THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM - BÀI 3 - Pdf 20

Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM

Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 14
Homepage: http://lethuylinh.weebly.com

Bài 3. Định tính Salmonella
3.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản
Salmonella là trực trùng gram âm, hiếu khí và kị khí tùy
ý, có khả năng di động không tạo bào tử, lên men glucose và
mannitol sinh acid nhưng không lên men saccharose và lactose,
không sinh Indole, không phân giải ure, không có khả năng
tách nhóm amine từ tryptophane, hầu hết các chủng đều sinh
H
2
S.
Salmonella có thể phân tích định tính bằng mộ quy trình
gồm 4 bước: tăng sinh, tăng sinh chọn lọc, phân lập và khẳng
định. Salmonella thường có mặt trong mẫu với số lượng nhỏ, bị tổn thương và cùng hiện
diện chung với một số lượng lớn với các loài vi khuẩn khác thuộc họ Enterobacteriaceae
có tính cạnh tranh mạnh và ức chế sự tăng trưởng của Salmonella.
3.2 Quy trình định tính Salmonella trong thực phẩm


Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 15
Homepage: http://lethuylinh.weebly.com

3.3 Cách tiến hành và tính kết quả
Mẫu phân tích: cá hoặc ruột cá, khối lượng 25g cho 1 lớp
Bước 1: pha môi trường
Tên môi trường Thành phần Tổng thể tích

Ghi chú
BPW
(Buffered Pepton
Water)
Pepton: 10g
NaCl : 5g
Na
2
HPO
4
: 3.5g
KH
2
PO
4
: 1.5g
1000 ml nước
cất
pH 7.2 ± 0.2
Phân phối cho mỗi tổ 20ml
BPW trước khi khử trùng.
(buổi 2)

1000ml
Dung dịch MgCl
2
:
100ml
Dung dịch Malachite
green oxalate: 10ml
1110 ml
pH 5.5 ± 0.2
Phân phối 30ml RV cho mỗi
tổ (10ml/ống nghiệm) trước
khi khử trùng. (buổi 2)
XLD
(Xylose Lysine
Desoxycholate)
Cao nấm men: 3g
L-lysine: 5g
Xylose: 3.75g
Lactose: 7.5g
Sucrose: 7.5g
1000 ml nước
cất
pH 7.4 ± 0.2
Đun sôi môi
trường.
Phân phối 50ml XLD cho
mỗi tổ (25ml/petri) (buổi 3)
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM

Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 16

65.0mg
Acid Fuchsin : 0.1g
1000 ml nước
cất
pH 7.5± 0.2
Đun sôi môi
trường.
Không hấp.
Phân phối 50ml HE cho mỗi
tổ (25ml/petri) (buổi 3)
TSA
(Tryptone Soya
Agar)
Trypticase peptone: 15g
Phytone peptone: 5g
NaCl: 5g
Agar: 15g
1000 ml nước
cất
pH 7.3± 0.2
Phân phối 50ml TSA cho
mỗi tổ (25ml/petri) (buổi 4)
KIA
(Kliger Iron
Agar)
Polypeptone peptone:
20g
Lactose: 20g
Dextrose: 1g
NaCl: 5g

Digest: 3.5g
Peptic digest of animal
tissue:3.5g
Dextrose: 5g
Potassium phosphate: 5g
pH 6.9 ± 0.2
Môi trường 3:
Peptone: 5g
Glucose: 5g
Phosphate buffer: 5g
pH 7.5 ± 0.2
1000ml nước
cất.
pH 6.9 ± 0.2
Mỗi tổ chỉ dùng 40ml, phân
phối 10ml/ống nghiệm.
Kiểm tra lại môi trường cung
cấp nào để pha môi trường.
(buổi 5)
RSU
(Rustigian-Stuart
Urea Broth)
Dipotassium Phosphate:
9.5g
Yeast Extract: 0.1g
Urea: 20g
Monopotassium
Phosphate: 9.1g
Phenol Red: 0.01g
1000ml nước

