờng .
2.3. Thách thức mới
Nếu chỉ nhìn vào mức tăng tr ởng kim nghạch xuất
khẩu của 5 năm gần đây (1996 tăng 33,2% , 1997 tăng
26,6% , 1998 tăng 1,9% , 1999 tăng 23,1% , 2000 tăng
24% ) thì chỉ tiêu tăng trởng 16% của năm 2001 không
phải quá cao , song xét trên nhiều khía cạnh kinh tế và
thơng mại thời gian qua thì đây lại là chỉ tiêu không
dễ dàng vợt qua mà thậm chí còn là thách thức không
nhỏ với ngành thơng mại ở đầu thế kỷ . Bởi với mức
tăng trởng 24% của năm 2000 đa kim nghạch lên14,3 tỷ
đôla là một đỉnh mốc mới , từ đỉnh mốc này vợt lên
16% đòi hỏi cả một qúa trình nỗ lực không ngừng của
nghạch xuất khẩu để tái đầu t phát triển .
Đạt đợc đỉnh cao mới , tạo đợc vị thế mới , nhng
ngành xuất khẩu của nớc ta cần phải vợt qua những
thách thức trên để vơn lên tầm cao mới ổn định hơn
trong một vị thế sánh vai với các cờng quốc năm châu .
Song song với điều đó , chúng ta cần sử dụng thoáng
hơn công tác điều hành xuất nhập khẩu , các công cụ tài
chính và thông tin , kỹ thuật giao dịch điện tử .. để
không chỉ chuyển biến tăng về lợng , mà cả về chất
trong xuất khẩu , đa nền ngoại thơng nớc ta lên một tầm
cao tơng xứng hơn .
ii.THựC TRạNG CủA XUấT KHẩU GạO VIệT NAM
1.Lợi thế so sánh trong xuất khẩu gạo của Việt Nam
1.1.Lợi thế so sánh trong sản xuất
Qua tình hình về điều kiện sản xuất , về đất đai , tỷ
lệ diện tích đợc tới tiêu , năng suất , cũng nh giá vật t
các yếu tố đầu vào thì chi phí cho sản xuất lúa ở Việt
Nam thấp hơn Thái Lan . (Xem bảng : Một số giá vật t
liên quan trực tiếp đến sản xuất thóc gao ở Việt Nam
và Thai Lan ) .
nguyễn xuân dũng lớp 41b qtkdth
9
Đề án môn học
Đề tài: Chiến lợc đẩy nhanh tiến độ XK gạo của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21
______________________________________________________________________________________
Chỉ tiêu Việt Nam Thái Lan
1.Xăng(lít) 0,35 USD 0,4 USD
2.DầuD.O(lít) 0,26 USD 0,3 USD
3.Điện(kw/h) 0,064 USD 0,12 USD
Tuy nhiên , nếu chỉ căn cứ trên số liệu về phẩm
cấp tỷ lệ (%) gạo xuất khẩu thì cha thể có nhận định
chính xác , vì yếu tố thị trờng đã ảnh hởng rất lớn đến
tỷ lệ
này . Ví dụ , năm gần đây lợng gạo xuất khẩu vào thị
trờng châu phi tỷ lệ lớn (62 67%) lại là thị tr ờng tiêu
thụ gạo chủ yếu qua các chơng trình viện trợ quốc tế
nên yêu cầu gạo phẩm cấp thấp .
nguyễn xuân dũng lớp 41b qtkdth
10
Đề án môn học
Đề tài: Chiến lợc đẩy nhanh tiến độ XK gạo của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21
______________________________________________________________________________________
Lợi thế so sánh về chất lợng , một mặt giúp Việt
Nam đi đợc vào nhiều thị trờng , nhất là thị trờng ít
khả năng thanh toán , mặt khác lại làm giảm hiệu quả
thơng mại , qua đó , giảm hiệu quả sản xuất .
1.3. Lợi thế so sánh vận chuyển
Chi phí cảng , chi phí bốc dỡ xếp hàng và các chi
phí liên quan tại cảng Sài Gòn khoảng 40 ngàn đôla/tàu
công suất 10 ngàn tấn (chiếm 1,6% giá gạo xuất khẩu ) .
Trong khi chi phí này ở Băng Cốc chỉ bằng một nửa .
Ngoài chi phí cảng , tốc độ bốc dỡ rất chậm , so với
Băng Cốc ta chậm hơn 6 lần (nghĩa là tại Sài Gòn bốc
đợc 1 ngàn tấn / ngày thì ở Băng Cốc 6 ngàn tấn /
ngày ) . Chậm trễ do sửa chữa và bốc xếp th ờng làm tốn
thêm 6 ngàn đôla/ngày . Những hạn chế nói trên làm mất
cơ hội về giá và đơng nhiên ngời trồng lúa phải chịu
dới hình thức giá FOB thấp hơn .
1.4. Lợi thế so sánh về thị trờng tiêu thụ
Đề tài: Chiến lợc đẩy nhanh tiến độ XK gạo của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21
______________________________________________________________________________________
Thái Lan không thể ngày một ngày hai khắc phục đợc ,
nhng sự nhận thức sâu sắc về nó giúp ta hạn chế những
bất lợi này .
2.Xuất khẩu gạo trong năm 2000
2.1.Thời cơ
Kết thúc năm 1999 n ớc ta xuất khẩu 4,55 triệu tấn
gạo , thu về 1,035 tỷ đôla , vợt kế hoạch 55 vạn tấn và
đã kỷ lục về số lợng và giá trị kể từ năm 1989 đến
nay.
Trong bối cảnh thị tr ờng gạo thế giới năm 1999
cung vợt cầu kéo theo giá gạo giảm mạnh (từ 290
đôla/tấn xuống còn 232 đôla/tấn) thì những kết quả đạt
đợc nh trên là một thành công đáng ghi nhận . Thành
công đó bắt nguồn từ những quyết sách đúng đắn và kịp
thời của Chính phủ về điều hành xuất khẩu gạo .
Phát huy những kết quả của năm 1999 , bớc vào năm
2000 hoạt động xuất khẩu gạo của nớc ta tiếp tục đi
lên trên thế và lực mới với thời cơ mới . Đầu mối xuất
khẩu năm 2000 đã đợc mở rộng , trong đó bao gồm cả
doanh nghiệp t nhân , doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh
nghiệp với nhau .
Cùng với việc cải tiến điều hành xuất khẩu theo h-
ớng thông thoáng hơn , từ năm 2000 Chính phủ rất quan
tâm đến phát triển sản xuất lúa gạo theo hớng tăng chất
lợng và hiện đại hoá công nghệ sản xuất gạo xuất khẩu.
Về sản xuất , đã hoàn thành quy hoạch vùng lúa
xuất khẩu ở hai vùng trọng điểm lúa là ĐBSCL và ĐBSH