Định vị thương hiệu doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm và dịch vụ về công nghệ thông tin - 1 pot - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 20 năm chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của nhà nước. Nền kinh tế Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công
trên mọi phương diện. Điều đó khắng định đúng đắn chủ trương của Đảng và nhà
nước ta là đổi mới cơ chế kinh tế và thừa nhận cơ chế thị trường là hòan toàn đúng
đắn và hợp lý.
Bước vào những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 nền kinh tế thế giới trong
chu kỳ vận động liên hòan của nó đã thúc đẩy phát triển lên một tầm cao mới sự ra
đời khẳng định vị thế lấn áp của thị trường chứng khóan “Hoàn hảo” ở trên thế
giới và Việt Nam. Một lần nữa Đảng và nhà nước lại chủ trương thúc đẩy cổ phần
hóa các doanh nghiệp Nhà nước, để phù hợp với xu thế kinh tế mới trên thế giới.
Với chủ trương ấy chúng ta đang từng bước hoàn thiện các thủ tục pháp lý, các
thông tư hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp nhằm chuyển đổi các doanh
nghiệp Nhà nước sao cho có hiệu quả nhất. Để nâng cao sức cạnh tranh do doanh
nghiệp, cho nền kinh tế. Làm cho đồng vốn có chủ thực sự, huy động mọi nguồn
lực cho phát triển và đảm bảo lợi ích công bằng cho các bên khi tham gia.
Trước xu hướng đó đặt ra một yêu cầu qúa cấp bách là các doanh nghiệp phải xác
định giá trị của mình vì nó là tiền đề và là điều kiện trước khi doanh nghiệp được
đem ra mua bán trên thị trường.
Trong thời gian thực tập tại Công ty kiểm toán AISC chi nhánh Đã Nẵng em được
biết việc xác định giá tri doanh nghiệp phục vụ cổ phần hóa là một phần trong
nghiệp vụ của AISC thực hiện. Mặt khác để tăng thêm sự hiểu biết về giá trị của
một doanh nghiệp em đã quyết định chọn đề tài”QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC
AISC - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” Làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
PHẦN I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
I. Sự cần thiết phải xác định giá trị doanh nghiệp
1. Nhu cầu định giá doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.1 Tính tất yếu của định giá doanh nghiệp
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển hướng tới một nền kinh tế thị

độ tay nghề cao, tổ chức quản lý cồng kềnh và kém hiệu quả. Với cùng ngành nghề
và quy mô nhưng biên chế quản lý DNNN gấp 2-3 lần DNTN. Cùng số lượng tài
sản cố định như nhau nhưng số lao động của DNNN gấp 10 lần Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài. Chứng tỏ rằng thành phần kinh tế Nhà nước cần phải có sự
đổi mới trong cách quản lý, tổ chức và thực hiện. Bên cạnh đó vưói nạn tham
nhũng tràn lan, Đảng và Nhà nước Chính phủ Việt Nam đang thúc đẩy mạnh việc
cổ phần hoá làm cho các đồng vốn, tài sản có chủ thực sự, đặt ra một yêu cầu mới
Định giá doanh nghiệp để cổ phần hoá.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Từ những lý luận trên cho thấy một nhu cầu rất cấp bách đòi hỏi phải hình thành
những nội dung, chuẩn mực và phương pháp cụ thể để có thể tiến hành định giá
doanh nghiệp ở Việt Nam phù hợp với xu thế phát triển nền kinh tế nước nhà.
1.2 Các chủ thể định giá doanh nghiệp
Các chủ thể là những thành phần có quyền lợi trong doanh nghiệp sẽ có thể tham
gia định giá doanh nghiệp với các mức độ quan tâm, cách thức xác định giá trị
doanh nghiệp và mục đích hoàn toàn khác nhau. Ta có thể chia các chủ thể thành 2
nhóm.
