TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Tên đề tài
:
ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN CẤP XUNG YẾU
LƯU VỰC TẠI XÃ HIẾU HUYỆN KON PLONG
TỈNH KON TUM Họ và tên tác giả: Chu Văn Chung
Ngành học: Quản Lý Tài Nguyên Rừng và Môi Trường
Khóa học: 2003 - 2007 Đăk Lăk, tháng 9 năm 2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
Quý thầy cô giáo trường Đại Học Tây Nguyên đã tận tình dạy bảo tôi trong
suốt bốn năm học.
Các thầy cô trong Khoa Nông Lâm Nghiệp đã giúp cho tôi có được những
kiến thức quý báu về nghành nghề của mình cũng như những bài học kinh nghiệm
từ thực tế.
Tập thể lớp Quản Lý Tài Nguyên Rừng và Môi Trường K2003 đã gắn bó và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học c
ũng như trong thời gian làm luận văn tốt
nghiệp.
Các cán bộ UBND xã Hiếu đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện trong thời
gian tôi thu thập số liệu.
Bà con trong thôn Vi Chring, đã giúp tôi trong quá trình điều tra rừng.
Gia đình và những người thân của tôi đã giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi có
được ngày hôm nay.
Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn đến PGS.TS Bảo Huy là người đã tận
tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận vă
n này.
Xin chân thành cảm ơn
Buôn Ma Thuôt, tháng 9 năm 2007
Sinh viên Chu Văn Chung
iv
Danh mục từ viết tắt:
CGIS : Canadian Geographic Infomational System
GIS : Geographical Information System
HĐNN : Hội đồng nhân dân
Hình 5.6: Bản đồ chuyên đề phân cấp trạng thái ...................................................... 26
Hình 5.7: Bản đồ trạng thái rừng và đất rừng của lưu vực ....................................... 27
Hình 5.14: Hộp thoại Update Column ...................................................................... 34
Hình 5.15: Hộp thoại Expression .............................................................................. 35
Hình 5.16: Hộp thoại Create Thematic Map- Step 1 of 3 ......................................... 36
Hình 5.17: Hộp thoại Create Thematic Map- Step 2 of 3 ......................................... 36
Hình 5.18: Hộp thoại Create Thematic Map- Step 3 of 3 ......................................... 36
Hình 5.8: Bản đồ chuyên đề phân cấp xung yếu lưu vực ......................................... 37
Hình 5.9: Bản đồ phân vùng xung yếu lưu vưc ........................................................ 39
Hình 5.19: Hộp thoại New Redistrict Window ......................................................... 40
Hình 5.10: Bản đồ cấp xung yếu hiện tại .................................................................. 42
Hình 5.11: Bản đồ dự báo sự thay đổi cấp xung yếu ................................................ 45
v
Mục lục1
Đối tượng nghiên cứu ............................................................... 8
3.1
Đối tượng nghiên cứu cụ thể ............................................................... 8
3.2
Đặc điểm khu vực nghiên cứu ............................................................. 8
3.2.1
Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................ 8
3.2.2
Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ..................................... 9
4
Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................. 13
4.1
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 13
4.1.1
Mục tiêu tổng quát .............................................................................. 13
5.2
Phát hiện mối quan hệ giữa mức độ xói mòn (y) và các nhân tố tác
động (xi) ....................................................................................................... 27
Bảng 5.2: Bảng mã hoá các nhân tố sinh thái, nhân tác trong lưu vực ............. 31
5.3
Phân cấp xung yếu phục vụ quản lý lưu vực bằng GIS .................... 33
5.4
Dự báo sự thay đổi cấp xung yếu ...................................................... 41
6
Kết luận và kiến nghị ............................................................. 46
6.1
Kết luận ............................................................................................. 46
6.2
Kiến nghị ........................................................................................... 47
Tài liệu tham khảo ........................................................................ 48
Phụ lục ........................................................................................... 49
Ngày nay quy hoạch cách quan rừng là một yêu cầu của bất kỳ quốc gia nào. ở
cả đô thị lẫn vùng cao, vì để phát triển bền vững con người cần có đầy đủ kiến thức
về quan hệ c
ảch quan, sinh thái và quản lý sử dụng nó theo đúng quy luật [4]
Một trong các dịch vụ quan trọng của rừng là bảo vệ đầu nguồn, nguồn nước.
