tổng quan về các loại monoaccharide - Pdf 20

Tổng quan về các loại monosaccharide GVHD: ThS Tôn Nữ Minh Nguyệt
MỤC LỤC
A/ Sơ lược về các loại monosaccharide Trang 1
B/ Các loại monosaccharide
I/ Trioses 2
II/ Tetrose 3
III/ Pentoses 4
1. Ribose 6
2.Deoxyribose 7
3.Arabinose 7
4.Xylose 9
IV/Hexoses 9
1. Aldohexoses 9
1.1 Glucose 10
1.2 Galactose
11
1.3 Manose 13
2. Cetohexoses 13
Fructose 13
V/Heptoses 15
Tài liệu tham khảo 16
SVTH: HC04TP2 1
Tổng quan về các loại monosaccharide GVHD: ThS Tôn Nữ Minh Nguyệt

A/ SƠ LƯC VỀ MONOSACCARIT
Monosaccharide là những Glucid đơn giản không thể thủy phân được.
Tùy thuộc nhóm cacbonyl trong phân tử ở dưới dạng aldehyte hay ceton, các
monosaccharide được chia thành aldose (chứa nhóm aldehyte), hay là cetose (chứa
nhóm ceton).
Tương ứng với số cacbon trong phân tử,các monosaccharide được gọi tên khác
nhau, như triose(3C), tetrose(4C), pentose(5C), hexose(6C), heptose(7C)……

Triose có vai trò quan trọng trong sự hô hấp.
Glyceraldehyde là 1 loại triose cacbonhydrate với công thức phân tử là C
3
H
6
O
3
.
Nó là loại đơn giản nhất của tất cả các aldose
Là 1 loại chất lỏng kết tinh không màu có vò ngọt. Từ Glyxeralđehyde được kết
hợp từ glyxerin và aldehyde và đơn thuần nó là phân tử glyxerin với 1 nhóm –OH
được thay thế bằng nhóm –CHO.
Vì có 1 nguyên tử cacbon bất đối xứng nên Glyxeralđehyde tồn tại ở dạng D và
dạng L.

SVTH: HC04TP2 3
Tổng quan về các loại monosaccharide GVHD: ThS Tôn Nữ Minh Nguyệt
D-glyceraldehyde

Dihidroxyacetone là 1 loại triose cacbonhydrate với công thức phân tử là
C
3
H
6
O
3
. Nó là loại đơn giản nhất của tất cả các cetose.Vì không có nguyên tử
cacbon bất đối nên nó là chất duy nhất không có hoạt động quang học. Nó cũng
được tạo ra song song với Glyxeralđehyde bằng phản ứng oxy hoá.
Dihidroacetone được sử dụng trong công nghiệp mỹ phẩm, chứa trong các sản phẩm

tử C và chúng thường tồn tại ở dạng vòng, rất phổ biến ở thực vật. Chúng ít ở trạng
thái tự do mà tham gia trong thành phần của các polysaccarit bậc cao gọi chung là
pentozan có trong bó mạch tế bào thực vật. Khi thủy phân pentozan bằng cách đun
nóng trong môi trường acid sẽ thu được pentose. Một vài pentose có trong thành
phần các mô và dòch nhầy của động vật, đặc biệt là trong các protein như
nucleoprotein, glucoprotein…
Khi đun nóng các aldopentose với acid, chúng sẽ loại nước và chuyển thành dẫn
xuất aldehyte gọi là furfurol (p.ứ trong sách trang 141).
Furfurol khi tác dụng với anilin và acid clohydric sẽ cho hợp chất có màu đỏ.
Phản ứng này là cơ sổ để đònh lượng đường pentose.
Ngoài ra, furfurol cũng được tạo thành khi nướng bánh do các đường pentose của
bột bò loại nước.Ở nhiệt độ cao, Furfurol bay hơi và cho mùi thơm như mùi táo, vì
vậy nó cũng tham gia vào việc tạo mùi thơm đặc trưng của bánh nướng.
Phân tử aldopentose chứa 3 nguyên tử cacbon bất đối xứng và vì thế có thể tồn
tại 8 đồng phân quang học.
Sau đây là 4 loại aldopentoses:

CH=O CH=O CH=O CH=O
| | | |
HC-OH HO-CH HC-OH HO-CH
| | | |
HC-OH HC-OH HO-C HO-CH
| | | |
HC-OH HC-OH HC-OH HC-OH
| | | |
SVTH: HC04TP2 5
Tổng quan về các loại monosaccharide GVHD: ThS Tôn Nữ Minh Nguyệt
CH
2
OH CH

2
OH
CH
2
OH
CHO
HOH
OHH
HOH
D_Ribose L_Ribose
L_Ribose khong có hoạt tính sinh học.
SVTH: HC04TP2 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status