TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG TPHCM KHOA
CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ DẦU KHÍ BỘ MÔN
HÓA HỌC THỰC PHẨM
(LÔGÔ)
Bài báo cáo
TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI SÁP
GVBM: Tôn Nữ Minh Nguyệt
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1. Nguyễn Thò Hồng Hạnh
2. Hùynh Ngọc Bích
1
TÓM TẮT
A.Giới thiệu và phân loại-------------------------------------------------------- -------- trang 3
B.Tính chất và cấu tạo của sáp --------------------------------------------------------- trang 5
1.Tính chất vật lý---------------------------------------------------------------------------trang 5
2.Tính chất hóa họcChỉ số acid---------------------------------------------------------- trang 6
a. Chỉ số xà phòng hóa
b. Chỉ số ester
c. Chỉ số Iod
d. Chỉ số acetyl
3.1 số loại sáp tự nhiên quan trọng---------------------------------------------- trang 7
a. Sáp ong
b. Spermaceti
c. Wool Grease và sáp lanolin
d. Sáp Carnauba
e. Sáp candelilla
f. Sáp ozocerite
C. Các quá trình tinh chế sáp từ sáp tự nhiên--------------------------------------------trang 8
1. Quá trình chiết tách sáp trang 8
2. Quá trình tách các lọai sáp khác nhau trang9
3. Đònh tính, đònh lượng sáptrang 15
parafin với acid béo.
Sáp tự nhiên: ngoài các ester nói trên, còn có một ít rượu bậc cao tự do và acid bậc cao tự
do và một ít hydrocacbon luôn luôn có số C lẻ(27-33), các chất màu và các chất thơm.Hàm
lượng tổng số của các tạp chất này có thể đến 50%. Trong sáp thiên nhiên thường gặp các
loại rượu có phân tử lớn và các acid béo bậc cao sau: Acid acid palmitic:
CH
3
-(CH
2
)
14
-COOH : Sáp ong, spermaxeti Acid cacraubic : CH
3
-
(CH
2
)
22
-COOH : Sáp của cây cọ Acid xerotic : CH
3
-
(CH
2
)
24
-COOH Acid montanic : CH
3
-(CH
2
)
3
-(CH
2
)
26
- CH
2
OH : sáp của ong, của lá và của quả Rượu
mirixylic : CH
3
-(CH
2
)
28
- CH
2
OH
3
Căn cứ vào nguồn gốc sáp tự nhiên lại được chia ra làm 3 lọai gồm sáp động vật, thực vật,
và sáp khống. •
Sáp động vật : tiết ra từ tuyến sáp của côn trùng, tuyến xương cụt của chim và từ tuyến da
của động vật có vú. Côn trùng thường dùng sáp làm vật liệu xây dựng.
Sáp ong, sáp spermaceti (trong mỡ cá voi), sáp mỡ lơng (cừu) và sáp lanolin (cũng là một hợp
chất mỡ lơng cừu) là những loại sáp động vật quan trọng nhất. Trong đó, sáp ong, sáp mỡ lơng
và sáp lanolin là những sản phẩm phụ từ các ngành cơng nghệ khác.
• Sáp thực vật gồm có: sáp carnauba (cọ carnauba – theo từ điển hóa - còn được gọi là sáp
Brazil) – được biết đến như là loại sáp phổ biến nhất, sáp ouricouri – một loại sáp thuộc họ cau
dừa khác và sáp candelilla. Ba loại sáp trên tạo nên phần chính của sáp thực vật. Sáp thường
có 1 lượng không lớn lắm ở trong thực vật, trên bề mặt của lá, quả, thân cành …chúng có
tác dụng bảo vệ trái, lá, thân chống sự xâm nhập của vi sinh vật và môi trường (mất nước,
H
56
; Untriacontan C
31
H
64
Nho a.palmitic tự do; ester palmitic với enocaprol; rượu cerilic;
myristic; acid cerolic…
Hoa Sáp có màu, ester dipalmetate với rượu 2 chức xantophyl,
zeaxanthin (có bản chất carotenoid)
Hoa hướng dương Ceryl cerotate
- Cutin: bảo vệ các lớp biểu bì thực vật (waxe cuticle); là 1
polymer phức tạp, M lớn, hòa tan trong kiềm.
4
O
O
CO
O
OC
OH
o
o
OH
o
o
co
o
OHOH
o
o
Rượu bậc 1, acid, và ester có chứa một số chẵn các ngun tử carbon mạch thẳng. Mặt khác,
đa số cetone, rượu bậc hai, và hydrocarbon lại chứa một số lẻ các ngun tử carbon.
