Biến đổi cơ cấu kinh tế Việt Nam từ 1986-1995 - Pdf 20

Đại học quốc gia Hà Nội
Trờng Đại học khoa học x hội và nhân vănã
Khoa Lịch sử
---------------
đề TàI
BIếN ĐổI cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam từ sau đổi mới (1986) đến
1995
Chuyên đề: Biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội Việt
Nam
Giảng viên hớng dẫn: PGSTS Nguyễn Đình Lê
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thúy
Lớp : K49 Sử

1
Hà Nội -2007

Lời nói đầu
Nông nghiệp là bộ phận cấu thành bền vững và rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân thống nhất. Nó trực tiếp tạo ra các sản phẩm hàng hóa và
dịch vụ cơ bản, thiết yếu nhất đối với sự tồn tại và sự phát triển của xã hội loài
ngời, tạo nguyên liệu cung cấp cho phát triên công nghiệp, dịch vụ và là thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp. Nông nghiệp không chỉ có vai trò quan
trọng thiết yếu và không thể thay thế đợc trong nền kinh tế các nớc lạc hậu,
kém phát triển mà cả các nớc công nghiệp phát triển với công nghệ hiện đại.
khoa học kĩ thuật tiên tiến.
Việt Nam là một nớc nông nghiệp với 80% dân c sống bằng nghề nông,
có nhiều tiềm năng, lợi thế cho việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện.
Nông nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Từ nhận thức đó Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng vai trò cua nông
dân, nông nghiệp và nông thôn.Cho tới hiện nay trong quá trình xây dựng

hơn 2 lần tổng sản lợng của năm 1939, là năm đạt sản lợng cao nhất trớc chiến
tranh thế giới thứ hai và tăng 57,4% so với năm 1955. Có thể nói đây là những
năm nông nghiệp đạt tỉ lệ tăng trởng cao nhất, là một thời kì hoàng kim của
nền kinh tế hộ gia đình nông dân sau cải cách ruộng đất.
3
Sau cải cách ruộng đất, đã thực hiện việc áp dụng đồng bộ một
loạt biện pháp tuyên truyền, vận động, tổ chức và không ít trờng hộp còn có cả
sự gò ép và tác động về tâm lí, t tởng, cộng với chính sách u đãi về kinh tế, tài
chính cho các đơn vị sẩn xuất tập thể, chỉ trong vòng một tháng ngắn (từ cuối
năm 1959-cuối 1960) toàn miền Bắc đã đa đợc 85% tổng số nông hộ, với
68,1% tổng diện tích canh tác vào hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc thấp.
Các chỉ tiêu này đã đợc coi là biểu hiện hùng hồn cho sự thắng lợi của con
đờng làm ăn tập thể ở nông thôn. Nhng vấn đề lúc này là sản xuất lơng thực đã
giảm từ 5,7 triệu tấn năm 1959 xuống 4,69 triệu tấn năm 1960.Và nó đợc coi
là một hiện tợng bình thờng khi bắt đầu diễn ra quá trình biến đổi cách
mạng từ cá thể lên tập thể và do tính chất nửa XHCN của các hợp tác xã
sản xuất bậc thấp lên bậc cao. Các hộ nông dân chỉ còn đợc giành 5% ruộng
đất để làm kinh tế phụ.
Kết quả của cuộc vận động mạnh mẽ liên tục từ 1961-1965 là
hơn 90% số hộ nông dân đã vào HTX, trong đó 72,15 số hộ tham gia HTX sản
xúât nnông nghiệp bậc cao. Và thời gian này vốn đầu t của nhà nớc cho nông
thôn và nông nghiệp tăng gần 4 lần so với 5 năm trớc. Lúc này cũng giấy lên
phong trào xây dựng nông thôn mới trong một thời gian. Việc kiến thiết các
công trình thuỷ lợi đảm bảo tới cho hàng triệu ha đất gieo trồng đã hình thành.
Việc cải tạo đồng ruộng, xây dựng nhà kho, sân phơi, chuồng trại chăn nuôi
của các HTX, xây dựng trờng học, trạm xá, nhà trẻ ở nông thôn đợc đẩy mạnh.
Nhng sản lợng lơng thực, thực phẩm trong thời gian này thì cha năm nào đạt
mức năm 1959. Nguyên nhân quan trọng là do công tác quản lí HTX ngày
càng bộc lộ nhiều thiếu sót. Quyền lợi thiết thân của của ngời nông dân xã
viên bị vi phạm, tính tích cực lao động của họ ngày càng giảm sút. Bệnh quan