Trong mấy chục năm trở lại đây do nạn khai thác và chặt phá rừng bừa bãi, diện tích
rừng của nước ta đã giảm sút một cách nghiêm trọng. Kéo theo đó là hàng loạt các
nguy cơ về hạn hán, lũ lụt…. Tất cả đều do việc con người không biế
t sử dụng và
khai thác một cách không hợp lý tài nguyên rừng.
Trên quan điểm hệ thống, một lưu vực có các thành phần sinh học và vô sinh
tương tác nhau và thường gồm một số các hệ sinh thái hay các phần của hệ sinh thái
liên kết với nhau thành các dòng vật chất và năng lượng. Trong đó chu trình nước là
sự liên kết chính chi phối đến các chức năng của lưu vực.
Lưu vực có một số vai trò quan trọng sau:
+ Cung cấp nướ
c: Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người và phục vụ phát
triển kinh tế và xã hội.
+ Cải thiện chất lượng nước.
+ Kiểm soát lũ lụt.
+ Kiểm soát bồi lắng.
+ Phát triển kinh tế với các công trình thuỷ điện thuỷ lợi.
+ Bảo tồn đa dạng sinh học.
+ Bảo tồn sinh cảnh.
+ Giải trí và du lịch.
2
Rừng được coi là trái tim của các lưu vực vùng cao. Vì thế, quản lý lưu vực
cũng đồng nghĩa với việc quản lý tài nguyên rừng đầu nguồn. Do vậy, cần có các
biện pháp quản lý rừng tổng hợp và bền vững.
Trong mấy năm trở lại đây hạn hán và lũ lụt đã mang đến cho con người biết
3
Để góp phần vào việc quản lý lưu vực, phân cấp lưu vực bằng các biện pháp kỹ
thuật và công nghệ mới, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:
“ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN CẤP XUNG YẾU LƯU VỰC TẠI
XÃ HIẾU HUYỆN KON PLONG- KON TUM” 2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Khái niệm về GIS và viễn thám
2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
- Dữ liệu địa lý:
Các công cụ của máy tính làm việc với dữ liệu của các hiện tượng tự nhiên
trên bề mặt của trái đất được gọi là hệ thống thông tin không gian. Nó có thể làm
việc với đủ loại thông tin như bản đồ, ảnh vệ tinh… Hệ thống thông tin là một hệ
thống thu thập, lưu trữ và điều hành các thông tin dướ
i dạng giấy, ảnh và số về các
hiện tượng tự nhiên trong thế giới thực.
Do vậy dữ liệu là rất đa dạng, chúng mang tính không gian và thời gian chúng
được gọi là dữ liệu địa lý.
Vậy dữ liệu địa lý là các dữ liệu số mô tả các đối tượng trong thế giới thực.
Dữ liệu địa lý được tổ chức thành hai nhóm thông tin chính đó là:
ệu chủ yếu trong viễn thám. Tuy nhiên các dạng năng lượng khác như trọng
trường, từ trường cũng được sử dụng để khai thác thông tin.
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về ứng dụng GIS trong quản
lý tài nguyên thiên nhiên
Hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL) đầu tiên trên thế giới được xây dựng vào
đầu những năm 60 của thế kỷ XX tại Canada với tên gọi CGIS (Canadian
Geographic Infomational System). Song song với Canada hàng loạt các trường đại
học Mỹ cũng tiến hành nghiên cứu và xây dựng các HTTTĐL của mình. Tuy nhiên
rất nhiều trong số đó đã không tồn tại được lâu.
5
Sự ra đời và phát triển các HTTTĐL trong những năm 60 của thể kỷ XX đã
được quốc tế chấp nhận và đánh giá cao. Vì vậy, năm 1968 Hội Địa Lý Quốc tế đã
quyết định thành lập uỷ ban thu nhận và sử lý dữ liệu địa lý nhằm mục đích phổ
biến kiến thức trong lĩnh vực này trong những năm tiếp theo.