* Nhóm chủ thể bên trong doanh nghiệp bao gồm: ban lãnh đạo, các bộ phận, nhân
viên và các chủ sở hữu
* Nhóm các chủ thể bên ngoài bao gồm: Các chủ nợ, các nhà cung ứng, các khách
hàng, nhà đầu tư tiềm tàng, các đối thủ cạnh tranh, cơ quan công quyền, các tổ
chức tín dụng, các cơ quan thẩm định giá, các tổ chức kiểm toán độc lập.,
1.3 Định giá doanh nghiệp là cơ sở để cổ phần hoá
Chúng ta đã xác định việc định giá xác định giá trị doanh nghiệp là việc cần thiết
khi doanh nghiệp dù có chuyển nhượng hay không . Nhưng với doanh nghiệp sắp
được cổ phần hoá thì cần phải xác định giá trị doanh nghiệp là bao nhiêu bởi lẽ.
* Xác định giá trị doanh nghiệp đảm bảo được sự" bảo tồn' của nguồn vốn các chủ
sở hữu, lập nên tính công bằng khi chuyển nhượng, phân phối lợi nhuận và không
để cho chủ sở hữu bị thiệt thòi khi chuyển nhượng hay chuyển đổi hình thức sở
hữu.

bảo đảm lợi ích, quyền lợi của họ đối với doanh nghiệp,
* Đối thủ cạnh tranh cũng rất quan tâm đến giá trị doanh nghiệp của đối phương.
Binh pháp Tôn Tử có câu" Biết định, biết ta, trăm trận trăm thắng". Thương trường
cũng là một chiến trường kiểu mới, vì vậy cần phải xác định vị thế của ta, của địch
để để có những sách lược có thể chiến thắng hoặc bảo toàn so với đối thủ.
* Ngoài ra các cơ quan công quyền cũng cần phải biết đến giá trị của doanh
nghiệp, bởi để hoàn thành tốt chức năng của mình trong những thời điểm nhất
điünh Nhà nước sẽ có những quyết định phù hợp đối với từng doanh nghiệp như
chính sách thuế, chính sách hỗ trợ đầu tư, tài trợ và tín dụng nhằm cải thiện môi
trường kinh doanh ngày càng tốt hơn. Mặt khác từ kết quả được xác định các cơ
quan công quyền có thể đưa ra các quyết định kịp thời nhằm ngăn chặn hoặc hạn
chế các hậu quả xấu đốïi với các nền kinh tế xã hội, xuất phát từ các doanh nghiệp
kinh doanh thua lỗ hoặc những hành động gian lận.
3. Mục tiêu của việc định giá
Doanh nghiệp là một cơ thể sống có quá khứ, đang tồn tại và có triển vọng sống rất
dài trong tương lai, vì thế:
* Thông qua sự định giá trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để thấy rõ,
phát hiện ra những mặt yếu, những thuận lợi của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó tìm
ra con đường cho sự phát triển trong tương lai của nó.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
* Tuy vậy mục tiêu trọng tâm của việc định giá doanh nghiệp là xác định giá trị
tương lai, vị thế cạnh tranh trong tương lai và những dự đoán về mọi mặt của
doanh nghiệp còn đang ở phía trước. Qua việc định giá xác định giá trị doanh
nghiệp, chúng ta có thể đánh giá được triển vọng của doanh nghiệp (xu thế phát
triển của doanh nghiệp) thông qua quy mô hiện tại, công nghệ lĩnh vực kinh doanh
mà doanh nghiệp đang có.
