Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM
Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 10
Homepage: http://lethuylinh.weebly.com
Phương pháp tiến hành: Môi trường sử dụng cho thử nghiệm này là môi trường
lỏng SCA. Dùng que vòng cấy ria một lượng nhỏ khuẩn lạc lên
môi trường SCA rắn trong ống nghiệm thạch nghiêng, ủ ở 35
0
C
trong khoảng 24-48 giờ.
Đọc kết quả: (+) khi xuất hiện khuẩn lạc và môi trường
chuyển sang màu xanh dương. (-) khi không có khuẩn lạc và môi
trường giữ nguyên màu xanh lục.
1.4 Cách tính kết quả
Từ số lượng các ống nghiệm có E. coli (+) ở mỗi độ pha loãng của mẫu, dùng bảng
MPN loạt 3 ống nghiệm ở 3 nồng độ pha loãng liên tiếp để tính ra mật độ vi sinh vật
trong mẫu và biểu diễn dưới dạng trị số MPN/ml mẫu ban đầu chưa pha loãng.
Bài 2. Định lượng Staphylococcus aureus
2.1. Tóm tắt kiến thức cơ bản
Staphylococcus aureus là vi khuẩn hiếu khí hay kị khí tùy ý,
hình cầu, gram dương, có thử nghiệm coagulase, phản ứng
DNAse, phosphatease (+) có khả năng lên men và sinh acid từ
mannitol, trehalose, sucrose. Tất cả các dòng S. aureus đều mẫn
cảm với novobiocine, có khả năng tăng trưởng trong môi trường
chứa đến 15% NaCl. Một số dòng có khả năng tăng trưởng làm
tan máu trên môi trường thạch máu. S. aureus có thể nhiễm vào
thực phẩm qua con đường tiếp xúc với người thao tác trong quá trình chế biến thực phẩm.
Sự hiện diện với mật độ cao của S. aureus trong thực phẩm chỉ thị điều kiện vệ sinh và
kiểm soát nhiệt độ kém của quá trình chế biến.
2.3 Cách tiến hành và tính kết quả
Mẫu phân tích: thịt heo sống, khối lượng 50g cho 1 lớp
Đồng nhất mẫu và pha loãng mẫu thành các dãy nồng độ
th
ậ
p phân 10
-1
, 10
-2
, 10
Ghi nhận số coagulase (+) ở mỗi độ pha
loãng
Tra bảng MPN
Mật độ S.aureus
(MPN/g hoặc MPN/ml)
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM
Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 12
Homepage: http://lethuylinh.weebly.com
Bước 1: pha môi trường
Tên môi trường Thành phần Tổng thể tích
Ghi chú
SPW
(Saline Pepton
Water)
NaCl : 42.5g
Pepton: 5g
500 ml nước
cất
Phân phối cho mỗi tổ 27ml
SPW (9ml/ống nghiệm)
trước khi khử trùng. (buổi 2)
MSB
(Mannitol Salt
Broth)
Cao thịt: 1g
vào 95ml môi trường cơ
bản được làm nóng
chảy. Môi trường hoàn
chỉnh phải đục.
1000 ml nước
cất cho môi
trường cơ bản
pH 7.0 ± 0.2
Phân phối 100ml BPA cho
mỗi tổ (20ml/petri) (buổi 2)
TSA
(Tryptone Soya
Agar)
Trypticase peptone: 15g
Phytone peptone: 5g
NaCl: 5g
Agar: 15g
1000 ml nước
cất
pH 7.3± 0.2
Phân phối 50ml BGBL cho
mỗi tổ (25ml/petri) (buổi 3) Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM
Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 13
Homepage: http://lethuylinh.weebly.com
Nguyên tắc: các loài thuộc giống Staphylococcus có khả năng tiết ra môi trường
enzyme coagulase có tác dụng làm kết tụ các thành phần của huyết tương, tạo thành các
khối đông làm đông huyết tương.
Phương pháp tiến hành: Huyết tương người hay thỏ đông khô thương phẩm được
dùng cho thử nghiệm này. Cho vào ống nghiệm 0.5ml huyết tương người hay thỏ không
pha loãng, bổ sung 0.5ml dịch nuôi cấy chủng thuần hoặc một lượng lớn sinh khối khuẩn
lạc. Xoay nhẹ ống để trộn đều VSV. Ủ ống thử nghiệm ở 37
0
C trong
4 giờ. Quan sát, ghi nhận sự ngưng kết mỗi 30 phút. Tiếp tục ủ đến
24 giờ nếu không thấy xuất hiện khối kết tụ.
Đọc kết quả: (+) có sự kết tụ; (-) không có sự kết tụ, hỗn hợp
vẫn đồng nhất
Hình 10: hình dạng S. aureus trên BPA
Hình 11: thử nghiệm coagulase. Ống trên (+); ống dưới (-)