nhiều khó khăn, nhiều vùng thiếu, đói triền miên, khiến các ngành kinh tế
khác cũng giảm sút, tốc độ tăng trởng 1980 giảm 0,4% so với 1979. Sản xuất
không đáp ứng đợc nhu cầu, nên từ 1976-1980, Việt Nam phải nhập 5,6 triệu
tấn lơng thực. Vì lúc đó nông nghiệp tạo ra gần 50% tổng sản phẩm xã hội và
hơn 80% dân số vẫn sống ở nông thôn nên sự suy thoái trong nông nghiệp đã
tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế-xã hội chung của cả nớc.
Tình hình trên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Trong đó nguyên nhân chủ yếu là : quan điểm chỉ đạo chính sách cảI tạo nông
nghiệp xuất phát từ nhận thức cũ về CNXH, coi việc tập thể hoá đối với ruộng
đất, các t liệu sản xuất khác và lao dộng của nông dân càng nhanh và triệt để
bao nhiêu thì sớm đa nông dân đi lên sản xuất lớn XHCN bấy nhiêu. Nhng
thực tế đã chứng minh: Việc tập thể hoá nông nghiệp một cách nóng vội, chủ
quan, lại thực hiện cơ chế quản lí tập chung quan liêu và chế độ phân phối
bình quân trong các HTX, cho nên đã biến ngời nông dân từ chỗ gắn bó máu
thịt với đất đai nay trơ nên thờ ơ với nó.Chế độ làm chủ tập thể trở thành
không ai làm chủ cả sản xuất nông nghiệp do đó đình đốn. Đời sống nông dân
gặp nhiều khó khăn.
Xét một cách tổng quá quá trình tập thể hoá nông nghiệp ở Việt
Nam từ cuối những năm 50 đến cuối những năm 70 không phải là một quá
trình hợp tác hoá bình thờng, xuất phát từ đòi hỏi của tính chất và trình dộ xã
hội hoá cao của lực lợng sản xuất. Nó vi phạm các nguyên tắc tự nguyện, quản
lí dân chủ và cùng có lợi ích thiét thân ngời lao động. Và có những lúc ở miền
Băc lúa chín rũ ngoài đồng, nhng xã viên bỏ ruộng, chạy chợ kiếm ăn, hoặc
phải đi tha phơng cầu thực Việc kéo dài tình trạng nh trên là không thể đợc
cần có sự điều chỉnh một số chính sách đối với nông nghiệp nông thôn.
6
* Thời kì bắt đầu điều chỉnh một số chính sách đối với nông thôn
và nông nghiệp:
Với sự bế tắc của tổ chức lại sản xuất trong các hợp tác xã sản
xuất ở miền Bắc, sự tan rã hàng loạt các HTX và tập đoàn sản xuất ở miền

quân lơng thực đầu ngời trong cả nớc từ 268kg/ năm đã tăng lên 304 kg/
năm1985.
Song sau khoảng 5-6 vụ nông dân phấn khởi sản xuất, khoán 100 giảm
dần tác dụng động lực ban đầu của nó. Nguyên nhân sâu xa là t5oàn bộ quan
niệm cũ về tập thể hoá nông nghiệp cha đợc nhận thức lại đầy đủ. Cơ chế quản
lí quan liêu trên thực té cha đợc thay đổi. Và làm xuất hiện một xu hớng chung
là các ban quản trị HTX ngày càng tăng mức khoán củng cố các quỹ tập thể.
Điều tra 203 HTX ở tỉnh Thái Bình trong vụ đầu sau khoán 100 cho
thấy sản lợng vợt khoán vụ xuân là 32-35%, vụ mùa là 24-25%. Nhng càng về
sau, do mức khoán tăng lên, săn lợng vợt khoán của hộ xã viên ngày càng
giảm xuống. Lợi ích thiết thân của ngời nông dân một lần nữa bị vi phạm.
Hiện tợng xã viên trả ruộng khoán cho HTX diễn ra phổ biến ở khắp các địa
phơng trên miền Bắc và miền Nam, việc điều chỉnh ruộng đất theo kiểu xáo
trộn, cào bằng để có thể tiến tới hoàn thành về cơ bản tập thể hoá nông
nghiệp vào năm 1985 lại làm cho tình hình nông thôn trở nên căng thẳng.
Cùng lúc đó những sai lầm dồn tích dần lại trong mấy lần điều chỉnh
giá cả, đặc biệt là sai lầm nghiêm trọng trong cuộc tổng điều chỉnh giá, lơng
và đổi tiền tháng 9/1985 đã giáng một đòn nặng nề vào toàn bộ nền kinh tế đất
8
nớc, khiến cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ít nhiều có chiều hớng dịu đI
trong giai đoạn 1981-1985 lại trở nên hết sức gay gắt.
Những biểu hiện chủ yếu của cuộc khủng hoảng này là: sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp trì trệ và suy thoai. Lạm phát đạt tới tốc dộ ba con số. Giá
cả tăng vọt. Đời sống của các tầng lớp nhân dân lao động gặp nhiều khó khăn.
Tiêu cực xã hội lan rộng.
Yêu cầu bức xúc của cuộc sống lúc này đòi hỏi phải gấp rút có những
giải pháp đồng bộ và hữu hiệu để thoát ra khỏi khủng hoảng.
B. Những cơ chế, chính sách đổi mới của Đẩng
Từ cuối năm 1985 đến cuối 1986, tinh hình kinh tế-xã hội nớc ta đã trở
nên gay gắt đến mức: đại đa số các tầng lớp nhân dân cảm thấy không thể tiếp

khuyến khích hộ gia đình xã viên làm giàu
Điểm đổi mới có tính chất bớc ngoặt của nghị quýet 10 và nghị quyết
TƯ 6, khoá 6(3/1989) là: Lần đầu tiên gia đình xã viên đợc coi là đơn vị kinh
tế tự chủ về tất cả các khâu trong sản xuất nông nghiệp; Vấn đề làm giàu của
ngời lao động bằng lao động của bản thân và gia đình đợc khuyến khích; Quan
niệm về hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp đã đợc đón một cách căn bản
Và còn có NQ 22 của BCT(11/1989) và quyết định 72 của Chính
phủ(3/1990) về phát triển kinh tế-xã hội miền núi, chiến lợc ổn định và phát
triển kinh tế-xã hội 1991-2000, luật đất đai(1993), cùng nhièu văn bản có giá
trị pháp lí khác. Trong đó hàm chứa những điểm quan trọng sau:
10
a. Thừa nhận sự tồn tại khách quan, lâu dài và bình đẳng trớc
pháp luật mọi thành phần kinh tế.
b. Thừa nhận quyền sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài( bao gồm
các quyền chuyển nhợng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp, cho thuê) của hộ nông
dân với t cách là đơn vị kinh tế tự chủ.
c. Những HTX và Tập đoàn sản xuất nào còn có tác dụng, thì
tinh giảm bộ máy quản lí, chuyển đổi chức năng hoạt động, tập chung vào một
số khâu dịch vụ cho sản xuất (nh thuỷ lợi, phòng trừ sâu bệnh ) mà từng hộ
riêng lẻ làm không có hiệu quả bằng. Khuyến khích hình thành các loại hình
hợp tác mới đa dạng ở nông thôn, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện.
d. Chuyển nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ tự cấp tự túc
sang sản xuất hàng hoá căn cứ vào đặc điểm và lợi thế so sánh từng vùng,
khuýen khích và hớng dẫn khôi phục lại các làng nghề, mở mang tiểu thủ công
nghiệp và các hoạt động dịch vụ ở nông thôn.
e. Ngoài thuế sử dụng ruộng đất nông dân còn phảI bán lơng
thực, thực phẩm nghĩa vụ cho nông nghiệp theo giá quy định nữa mà đợc tự do
băn trên thị trờng theo giá thoả thuận.
f. Nhà nớc đầu t xây dựng những công trình thuỷ lợi đầu mí, các
dự án trồng lại rừng, lập ngân hàng cho ngời nghèo vay vốn, mở rộng công tác