Trong những năm 70, đứng trước sự
gia tăng về nhu cầu quản lý tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường, chính phủ các nước, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, bên
cạnh thiết lập hàng loạt cơ quan chuyên trách về môi trường đã bầy tỏ sự quan tâm
nhiều hơn nữa đến việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển HTTTĐL.
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX còn được đánh dấu bởi sự phát triển mạnh
m
ẽ của các hệ xử lý ảnh (HXLA) và của kỹ thuật viễn thám.
Việc quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như quản lý dữ liệu nói
chung được chú trọng và phát triển trong các HTTTĐL và HXLA.
Nghiên cứu đánh giá hiểm hoạ xói mòn và chất lượng đất cho các nước thuộc
phía nam của cộng đồng Châu Âu (1991). Nó được dựa trên 5 tập hợp dữ liệu: đất,
khí hậu, độ dốc, thực vật và thuỷ lợi.
Tấ
t cả dữ liệu này được đồng nhất về lưới chiếu, được kiểm tra về độ chính xác
và độ tương thích. Kết quả nghiên cứu đã thu được trong thời gian ngắn nhất và chi
nghiệp góp phần tạo thu nhập và việc làm cho nhiều người dân. Đối với nhiều
người trong số này chính lâm nghiệp và cả ngư nghiệp cũng góp phần đáng kể trong
việc tạo thu nhập và duy trì đời sống của họ.
Mục
đích của việc quản lý vùng đầu nguồn là nhằm góp phần đảm bảo rằng
khối lượng và chất lượng nước là chấp nhận được về mặt môi trường, cũng như
đảm bảo cung cấp nước qua thời gian thông quan việc quản lý tốt đất và các nguồn
tài nguyên khác
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước về ứng dụng GIS trong quản lý
tài nguyên thiên nhiên
N ghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và HTTTĐL vào thực tiễn ở nước
ta trong mấy năm trở lại đây đã có sự phát triển vượt bậc, đặc biệt là ứng dụng trong
lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên.
N ăm 1999 N guyễn Đình Dương và cộng sự đã nghiên cứu cách xây dựng cơ sở
dữ liệu phục vụ đánh giá môi trường chiến lược phát triể
n thành phố Hạ Long và
các vùng lân cận. N guyễn Thị Bảo Hoa (2000), nghiên cứu ứng dụng viễn thám và
HTTTĐL trong nghiên cứu quy hoạch đô thi Hà N ội. N ghiên cứu xây dựng và sử
dụng cơ sở dữ liệu địa lý để quản lý đất đai và môi trường, áp dụng cho các tỉnh
miền núi của Việt N am ( N guyễn Trần Cầu, 2000) [ ?]
7
Một nghiên cứu quan trọng liên quan đến việc đánh giá xói mòn là nghiên cứu:
Sử dụng HTTTĐL xây dựng bản đồ xoi mòn tiềm năng Việt N am tỷ lệ 1: 1000 000
của Trần Văn Ý (2001). N ghiên cứu đã xây dựng được bản đồ xói mòn tiềm năng
cho toàn Việt N am.
Việc quản lý và phân cấp lưu vực ở nước ta đang là một vấn đề được bàn tán
nhiều trong mấy n
ăm trở lại đây. Các lưu vưc sông nhất là các lưu vực đầu nguồn
vẫn chưa được khảo sát, đánh giá và phân cấp một cách hợp lý. Các biện pháp quản
lý và bảo vệ lưu vực thường chỉ tập trung ở các phần của lưu vực nơi mà sự xói
Xã Hiếu nằm ở tọa độ địa lý 108
o
22’ 44’’ đến 108
o
31’11’’ kinh độ Đông và từ
14
o
32’29’’ đến 14
o
41’15’’vĩ độ Bắc.
Trước đây Xã Hiếu thuộc Huyện Kon Plong cũ - Tỉnh Kon Tum. Cho đến năm
2002 sau khi được chia tách thành 2 Huyện Kon Plong và Kon Rẫy thì địa phận Xã
Hiếu thuộc địa phận huyện Kon Plong.
Địa bàn Xã nằm cách Trung Tâm Huyện KonPlong 28 Km ( Theo quốc lộ
24).
Xã có địa giới hành chính như sau:
+ Phía Bắc giáp Xã Pờ Ê và Xã N gọc Tem - Huyện KonPlong.
+ Phía Đông giáp Tỉnh Quảng N gãi .
+ Phía N am giáp Tỉnh Gia Lai.
+ Phía Tây Giáp Xã Măng Cành - Huyện KonPlong.
Với tổng diện tích là : 20505.20ha.
3.2.1.2 Đị
a hình.
- Dạng địa hình phổ biến trong khu vực là núi cao liền dải hệ thống núi kéo dài
với nhiều đỉnh cao sườn dốc tạo bề mặt địa hình chia cắt hiểm trở. Xen kẽ có các
thung lũng nhỏ hẹp phân bố theo các hợp thủy, khe suối.
+ Độ cao tuyệt đối lớn nhất: 1428m
+ Độ thấp tuyệt đối nhỏ nhất: 420m.
+ Độ cao trung bình: 800-1000m
số ngày mưa nh
ỏ và mưa phùn.
Xã Hiếu nằm trong tiểu vùng khí hậu Đông trường sơn, nhiệt đới Nm núi cao
vì vậy điều kiện nhiệt hạn chế. N hiệt độ trung bình của năm từ 20-21
o
C, không có
mùa nóng, lượng mưa trung bình 2200mm - 2600mm và chia làm hai mùa. Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 12 chiếm 80 - 82% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng
1 đến tháng 4 năm sau lượng mưa ít( 10 - 18% lượng mưa cả năm) trung bình 12 -
20% .
- Tổng nhiệt độ năm là 8000- 81000
o
C.
Các suối chính nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm: ĐăkRong, Đăk Ram,
Đăk Xô, Đăk Phét và Đăk Ri. Các suối này là đầu nguồn của các con sông lớn, cung
cấp nước cho lưu vực sông Trà Khúc, hạ lưu của tỉnh Quảng N gãi.
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
3.2.2.1 Kinh tế.
Xã Hiếu là xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp là chính với những số liệu thống
kê như sau:
10
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là: 510,9 ha trong đó.
+ Diện tích lúa nước là 251 ha, năng suất bình quân là 2,5 tấn/ha, tăng 0,1
tấn so với kế hoạch năm 2006.
+ Diện tích trồng cây hàng năm là 215,89 ha.
+ Diện tích trồng cây lâu năm là: 44,10 ha.
+ Diện tích trồng cây mì là: 48,5 ha.
+ Diện tích trồng bắp là: 36 ha.
+ Diện tích rau đậu các loại là 9ha.
Về chăn nuôi :
- Về văn hoá
Trong lĩnh vực văn hóa, UBN D xã có nhiều hoạt động mạnh mẽ và mang lại
hiệu quả cao góp phần làm cho đời sống người dân thêm phong phú, đa dạng theo
nét đặc trưng riêng của người địa phương để có được những kết quả này UBN D Xã
Hiếu đã có nỗ lực đNy mạnh các hoạt động văn hóa như: Tụ điểm nhà Văn hóa cộng
đồ
ng, thư viện, trạm phát thanh truyền hình... đặc biệt tại các thôn đã có N hà Rông
văn hóa riêng để tổ chức các hoạt động văn hóa tại cơ sở. Phong tục tập quán của
con người nơi đây là sống tập trung theo từng cụm dân cư cho nên nền văn hóa
mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc nơi đây không ảnh hưởng nền văn hóa khác đặc
biệt trên địa bàn xã không có các loại tôn giáo khác du nhập vào.
- Về xã hội:
N ăm 2006 toàn xã có hơn 10 đối tượng chính sách được xây dựng nhà tình
nghĩa, xây dựng 87 căn nhà theo chương trình 134 của chính phủ đối với những hộ
chưa có nhà ở hoặc nhà ở tạm bợ với tổng số tiền là 522 triệu đồng. Được sự quan
tâm của các cấp hiện nay UBN D xã đã có một nhà văn hóa cộng đồng với tổng kinh
phí xây dựng là 492 triệu đồng. Trên đị
a bàn xã đã có 11 nhà rông văn hóa được
xây dựng và đưa vào sử dụng với tổng số kinh phí là 142 triệu đồng đáp ứng nhu
cầu sinh hoạt vui chơi giải trí của đông đảo quần chúng nhân dân. Xã là một vùng
III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
cho nên trong toàn xã được hưởng chương trình 168/CP
.
- Dân số.
Dân số toàn Xã Hiếu đến năm 2006 có khoảng 2297 khNu trong đó có 1148
nam, 1149 nữ; Tỷ lệ tăng dân số của xã theo kết quả điều tra là 2,07%; Trong đó tỷ
lệ tăng tự nhiên là 2,07%, tỷ lệ tăng cơ học không có, chưa tính cán bộ, dân nhập cư
và dân lao động từ nơi khác đến.
Xã Hiếu là một xã vùng III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số đa số là dân
tộc Mơ
lý lưu vực và tài nguyên lưu vực.
4.1.2 Mục tiêu cụ thể:
i. Xây dựng phương pháp quy hoạch trạng thái của lưu vực bằng ảnh vệ
tinh và công nghệ GIS.
ii. Xây dựng phương pháp phân c
ấp xung yếu của một lưu vực.
iii. Đề xuất phương pháp quản lý lưu vực và tài nguyên của lưu vực bằng
công nghệ GIS và công nghệ viễn thám.
4.2 Nội dung nghiên cứu
i) Xây dựng bản đồ chuyên đề về trạng thái rừng của lưu vực
ii) Điều tra mức độ xói mòn (y) và các nhân tố tác động( xi) và mô hình
hóa phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến cấp xung yếu và lập cơ sở dữ
liệu.
iii) Xây dựng bản đồ chuyên đề về cấp xung yếu và dự báo sự thay đổi.
4.3 Phương pháp nghiên cứu
4.3.1 Phương pháp luận và tiếp cận nghiên cứu
Mức độ xung yếu của lưu vực thể hiện qua khả năng giữ và điều tiết nguồn
nước, chống xói mòn đất. Trong đó mức xung yếu thể hiện rõ rệt qua mức độ xói
mòn và dòng chảy mặt. Do vậy tiếp cận với biến số xói mòn là cơ sở để phân cấp
xung yếu trong lưu vực. Đồng th
ời mức độ xói mòn, dòng chảy mặt thay đổi do tác
động của nhiều nhân tố sinh thái, nhân tác, do vậy cần tiếp cận tổng hợp và hệ thống
để xác định nhân tố ảnh hưởng chính, chủ đạo; và phương pháp tiếp cận thích hợp,
khoa học là mô hình hồi quy đa biến. Bên cạnh đó các nhân tố tác động và các vị trí
xung yếu khác nhau đều được gắn với các yếu tố địa lý, do đó cần vận dụ
ng công
nghệ viễn thám và GIS để quy hoạch và đưa ra giải pháp phân cấp khách quan,
khoa học và nhanh chóng.
14
4.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
đất rừng và sự thay đổi của các nhân tố bị tác động và nhân tố tác động khác nhau.
Xác định các khu vực cần điều tra trong toàn bộ khu vự
c nghiên cứu.
+ Điều tra các nhân tố bị tác động và các nhân tố tác động:
15
Điều tra chi tiết các nhân tố tại khu vực điều tra: N hân tố xói mòn đất, nhân tố
sinh thái, nhân tố nhân tác, nhân tố địa hình và nhân tố nhân tác dựa theo biểu điều
tra ( Phương pháp đặt các điểm điển hình được áp dụng: Trên từng địa điểm khác
nhau về trạng thái, độ dốc, độ cao, nhân tác… tiến hành đặt các điểm điều tra).