C. Ủ ở 42
0
C, 18-24 giờ. Khi cần thiết có thể kéo dài thời gian ủ
thêm 24 giờ.
Bước 6: Phân lập và nhận diện
Dùng que cấy vòng thực hiện kỹ thuật cấy phân lập khuẩn lạc đơn với giống từ
dịch tăng sinh chọn lọc lên đĩa môi trường chọn lọc phân biệt đặc trưng cho Salmonella
như XLD và HE. Biểu hiện của Salmonella trên từng môi trường như sau:
+ Môi trường XLD: khuẩn lạc có màu hồng trong suốt, có
hay không có tâm đen. Một số dòng Salmonella có thể có tâm đen
bóng rất lớn có thể chiếm gần hết khuẩn lạc.

+ Môi trường HE: khuẩn lạc Salmonella có màu thay đổi từ
xanh dương đến màu xanh lục, có hay không có tâm đen. Một số
dòng Salmonella có thể có tâm đen bóng rất lớn có thể chiếm gần
hết khuẩn lạc.
Bước 7: Khẳng định
Từ mỗi môi trường chọn lọc phân biệt chọn và cấy chuyền ít nhất 5 khuẩn lạc nghi
ngờ sang môi trường không chọn lọc TSA. Ủ ở 37
0
C, 18-24 giờ. Các khuẩn lạc xuất hiện
trên môi trường này được sử dụng cho các thử nghiệm sinh hóa như sau:
Hình 13: khuẩn lạc Salmonella trên XLD
Hình 14: khuẩn lạc Salmonella trên HE
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM

Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 19
Homepage: http://lethuylinh.weebly.com

+ Thử nghiệm sinh H

+ Thử nghiệm VP (-): môi trường được sử dụng là môi
trường lỏng Clark-Lubs (môi trường MR-VP), pH 6.9. Dùng que
cấy vòng cấy vào các ống môi trường MR-VP một ít sinh khối từ
khuẩn lạc của chủng thuần đã ủ 18-24 giờ trên môi trường KIA.
Sau thời gian ủ, bổ sung thuốc thử trực tiếp vào ống môi trường.
Thuốc thử Barritt gồm dung dịch A là 5% α-naphthol trong cồn
Hình 15: thử nghiệm KIA. Ống 1: môi trường KIA không có
VSV. Ống 2: xuất hiện màu vàng chứng tỏ VSV lên men
lactose tốt (lên men glucose cũng tốt). Ống 3: có sinh khí,
chứng tỏ lên men có sinh khí. Ống 4: màu đỏ trên phần thạch
nghiêng, màu vàng dưới đáy chứng tỏ VSV chỉ lên men
glucose. Ống 5: màu đen xuất hiện chứng tỏ có quá trình khử
lưu huỳnh và sinh H
2
S.
Hình 16: kết quả thử nghiệm Urea
Hình 17: kết quả thử
nghiệm VP
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM

Biên soạn: Lê Thùy Linh Page | 20
Homepage: http://lethuylinh.weebly.com

tuyệt đối, dung dịch B là 40% NaOH hay KOH. Trước tiên nhỏ 6 giọt dung dịch A, sau
đó nhỏ 2 giọt dung dịch B. Đọc kết quả sau 20 phút hoặc chậm nhất 4 giờ. Salmonella
cho phản ứng âm tính với thử nghiệm VP có hiện tượng không đổi màu trên bề mặt môi
trường. Thử nghiệm VP (+) khi có màu đỏ trên bề mặt môi trường.

Bài 4. Định lượng Bacillus cereus
4.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản

Cân 25g mẫu, đồng nhất trong 225ml BPW, đồng
nh

t
b

ng Stomacher, đ


pha loãng 10
-1

Pha loãng đến các độ pha loãng 10
-
2
, 10
-
3

Trãi 0.1ml mỗi độ pha loãng lên môi trường thạch
MYP,




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status