Lời nói đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài:
Tốc độ phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin đã đem lại cho con
người những tiến bộ vượt bậc trong đời sống kinh tế - xã hội. Dặc biệt với sự phát
triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới trong những năm qua thì xu hướng khu
vực hoá, toàn cầu hoá đã trở thành một xu thế tất yếu khách quan. Viêt Nam
không nằm ngoài xu thế này với việc tham gia vào những tổ chức, diễn đàn kinh tế
khu vực và quốc tế, các hiệp đinh thương mại song phương và đa phương. Hội
nhập kinh tế quốc tế là một bước đi đúng đắn mở ra cho Việt Nam những cơ hội
mới, tạo điều kiện cho Việt Nam không ngừng nâng cao vị thế của mình trên
trường quốc tế, trên cơ sở tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệ, về cơ chế
quản lý của các nước phát triển.Tuy nhiên hội nhập kinh tế cũng đặt Việt Nam
trước những thách thức lớn cần được giải quyết, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính
và ngân hàng vì đây là lĩnh vực có vai trò quyết định mức độ hội nhập kinh tế.
Từ trước đến nay, hệ thống ngân hàng vẫn luôn được coi là hệ tuần hoàn của nền
kinh tế. Hệ thống ngân hàng hoạt động thông suốt, lành mạnh sẽ là tiền đề để các
nguồn tài chính được luân chuyển, sử dụng có hiệu quả, kích thích tăng trưởng
kinh tế một cách bền vững.Trong những năm vừa qua ngành ngân hàng chúng ta
đã có những bước phát triển cả về lượng và về chất. Trong quá trình hội nhập kinh
tế, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàngtrong nước và nước ngoài là hết sức gay
gắt đặt ngân hàng trước sự lựa chọn: Tồn tại hay không tồn tại. Muốn tồn tại và
phát triển ngân hàng không ngừng đổi mới và cải cách, đặc biệt là nâng cao năng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
lực quản lý trong lĩnh vực ngân hàng, tăng cường hợp tác quốc tế giưac các ngân
hàng thương mại trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - một hoạt động mang lại
nguồn lợi nhuận khổng lồ. Để có thể phát triển và hội nhập với nền kinh tế khu
vực và trên thế gới, thì việc đầu tư đổi mới hiện đại hoá công nghệ thanh toán và
công nghệ ngân hàng là điều kiện tiên quyết. Dịch vụ thanh toán điện tử đã trở nên
phát triển trên thế giới. Tuy nhiên dịch vụ thanh toán điện tử ở nước ta nói chung,
ngân hàng nói riêng đang ở bước tiếp cận ban đầu, còn nhiều vấn đề phải làm. Mặt
khác với mục tiêu là một ngân hàng đang nỗ lực đổi mới công nghệ và áp dụng
Chương 1: Lí luận chung về hoạt động chuyển tiền điện tử qua ngân hàng
1.1. khái niệm và vai trò của chuyển tiền điện tử trong nhtm
1.1.1. Khái niệm về chuyển tiền điện tử.
a. Khái niệm về thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính lớn nhấtcủa nền kinh tế, nghiệp
vụ kinh doanh ngân hàng rất đa dạng và phong phú. Dù hoạt động dưới hình thức
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
nào cũng được kết thúc ở việc thanh toán quyết toán do đó thanh toán là một chức
năng quan trọng của ngân hàng. Tuỳ thuộc vào mối liên hệ giữa các ngân
hàng( cùng hệ thống hay khác hệ thống) mà các ngân hàng áp dụng cac phương
thức thanh toán khác nhau. Hiện nay thanh toán vôn giữa các ngân hàng có thể
thực hiện theo năm phương thức chủ yếu sau:
- Thanh toán liên hàng trong cùng hệ thống
- Thanh toán bù trừ khác hệ thống
- Thanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ
- Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước
- Mở tài khoản lẫn nhau để thanh toán
Thanh toán liên hàng
Thanh toán liên hàng là quan hệ thanh toán giữa các chi nhánh ngân hàng trong
nội bộ hệ thống phát sinh trên cơ sở nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
giữa các ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở các chi nhánh ngân hàng
khác nhau hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống
ngân hàng
Tuỳ theo đặc điểm và điều kiện về ứng dụng công nghệ thông tin riêng mà mỗi
ngân hàng xây dựng cho mình một hệ thống thanh toán một cách thích hợp. Có
những hệ thống ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán liên hàng toàn hệ thống
nhưng có một số hệ thống ngân hàng, bên cạnh hệ thống TTLH toàn hệ thống còn
thiết lập thêm hệ thống TTLH nội tỉnh để phục vụ cho việc thanh toán giữa các chi
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
nhánh ngân hàng trong cùng một tỉnh, một thành phố và thực hiện kiểm soát, đối
TTBT được gọi là ngân hàng thành viên. Các ngân hàng thành viên phải mở tài
khoản tại tiền gửi tại ngân hàng chủ trì. Đối với TTBT khác hệ thống thì các ngân
hàng thành viên phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng chủ trì là NHNN trên địa
bàn. Ngân hàng chủ trì chịu trách nhiệm tổng hợp các kết quả thanh toán bù của
các ngân hàng thành viên. Ngân hàng chủ trì được quyền trích tài khoản tiền gửi
của ngân hàng thành viên để thanh toán. TTBT có thể tổ chức trong phạm vi địa
bàn ( nội thành, nội thị và các đơn vị ngân hàng có cự li gần đẻ đảm bảo giao nhận
chứng từ TTBT theo phiên giao dịch trong ngày), hoặc có thể tổ chức TTBT theo
khu vực hay toàn quốc.