* Định giá xác định giá trị doanh nghiệp còn được xem là tiền đề để đánh giá
những nguy cơ tiềm tàng có thể gặp phải trong tương lai. Đây là công việc gắn liền
cùng với việc đánh giá các triển vọng trong tương lai vì nếu doanh nghiệp hoạt
động trên lĩnh vực năng động & nhạy cảm, mang hiệu quả kinh tế cao, đi kèm sẽ là

những mô hình đều tồn tại những hạn chế của nó
1. Mô hình tài sản :
Khi xác định giá trị doanh nghiệp theo mô hình này cần phải xác định giá trị sổ
sách kế toán ( gọi là giá trị kế toán ) và giá trị thị trường của tài sản. Hai giá trị này
thông thường là chênh lệch nhau bởi mọi loại tài sản thường có những biến đổi giá
thị trường khác nhau. Vì giá trị lịch sử của tài sản luôn luôn được tôn trọng nên khi
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
xác định giá trị kế toán theo giá thực tế phải kèm theo công việc tái xử lý hay định
giá lại các tài sản trong doanh nghiệp
Theo phương pháp này gái trị doanh nghiệp được tính như sau :
Giá trị doanh giá trị thị trường giá thị trường của
nghiệp theo giá = của toàn bộ - các khoản nợ
thị trường tài sản
Trong mô hình này sẽ gặp phải những hạn chế sau đây :
- Theo nguyên tắc kế toán giá phí lịch sử thì một tài sản chỉ được ghi lại giá khi
chắc chắn rằng giá thị trường là thấp hơn so với giá lịch sử . Và ngược lại khi tài
sản dù thực tế có tăng trên thị trường vẫn không ghi lại giá trị. Bởi vậy theo
nguyên tắc này chỉ những tài sản bị hạ giá mới tuân theo nguyên tắc giá phí khi
xác định lại theo giá thị trường. Còn những tài sản đang có xu hướng lên cao ở thị
trường giá được đánh giá lại sẽ chênh lệch so với giá trị sổ sách. Vì vậy việc ghi
nhận lại giá trị tài sản theo giá thị trường mâu thuẩn với nguyên tắc giá phí lịch sử
- Giá thị trường rất phức tạp và khó xác định bởi phần lớn các tài sản của doanh
nghiệp đã qua sử dụng. Việc xác định lại giá trị có ích của tài sản phụ thuộc nhiều
vào tính chủ quan của người định giá hay người sẵn sàng mua lại tài sản đó, đòi
hỏi phải tốn kém chi phí rất lớn cho các chuyên gia thẩm định tình trạng hữu dụng
hiện tại của tài sản.
* Đối với tài sản được vay nợ ngoài việc chứng minh tính có thực và đòi hỏi kết
quả đánh giá lại tài sản, phải được tính toán một cách chính xác để các khoản nợ sẽ
không phát sinh thêm sau quá trình định giá hay một chủ nợ nào đó không chấp
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

dụng nhiều để lựa chọn các phương án đầu tư. Được xem là tối ưu hơn tài sản bởi
đã xét đến góc độ thời giá tiền tệ Ôthông qua tỷ lệ chiết khấu.
* Hạn chế của mô hình: Chưa loại bỏ được mức độ ảnh hưởng của sự tính toán
mang tính chủ quan khi đưa ra tỷ lệ chiết khấu. Vì tỷ lệ này phụ thuộc nhiều vào
lãi suất ngân hàng, lãi suất trái phiếu chính phủ hoặc lạm phát
2.2 Các yếu tố trong mô hình
* Dòng lưu kim ( Cash flow - CF ) là những khoảng tiền do doanh nghiệp tạo ra
trong mọi giai đoạn nào đó và chúng sẵn sàng cho việc tái đầu tư, trả nợ dài hạn
hoặc trả vốn gốc cho chủ sở hữu .
CF = NI + DEPPRO
Trong đó:
CF : là dòng lưu kim
NI: Lợi nhuận thuần trong kỳ
DEP: khấu hao trong kỳ
PRO: Tăng giảm dự phòng trong kỳ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Vậy từ dòng lưu kim doanh nghiệp có thể dùng tái đầu tư, hoàn trả vốn chủ hoặc
nợ dài hạn. Và giá trị doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở dòng lưu kim tự do
trong doanh nghiệp
3. Mô hình lưu kim chiết khấu toàn bộ
3.1 Mô hình dòng lưu kim chiết khấu toàn bộ
* Mô hình lưu kim chiết khấu toàn bộ (DCF) xác định giá trị vốn cổ phần bằng
toàn bộ giá trị doanh nghiệp trừ giá trị của các khoản nợ và trái quyền của các nhà
đầu tư khác có thứ tự ưu tiên trước vốn cổ phần thường.