Cấu tạo hóa học của sáp biến đổi nhiều tùy vào nguồn gốc của ngun liệu. Một phần lớn
cholesterol (C
27
H
46
O) và lanosterol (C
30
H
50
O) được tìm thấy trong sáp lơng.
1. Tính chất vật lý:
5
- Sáp là chất vơ định hình, dễ mềm khi đun nóng, sáp khơng bị mềm bởi nước, khơng thấm
nước, khơng dẫn điện.
- Màu và mùi được xác định bằng cách so sánh với những chất mẫu chuẩn trong trạng thái
nóng chảy. Trong bảng đo màu nhạt nhất được chọn là 0 và màu hổ phách là 8.
Sáp tinh chế thường khơng có vị, tính chất này khá quan trọng cho candelilla trong việc chế
tạo chewing-gum.
- Nhiệt nỏng chảy và nhiêt hóa dẻo là những tính chất vật lý quan trọng. Nhiệt nóng chảy có
thể được xác định bằng phương pháp mao dẫn (capillary tube method) hoặc là phương pháp
điểm sương (drop point method). Nhiệt hóa dẻo của sáp là nhiệt độ mà tại đó sáp rắn bắt đầu
mềm đi (softening point).
- Độ thấm (penetration) của sáp được đo dựa theo chiều sâu của một cây kim có thể vào được
một miếng sáp.
- Độ co rút ( shrinkage) và nhiệt cháy là 2 tính chất vật lý thường đuợc để ý đến khi nói về
sáp. Nhiệt độ cháy là nhiệt độ mà tại đó sự cháy xảy ra nếu một ngọn lửa nhỏ được đưa qua
bề mặt của mẫu sáp. Trong thể lỏng, sáp nóng chảy co đều cho đến khi nhiệt độ tiến dần đến
nhiệt hóa rắn (solidification point). Tính chất này được đo như là tỉ số phần trăm co rút của thể
KOH (25 mL KOH 0.5 M) và để cất hồi lưu (reflux) trong 2 tiếng. Nhỏ vài giọt
phenolphthalein vào và lượng KOH còn dư sẽ được chuẩn độ với 0.5M HCl. Thực hiện
một sự chuẩn độ trống ( blank titration) với 25 mL 0.5M (alcoholic) rượu KOH và toluene.
c. Chỉ số ester : là hiệu của chỉ số xà phòng và chỉ số acid, chỉ ra lượng kali hydroxide
dùng trong sự xà phòng hóa của ester.
d. Chỉ số Iod : biểu diễn lượng iod hấp thụ bởi sáp. Đây là đơn vị đo sự khơng bão hòa.
6
e. Chỉ số Acetyl : chỉ ra lượng KOH (mg) cần thiết cho sự xà phòng hóa của nhóm acetyl
đồng hóa trong 1 g sáp trong sự acetyl hóa.
Sự khác biệt của chỉ số acetyl và chỉ số ester chỉ ra lượng tự do của nhóm hydroxy
(hoặc thành phần rượu) trong sáp.
Cách tiến hành: lấy một mẫu sáp, acetyl hóa bằng acetic anhydride. Sau đó lấy một
lượng sáp đã acetyl hóa (khoảng 2 g), cho xà phòng hóa và đo chỉ số xà phòng. Chỉ số
acetyl là chỉ số xà phòng của lượng sáp đã được acetyl hóa.
3.Tính chất của những loại sáp tự nhiên quan trọng:
a. SÁP ONG : bảo vệ mật ong khỏi hư hỏng và tổn thất, cũng như bào vệ ấu trùng phát
triển bình thường. Sáp ong là một chất rắn vơ định hình, thường là màu vàng cho đến
màu hổ phách tùy thuộc vào nguồn gốc và khâu chế tạo.
Sáp ong có độ hòa tan cao trong benzene, toluene, chloroform và những dung mơi hữu
cơ phân cực khác. Có thành phần chính là palmitomirixilic, ngồi ra còn có ester của
acid béo khơng no hypogeic (C
16:1
∆
2
) với rượu mirixilic, rượu và acid có số C
32
-C
34
.
Bình thường, sáp ong có chỉ số acid từ 17 cho đến 36, chỉ số xà phòng hóa: 90-147,
dễ chịu. Sáp carnauba thường được dùng cho mỹ phẩm, trong cơng nghệ thực phẩm,
sáp carnauba là một chất phụ tráng men cho kẹo, gơm (gum) và lớp phủ ngồi của trái
7