Hiện nay do trình độ phát triển của công nghệ thông tin,các ngân hàng có thể thực
hiện TTBT với nhau theo phương thức bù trừ điện tử thông qua hệ thống thanh
toán điện tử liên ngân hàng của NHNN, theo đó các NHTM chỉ phải mở một tài
khoản duy nhất tại NHNN và thực hiện toàn bộ các giao dịch thanh toán của ngân
hàng mình qua tài khoản này.Nếu trước kia, mọi hoạt động thanh toán diễn ra giữa
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
các ngân hàng được tổ chức phân tán tại các chi nhánh NHNN trên địa bàn thì
hiện nay việc thực hiện từ khâu xử lý chứng từ đến khâu thanh toán đều được kết
nối với tất cả thành viên. Nhờ đó giúp cho NHNN và các ngân hàng thành viên
hàng ngày có thể nhận biết, kiểm tra và tổng hợp được toàn bộ hoạt động thanh
toán toàn hệ thống của mình với các ngân hàng khác một cách nhanh chóng. Vì
thế các ngân hàng có thể cân đối nguồn vốn và sử dụng một cách kịp thời, khi cần
thiết có thể vay và cho các ngân hàng khác vay từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của toàn hệ thống.
Thanh toán qua tài khoản của NHNN
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN dược áp dụng đối với những ngân
hàng khác hệ thống khác địa bàn đều mở tài khoản tại NHNN (cùng hoặc khác chi
nhánh, sở giao dịch NHNN).
Việc thanh toán giữa các ngân hàng theo phương thức này được thực hiện từng lần
theo số tiền ghi trên bảng kê các chứng từ thanh toán.Ngân hàng bên trả tiền lập
bảng kê kèm chứng từ gốc gửi đến NHNN nơi mở tài khoản yêu cầu NHNN trích
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
khoa học kĩ thuật cũng như phần mềm thanh toán hiện đại ra đời đã hỗ trỡ đắc lực
cho công tác thanh toán của ngay càng trở nên nhanh chóng và chính xác.
Như vậy: Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa
cá ngân hàng nhằm tiếp tục quá trình hình thanh toán tiền giữa các xí nghiệp, tổ
chức kinh tế, cá nhân với nhau mà họ không cùng mở tài khoản tại một ngân hàng
hoặc thanh toán vốn trong nội bộ các hệ thống ngân hàng”
b. Khái niệm thanh toán CTĐT
Thanh toán là việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc chuyển tiền giữa các tổ chức cá
nhân. Hoạt động thanh toán là việc mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán của
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và việc mở tài khoản, sử dụng dịch vụ
thanh toán cuẩ người sử dụng dịch vụ thanh toán.Thanh toán có thể thực hiện dưới
hình thai vô cùng đơn giản, tồn tại duới dạng trao đỏi vật chất như hàng đổi hàng,
chi trả bằng tiền mặt và cho đến nay người ta có thể thực hiện dịch vụ thanh toán
hoàn toàn phi vật chất: thanh toán điện tử.Thanh toán điện tử được thực hiện thông
qua các ngân hàng, các ngân hàng cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện
các giao dịch thanh toán trong và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch
vụ khác theo yêu cầu của người thực hiện dịch vụ thanh toán
Thanh toán liên hàng điện tử hay chuyển tiền điện tử (CTĐT) là phương thức
thanh toán vốn giữa các đơn vị liên hàng trong cùng một hệ thống bằng chương
trình phần mềm chuyển tiền điện tử với sự trợ giúp của hệ thống máy tính và hệ
thống mạng truyền tin nội bộ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Chuyển tiền điện tử áp dụng phương thức “Kiểm soát tập trung, đối chiếu tập
trung”. Do việc kiểm soát và đối chiếu được tập trung tại TTTT và kết thúc ngay
trong ngày nên đảm bảo tất cả các chuyển tiền được kiểm soát trước khi trả tiền
cho khách hàng, từ đó đảm bảo an toàn tài sản.