Giá trị của toàn bộ doanh nghiệp: là giá trị hiện giá dòng lưu kim dự kiến từ các
hoạt động mà doanh nghiệp tạo ra trong suốt đời sống của nó, với tỷ lệ chiết khấu
(WACC) tương đương với rủi ro của dòng lưu kim
* Ý nghĩa của mô hình lưu kim chiết khấu toàn bộ
- Mô hình DCF toàn bộ trở thành một công cụ hữu dụng khi áp dụng xác định giá
trị doanh nghiệp đa ngành và giá trị vốn cổ phần được xác định:

* Nguồn gốc hình thành dòng lưu kim và giá trị của doanh nghiệp : Vì giá trị
doanh nghiệp dựa trên dòng lưu kim chiết khấu nên các yếu tố hình thành nên FCF
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
và giá trị sẽ bao gồm: Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) tỷ lệ tăng doanh thu,
lợi nhuận và vốn đầu tư
Ta có tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư là:
NOP: Lợi nhuận sau thuế
INC: tổng vốn đầu tư
* Ta đã biết: FCF = CF - (CFcap + NWC) Giả sử NWC = 0
FCF = CF - CFcap = NOP + DEF - CFcap
FCF = NOP - (CFcap - DEF)
FCF = NOP - NCFcap (NCFcap là lợi nhuận tái đầu tư )
Ta có: tỷ lệ tái đầu tư
Gọi g là tỷ lệ tăng lợi nhuận của Công ty ta có
g = ROI% x tỷ lệ đầu tư (%NCF)
Như vậy muốn điều chỉnh tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ta có thể điều chỉnh ROI
hoặc %NCF. Nếu trường hợp ROI là cố định thì g phụ thuộc vào %NCF. Một
minh chứng dễ thấy là nếu g tăng thì FCF tăng và giá trị (VC) càng tăng và ngược
lại. Chứng tỏ rằng Vc phụ thuộc vào ROI và &NCF (tỷ lệ tái đầu tư lợi nhuận)
Ví dụ: Một Công ty có FCF năm thứ nhất là 750 triệu VND, có tỷ lệ tăng trưởng là
không đổi. ROI = Const cho tới vô hạn. Tỷ lệ chiết khấu WACC = 10%. Tính giá
trị doanh nghiệp trong5 trường hợp g = 5%
(triệu VND)
* Vậy khi sử dụng mô hình này cần lưu ý
+ ROI > WACC thì về lâu dài nếu g càng cao Vc tăng nếu tái đầu tư
+ ROI = WACC thì g không tạo ra Vc không nên đầu tư
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+ ROI < WACC thì g sẽ làm giảm giá trị của NOP & FCF trường hợp này cũng
không nên tái đầu tư
4. Mô hình hiệu quả kinh tế

* Tỷ số PER là tỷ số được so sánh giữa giá mua (bán) cổ phần trên thị trường so
với thu nhập của mỗi cổ phần dự kiến (EPS)
Trong đó:
P: giá (mua) bán cổ phần trên thị trường
EPS: thu nhập mới cổ phần theo dự kiến
EPS = lợi nhuận dự kiến
số cổ phần đã phát hành
* Vậy giá trị doanh nghiệp sẽ được xác định qua công thức
VC = NI x PER
Với NI: là lợi nhuận thuần trong kỳ
Ví dụ:Công ty cổ phần vật liệu xây dựng X có tài liệu đánh giá vào ngày
13/12/200x như sau:
+ Giá cổ phần trên thị trường là 1.245.000 VNĐ
+ Lợi nhuận dự kiến của Công ty năm 200x là: 32.340.00.000VND
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+ Số lượng cổ phần đã phát hành là: 1.250.000 cổ phần
* Thu nhập dự kiến của mỗi cổ phần:
= 25.872 VND
* Chỉ số
* Như vậy giá trị
DNX = NI x PER = 32.340.000.000 x 48,1215
VC X = 1.556.250 triệu VND
* TRường hợp áp dụng của môi hình PER
Việc xác định giá trị doanh nghiệp theo mô hình này thường chỉ áp dụng cho các
Công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán
* Ưu điểm của mô hình PER: Vì chỉ số PER được thị trường chứng khoán đánh
giá, nó tuân theo sự biến đổi trên thị trường "hoàn hảo" chứng khoán. PER được
xem là một chỉ số quan trọng để đánh giá về tiềm năng, triển vọng gia tăng của lợi
nhuận. Nên việc áp dụng mô hình này để xác định giá trị doanh nghiệp đã tính đến
lợi thế thương mại của doanh nghiệp được điünh giá và được đánh giá là khá

Theo mô hình này giá trị doanh nghiệp
VC = PS x
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
PS: giá thị trường một cổ phần
: Số lượng cổ phần đã phát hành
Theo phương pháp này giá trị doanh nghiệp VC sẽ tăng giảm và liên tục thay đổi
theo giá thị trường bởi chỉ số giá của các cổ phần ở các Công ty sẽ luôn thay đổi
trong suốt 24/24h, và giá trị Công ty sẽ bị sai lệch khi có hiện tượng, các thông tin
về Công ty không được cung cấp đầy đủ, có tình trạng mua bán nội gián và thị
trường có hiệu ứng " bong bóng"
KẾT LUẬN
Trên đây là một số phương pháp (mô hình) xác định giá trị doanh nghiệp có thể áp
dụng đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp khi xác định giá trị của một doanh
nghiệp. Tuy nhiên, ở mỗi xí nghiệp (Công ty) tuỳ vào đặc điểm hoạt động, tuỳ
thuộc hình thức sở hữu vốn hoặc trong khả năng phù hợp nhất của các tổ chức thực
hiện việc xác định giá trị doanh nghiệp, sẽ có một mô hình phù hợp được lựa chọn.
Mỗi mô hình đều có ưu điểm riêng và những hạn chế nhất định. Song việc lựa
chọn mô hình nào là phù hợp nhất, khách quan và chính xác nhất, đảm bảo được
tính công bằng và sự tin tưởng, sự chấp nhận của tất cả các tổ chức trong môi
trường của doanh nghiệp để nhằm đảm bảo lợi ích cho họ. Với Công ty kiểm toán
AISC chi nhánh tại Đà Nẵng với mục tiêu " Chất lượng và uy tín" với khách hàng
là tiêu chí hàng đầu. Là một Công ty kiểm toán độc lập, tính độc lập với các tổ
chức kinh tế, đã tạo điều lòng tin cho các tổ chức khi có nhu cầu cần biết giá trị
một doanh nghiệp nào đó "để đầu tư, để thúc đẩy mối quan hệ kinh tế với doanh
nghiệp" vì vậy kết quả iểm toán được cung cấp từ AISC luôn được các bên chấp
nhận. Vậy đó là điều kiện và là cơ sở để Công ty có điều kiện phát triển thêm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
nghiệp vụ của mình, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước là cổ phần hoá
các doanh nghiệp Nhà nước để tăng hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh của thành
phần kinh tế có nhiều thành tích nhưng cũng có nhiều hạn chế. Khẳng định vị thế

Chi nhánh hoạt động chủ yếu ở thị trường Miền Trung và Tây Nguyên
2. Quá trình phát triển của Công ty
Khi mới thành lập địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếu ở TP.HCM và các tỉnh
lân cận. Trong suốt thời gian qua Công ty không ngừng mở rộng thị trường và đến
hiện tại Công ty đã hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Để đáp ứng nhanh nhu
cầu của khách hàng Công ty đã mở hai chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Đà
Nẵng, mở một văn phòng đại diện tại Thành phố Cần Thơ
Với phương châm uy tín và chất lượng trong công việc, đội ngũ nhân viên trong
Công ty luôn tạo được sự tin tưởng từ phía khách hàng, họ không ngừng hoàn
thiện về kỷ năng nghiệp vụ, nắm vững hệ thống văn bản pháp quy và luôn chấp
hành đúng thông lệ kế toán, kiểm toán Việt Nam và quốc tế, phù hợp với quá trình
hội nhập vào nền kinh tế thế giới. AISC là Công ty kiểm toán duy nhất ở Việt Nam
có liên doanh với 1 Công ty kiểm toán quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn
đó là Công ty liên doanh Price Waterhouse Cooper AISC. AISC là một trong
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
những Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được Uỷ ban chứng khoán nhà nước cho
phép kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán theo quyết định
số 51/2000/QĐ-UBCK2 ngày 19/6/2000 của Chủ tịch UBND chứng khoán Nhà
nước
* Đối với chi nhánh AISC tại Đà Nẵng từ năm 1997 đến nay mặc dù với địa bàn
kiểm toán tương đối nhỏ song số lượng khách hàng của chi nhánh không ngừng
tăng lên. Đã có trên 30 khách hàng thường xuyên của Công ty và hàng năm số
lượng khách hàng mới tăng lên rất đáng kể, hiện tại chi nhánh đang có 13 nhân
viên nhưng để đáp ứng với tầm phát triển năm 2005 Công ty dự định sẽ tuyển dụng
thêm 2 đến 3 nhân viên mới để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng
II. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty và chi nhánh Đà Nẵng
1. Chức năng của Công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và cung cấp các dịch vụ tin học. Các
dịch vụ Công ty và chi nhánh cung cấp bao gồm:
Dịch vụ tin học, kiểm toán, tư vấn tài chính kế toán, thực hiện và tư vấn xác định

IV. Cơ cấu tổ chức của Công ty và chi nhánh
a. Cơ cấu tổ chức ở Công ty
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
* Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về hoạt động của toàn Công ty
b. Chi nhánh tại Đà Nẵng
B. KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH HÀNG YÊU CẦU KIỂM TOÁN ĐỂ XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Công ty X là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân
bón trụ sở của Công ty đặt trên địa bàn thành phố Huế mặt bằng sản xuất của Công
ty được UBND Thành phố Huế cho thuê để hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty X được thành lập tháng 7 năm 1994 theo quyết định số 12X/QĐ-CP, ban
đầu Công ty có 74 người trong ban lãnh đạo và 325 người công nhân, hiện tại bộ
máy quản lý của Công ty bao gồm 141 người và 586 công nhân. Sơ đồ tổ chức bộ
máy như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy
* Công ty X là một khách hàng truyền thống của AISC kể từ năm 2000 và theo hồ
sơ lưu lại trong Công ty thì kết quả lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2000
đến 2003 là như sau:
Năm 2000 2001 2002 2003
Lợi nhuận sau thuế 829.781.580 968.695.807 1.113.308.428 453.606.083
Tốc độ tăng trưởng % 15,2 18,9 14,9 -59,2
Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004, thì Công ty năm nay lợi nhuận sau
thuế là 436175063(VND). Vậy nếu so với năm 2003 thì tỷ lệ tăng trưởng năm nay
là (-3,85%). Nhìn vào kết quả phân tích thì từ năm 2002 tỷ lệ tăng trưởng của
Công ty X có xu hướng giảm so với các năm trước đó
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Với kết quả đạt được năm 2004 so với kế hoạch Công ty X chưa đạt được các chỉ
tiêu đã đề ra. Điều đó đặt ra những vấn đề đòi hỏi Ban quản lý cùng toàn thể Công
ty phải khắc phục và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh. Bởi nếu so với ngành
phân bón chỉ số phát triển trung bình ngành năm 2004 là 13,81% là rất thấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status