Các điểm điều tra không có khoảng cách và diệ
n tích nhất định. Sự khác nhau
của các điểm điều tra về mức độ xói mòn, sinh thái, đất đai, địa hình… là nhân tố
chủ đạo để đặt các điểm điều tra.
Cụ thể tại mỗi điểm điều tra: Xác định toạ độ UTM của mỗi điểm bằng máy
GPS, xác định mức độ xói mòn đất bằng các đặc điểm của hi
ện tượng xói mòn. Xác
định trạng thái, tổng G bằng bitterlich, thành phần thực bì, các điều kiện khí hậu đất
đai, độ dốc, tình hình lửa rừng và mức độ tác động của con người (Chi tiết điều tra
cụ thể được trình bầy trong phụ lục 1). Tổng cộng đã khảo 78 điểm trong phạm vi
lưu vực nghiên cứu.
4.3.2.3 Mô hình hoá phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến mứ
c độ xói mòn và
tạo lập cơ sở dữ liệu
N hập dữ liệu theo hệ thống để tạo lập cơ sở dữ liệu từ kết quả điều tra thực địa
bằng phần mềm Excel. Các nhân tố có số liệu đo đếm cụ thể sẽ được giữ nguyên để
đưa vào cơ sở dữ liệu. Đối với các nhân tố
điều tra định tính thì lần lượt mã hoá các
nhân tố theo một quy luật cụ thể. Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố tác động
ảnh hưởng tới mức độ xói mòn đất bằng chương trình xử lý thống kê trong phần
phần mềm Mapinfo Professional. Xây dựng bảng dữ liệu đã điều tra thành một lớp
bản đồ độc lập, lớp bản đồ này chứa các điểm điều tra và thông tin về các điểm điều
tra. Trong Mapinfo Professional sử dụng hàm y = f(x
i
) đã phân tích trong phần mềm
Statgraphic Plus để xác định cấp xói mòn thông qua các biến x
i
đã phát hiện có ảnh
hưởng đến cấp xung yếu.
4.3.2.4 Xây dựng bản đồ chuyên đề về cấp xung yếu trong lưu vực và dự báo sự
thay đổi.
Sau khi đưa hàm y = f(x
i
) vào Mapinfo Professional, có trường dữ liệu y thay
đổi theo các nhân tố x
i
. Tiến hành xây dựng bản đồ chuyên đề về cấp xung yếu lưu
vực bằng dữ liệu y thông qua hệ thống thông tin địa lý.
17
5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1 Phân loại trạng thái rừng dựa vào ảnh vệ tinh Landsat và công
nghệ GIS
Phân loại trạng thái rừng là cơ sở dữ liệu đầu tiên và quan trọng để phân cấp
xung yếu của lưu vực, vì lớp thảm phủ thực vật rừng đóng vai trò quan trọng trong
18
Bản đồ UTM khu vực nghiên cứu tỷ lệ 1: 50 000 được Scan vào máy tính và
lưu dưới dạng ảnh.
Hình 5.1: Bản đồ UTM khu vực nghiên cứu
(Tỷ lệ 1: 50 000)
Tiến hành số hoá bản đồ khu vực nghiên cứu bằng phần mềm MaInfo
Professional. Trong quá trình số hoá tách các đối tượng trong bản đồ UTM thành
các lớp bản đồ khác nhau là: Lớp đường đồng mức, lớp sông suối, lớp đường giao
thông. Các lớp bản đồ này đượ
c nạp đầy đủ các thông tin mà bản đồ UTM đã thể
hiện. Kết quả số hoá ta có bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu.
19
Hình 5.2: Bản đồ địa hình - thuỷ văn khu vực nghiên cứu
(Tỷ lệ 1: 50 000)
ii) Phân loại ảnh Landsat tự động trong ENVI và lập bản đồ phân loại
trạng thái rừng
Dùng ảnh Landsat TM để phân loại tự động. Tiến hành bằng phần mền EN VI,
các trạng thái trên ảnh được chia thành 7 kênh màu khác nhau được ký hiệu là:
Class 1 đến Class 7. Mỗi một kênh màu có thể ứng với một trạng thái riêng trên
thực địa.