Theo văn bản qui trình nghiệp vụ CTĐT (ban hành theo quyết định số 516 ngày
26/07/2000 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam) thì: “Chuyển tiền điện
tử là quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy tính, kể từ khi nhận
kinh doanh. Ngoài ra các ngân hàng thừa vốn còn được tăng thêm thu nhập do
được hưởng lãi suất điều hoà vốn
Bằng việc thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thể huy
động một khối lượng vốn lớn với chi phí thấp.
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng còn góp phần củng cố và phát triển mối quan
hệ giữa các ngân hàng với nhau nếu họ thanh toán một cách sòng phẳng nhanh
chóng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
c. Đối với nền kinh tế:
Tăng nhanh tốc độ tập trung thanh toán của ngân hàng đối với nền kinh tế quốc
dân và phát huy vai trò giám đốc đối với nền kinh tế.
Thực hiện tốt nhiệm vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng góp phần thúc đẩy
thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, giảm lưọng tiền mặt trong lưu thông,
do đó góp phần giảm chi phí lưu thông xã hội như: in tiền, vận chuyển, bảo quản,
cất giữ… tiền mặt, tạo điều kiện cho việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN
và hạn chế rủi ro.
Hầu như tất cả các loại hình doanh nghiệp thực hiện kinh doanh đều có tài khoản
tại ngân hàng nên bằng việc theo dõi tình hình thanh toán giữa các ngành nghề,
các lĩnh vực kinh tế của khách hàng trong toàn bộ nền kinh tế ngân hàng có thể
đánh giá được ngành nào có khả năng phát triển từ đó tư vấn được cho Chính phủ
đầu tư vào lĩnh vực kinh tế đó, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Như vậy có thể thấy thực hiện tốt công tác thanh toán chuyển tiền điện tử không
chỉ có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, với các ngân hàng mà còn đem
lại lợi ích cho cả tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
1.2. Các căn cứ pháp lý về hoạt động ctđt
Năm 1993, NHNN Việt Nam đã có những quy định đầu tiên về việc phát hành và
thanh toán thẻ nhằm tạo điều kiện hành lang pháp lý cho việc bắt đầu phát hành,
sử dụng thanh toán thẻ. Đồng thời NHNN cũng rất khuyến khích các cá nhân, tổ
chức sử dụng tài khoản ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng. Các văn bản
chính hướng dẫn có liên quan đến hoạt động CTĐT gồm:
1. Tên gọi của chứng từ (ví dụ: uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…)
2. Số, ký hiệu chứng từ và ký hiệu loại nghiệp vụ
3. Ngày, tháng, năm lập chứng từ điện tử, ngày giá trị của chứng từ điện tử
4. Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị cá nhân chuyển tiền
5. Tên, địa chỉ, tài khoản của đơn vị cá nhân thụ hưởng
6. Tên, địa chỉ, mã ngân hàng thanh toán
7. Tên, địa chỉ, mã ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng.
8. Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
9. Các chỉ tiêu về số lương và giá trị
10. Chữ ký điện tử của người lập và những người liên quan chịu trách nhiệm về
tính chính xác của dữ liệu trên chứng từ.
Chữ ký điện tử là loại khoá bảo mật tham gia hệ thống thanh toán điện tử được xác
định duy nhất cho mỗi cá nhân khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình với
TTTT. Khi một cá nhân ghi chữ ký điện tử của mình trên chứng từ điện tử thì chữ
ký đó có giá trị như chữ ký bằng tay trên chứng từ giấy.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN về quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng
do NHNN ban hành ngày 9/4/2002 trong đó quy định lệnh thanh toán là một tin
điện do ngân hàng thành viên lập và sử dụng để thanh toán trong hệ thống thanh
toán liên ngân hàng
1.3. nội dung chủ yếu của hoạt động ctđt
1.3.1. Một số thuật ngữ dùng trong chuyển tiền điện tử
+ Các bên tham gia trong quá trình thanh toán CTĐT:
Người phát lệnh: Là tổ chức hoặc cá nhân gửi lệnh chuyển tiền đến ngân hàng để
thực hiện việc chuyển tiền điện tử.