12
Dịch vụ 7,0 12,0
Chỉ số tăng giá đối với
hàng hóa và dịch vụ
298,7 12,7
Nguồn : niên giám thông kê 1991 1995. Báo cáo của Chính phủ tại
kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa IX (3/1996).
Ta thấy rằng với việc cải cách những thể chế, tốc độ tăng trởng của nền
kinh tế quốc dân đợc tăng lên: GDP thời kỳ 1991-1995 tăng gấp 2,1 lần thời
kỳ 1986 - 1990; riêng trong lĩnh vực nông nghiệp, thời kỳ 1991-1995 tăng gấp
1,25 lần thời kỳ 1986-1990; chỉ số tăng giá đối với hàng hóa và dịch vụ thời
kỳ 1991-1995 giảm xuống 23,52 lần so với thời kỳ 1986- 1990.
ở nông thôn nớc ta, do ảnh hởng của các chính sách đổi mới kinh tế
của Đảng, đặc biệt là chỉ thị 100, nghị quyết 10, chính sách ruộng đất mới
nền kinh tế nông thôn liên tục biến đổi và phát triển mạnh mẽ, ở một số nơi đã
thấy những dấu hiệu của sự phát triển nhanh với sự xuất hiện của các mô hình
làng xã hoạt động kinh tế mới và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Ta đi phân tích những chuyển dịch và đổi mới cơ bản tạo tiền đề cho
các chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1. Chuyển dịch quyền sở hữu- quyền quản lý ruộng đất diễn ra
nhanh chóng.
Từ chỗ phần lớn ruộng đất và các t liệu sản xuất cơ bản nằm trong tay
các hợp tác xã, các tập đoàn sản suất, thì đến nay đã hầu hết điều chỉnh
chuyển giao cho các hộ nông dân quản lý, và sử dụng lâu dài. Từ 10 -12% hộ
nông dân trở nên giàu có hơn, trong đó phần lớn có thuê mớn lao động thờng
xuyên, hoặc theo từng đợt, có chừng 1 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng
lao động gia đình, hoặc thuê mớn lao động (trung bình từ 1-5 ngời).
13
Đây là một chuyển dịch cơ cấu quan trọng làm đa dạng hóa các thành
phần kinh tế, đa dạng hóa các loại hình lao động: sản xuất, dịch vụ, quản lý

và thu nhập chấp nhận đợc cho những ngời lao động khác.
+ Khu vực phi kết cấu với các dạng hoạt động sản xuất kinh doanh quy
mô rất nhỏ (1, 2 ngời, vốn rất ít, ít sử dụng máy móc thiết bị) với các ngành
nghề đa dạng đã xuất hiện và phát triển ở nông thôn, tuy số ngời ra khỏi hay
tham gia khu vực này cũng nh hoạt động kinh doanh của họ biến đổi rất
nhanh. ở nông thôn, số ngời tham gia khu vực phi kết cấu đang tăng nhanh
(hiện đã chiếm 10-20% số lao động nông thôn) tạo ra thêm việc làm và thêm
chừng 15-30% thu nhập.
Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế diễn ra nhanh chóng và theo
hớng đa dạng, thích ứng rất nhanh với việc chuyển nền kinh tế theo hớng thị
trờng đợc tạo điều kiện rất thuận lợi bằng việc chuyển dịch các quyền quản lý
và sở hữu: từ chỗ công hữu hóa triệt để t liệu sản xuất ở nông thôn vào tay các
hợp tác xã, các loại quản lý tuyệt đối chuyển sang giao ruộng đất cho các hộ
gia đình sử dụng lâu dài.
4. Việc chuyển dịch cơ cấu bên trong sản xuất nông-lâm-ng
nghiệp.
Cây lúa tuy vẫn chiếm địa vị độc tôn, nhng địa vị giảm dần, diện tích
lúa co hẹp nhờng chỗ cho các cây trồng mới hoặc để cung cấp thức ăn hoặc để
chăn nuôi vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn; chăn nuôi đợc đẩy mạnh và trở
thành một ngành kinh tế nông nghiệp chính với các con gia súc, gia cầm cổ
truyền nh lợn, gà, vịt cá trắm, cá chép, các mèvà các loại vật nuôi mới:
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status