Người nhận lệnh: Là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản tiền (nếu là lệnh
chuyển Có); là cá nhân hoặc tổ chức phải trả tiền (nếu là lệnh chuyển Nợ có uỷ
quyền) – còn gọi là lệnh chuyển tiền.
Ngân hàng A (NHA): Là ngân hàng trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền từ người phát
lệnh để thực hiện lệnh chuyển tiền đó.
bao gồm: các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ có uỷ quyền bằng tiền đồng hoặc
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng hệ thống ngân hàng, Kho bạc Nhà nước,
hoặc giữa các hệ thống ngân hàng và Kho Nhà nước trong nước với nhau.
1.3.2. Tài khoản và chứng từ trong thanh toán CTĐT
Chứng từ sử dụng trong CTĐT: chứng từ ghi sổ trong kế toán CTĐT là lệnh
chuyển tiền (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử), chứng từ gốc làm cơ sở
để lập lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành (UNT,
UNC, giấy nộp tiền, séc…). Việc chuyển hoá chứng từ điện tử thanh chứng từ
giấy hoặc ngược lại để phục vụ yêu cầu thanh toán và hạch toán phải đảm bảo sự
khớp đúng giữa chứng từ dùng làm căn cứ để chuyển hoá và chứng từ đã chuyển
hoá đúng mẫu quy định và đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ.
Tài khoản sử dụng trong CTĐT: Trong CTĐT, tuỳ theo từng hệ thống ngân hàng
để có cách sử dụng tài khoản khác nhau. Hiện nay có hai cách sử dụng tài khoản:
Cách 1: Sử dụng tài khoản chuyển tiền và thanh toán chuyển tiền.Theo cách này
các tài khoản được bố trí:
- Tài khoản chuyển tiền của đơn vị chuyển tiền:
+TK 5111-chuyển tiền đi năm nay +TK 5121-chuyển tiền đi năm trước
+TK 5112-chuyển tiền đến năm nay +TK 5122-chuyển tiền đến năm trước
TK 5113-chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý +TK 5123-chuyển tiền đến năm
trước chờ xử lý.
- Tài khoản thanh toán chuyển tiền tại TTTT
+TK 5131-TT chuyển tiền đi năm nay +TK 5141-TTchuyển tiền đi năm trước
+TK 5132-TT chuyển tiền đến năm nay +TK 5142-TTchuyển tiền đến năm trước
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+TK 5133-TT chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý +TK 5143-TT chuyển tiền
đến năm trước chờ xử lý.
Cách 2: Sử dụng tài khoản “thanh toán khác giữa các đơn vị hệ thống NH”. Theo
cách này chỉ sử dụng một tài khoản duy nhất là TK 5191-Điều chuyển vốn
Như vậy, có nhiều cách sử dụng tài khoản trong CTĐT nhưng dù sử dụng theo
kế toán chuyển tiền nhập lại số bút toán, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, tính
hợp pháp của nghiệp vụ, chữ kí của kế toán giao dịch kết hợp kiểm dữ liệu trên
máy và chứng từ. Nếu chứng từ hoặc dữ liệu có sai sót phải chuyển trả lại kế toán
giao dịch để xử lý lại. Sau đó kế toán chuyển tiền căn cứ vào chứng từ chuyển tiền
để bổ sung thêm các yếu tố cần thiết, kiểm soát lại các dữ liệu và kí chữ kí lên
chứng từ giấy, chữ kí điện tử lên chứng từ điện tử và toàn bộ file dữ liệu, lệnh
chuyển tiền và chứng từ gốc chuyển tiền cho người kiểm soát.
Người kiểm soát: Người kiểm soát kết hợp kiểm tra bằng mắt với chương trình,
đối chiếu và kiểm soát các dữ liệu của lệnh chuyển tiền với chứng từ gốc do kế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
toán chuyển tiền chuyển đến để đảm bảo dữ liệu đã được nhập đầy đủ, chính xác
đúng mẫu biểu, khớp đúng với chứng từ chuyển tiền của khách hàng (vhứng từ
điện tử hoặc chứng từ giấy), kiểm tra các chữ kí của kế toán giao dịch, kế toán
chuyển tiền trên chứng từ giấy.Nếu có sai xót chuyển cho kế toán chuyển tiền và
kế toán giao dịch xử lý, người kiểm soát không được tự ý sửa bất kỳ yếu tố nào
trên chứng từ gốc chuyển tiền cũng như dữ liệu của lệnh chuyển tiền (chương trình
không cho phép sửa chữa). Nếu đúng người kiểm soát sẽ kí duyệt (ghi chữ kí điện
tử vào lệnh) và chuyển đi.
Hạch toán và xử lý lệnh chuyển tiền đi:
- Đối với lệnh chuyển có NHA hạch toán:
Nợ: TK khách hàng
Có: TK 5111
- Đối với lệnh chuyển có giá trị cao: Khi nhận được yêu cầu xác nhận của ngân
hàng B, NHA phải làm thủ tục xác nhận lệnh chuyển tiền có giá trị cao. Kế toán
viên chuyển tiền phải kiểm soát và đối chiếu lệnh chuyển tiền có giá trị cao đã gửi
đi, nếu đúng thì lập dữ liệu xác nhận, in ra giấy và kí chữ kí để chuyển toàn bộ
chứng từ sang cho kiểm soát viên, kiểm soát viên kiểm soát lại lần nữa nếu không
có gì sai sót thì ki xác nhận và chuyển ngay cho NHB.
- Đối với lệnh chuyển Nợ NHA hạch toán:
Nợ: TK 5111 (chuyển tiền đi năm nay)
kiểm soát theo quy định chung đối với chứng từ điện tử và các quy định cụ thể:
- Kiểm tra chữ kí điện tử ghi trên chuyển tiền
- Mã NHA, NHB
- Số lệnh, ngày lập lệnh, loại lệnh chuyển tiền
Ghi chữ kí điện tử để truyền đi các NHB liên quan. Trên lệnh chuyển tiền phải có
ký hiệu xác nhận đã kiểm soát và tên người chịu trách nhiệm kiểm soát của TTTT
Hạch toán tại TTTT
- Đối với lệnh chuyển có đến:
Nợ: TK 5131/NHA
Có: TK 5132/NHB
- Đối với lệnh chuyển nợ đến:
Nợ: TK 5131/ NHB
Có: TK 5132/ NHA
- Đối với chuyển tiền có giá trị cao chương trình sẽ tự động thống kê lại để kiểm
soát và số liệu phục vụ báo cáo chuyển tiền điện tử theo quy định
Xử lý tại TTTT
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Kiểm soát lệnh chuyển tiền nếu phát hiện có sai sót TTTT phải tra soát ngay cho
NHA để xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý thích hợp đảm bảo an toàn tài
sản và an toàn hệ thống
- Khi có sự cố kỹ thuật truyền tin đối với những lệnh chuyển tiền trung tâm đã
nhận được nhưng do sự cố kỹ thuật không thể chuyển toéi NHB trong ngày thì
trung tâm lập “biên bản sự cố kỹ thuật trong CTĐT” và “bảng kê chi tiết chuyển
tiền đến chờ xử lý” để lập phiếu chuyển khoản hạch toán vào tài khoản chuyển
tiền đến năm nay.
+ Đối với lệnh chuyển tiền có:
Nợ: TK 5132/ NHA
Có: TK 5133.1 (lệnh chuyển có, lệnh huỷ lệnh chuyển nợ đến chờ xử lý)
+ Đối với lệnh chuyển nợ đến:
Nợ: TK 5133.1
tiến hành kiểm soát và ký trên chứng từ sau đó hạch toán vào tài khoản thích hợp
Hạch toán kệnh chuyển tiền đến
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Đối với lệnh chuyển tiền có đến:
Nợ: TK 5112
Có: TK thích hợp
- Đối với lệnh chuyển Có giá trị cao trước khi trả tiền cho khách hàng, nhân hàng
phải làm thủ tục xác nhận: khi nhận được điện xác nhận của NHA người kiểm soat
giải mã và kiểm soát tinh xác thực của điện xác nhận, sau đó chuyển cho kế toán
viên chuyển tiền in ra đính kèm với lệnh chuyển có giá trị cao và tiến hành trả tiền
cho khách hàng.
Trong trường hợp hết giờ giao dịch mà vẫn không nhận được điện xác nhận của
NHA thì hạch toán vào tài khoản chuyển tiền đến chờ xử lý
Nợ: TK 5112
Có: TK 5113.2
Sang ngày hôm sau khi nhận được điện xác nhận của NHA thì tất toán tài khoản
chuyển tiền đến chờ xử lý
Nợ: TK 5113.2
Có: TK khách hàng
- Đối với lệnh chuyển nợ đến: Nếu trên tài khoản khách hàng có đủ tiền thì NHB
hạch toán:
Nợ: TK khách hàng
Có: TK 5112
Sau đó gửi thông báo chấp nhận lệnh chuyển nợ cho NHA và báo nợ cho khách
hàng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -