Luận văn: Một số giải pháp tăng cường
thu hút đầu t trực tiếp (FDI ) nhằm
hình thành và phát triển các KCN tập
trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Một số giải pháp tăng cờng thu hút đầu
t trực tiếp (FDI ) nhằm hình thành và
phát triển các KCN tập trung trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên
NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ GỒM CÓ 3 CHƠNG :
Chơng I : Lý luận chung về KCN tập trung.
Chơng II : Thực trạng tình hình thu hút vốn đầu t và hoạt động của các KCN
tập trung ở Hng Yên.
Chơng III : Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút đầu t FDI vào các
KCN Hng Yên.
Do điều kiện và trình độ có hạn nên chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và bạn đọc. Tôi xin chân
thành cảm ơn.
+ Có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nớc hoặc nhập khẩu tơng đối thuận lợi, có
cự ly vận tải thích hợp.
+ Có thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
+Có khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cả về số lợng lẫn chất lợng với chi phí tiền
long thích hợp .
2). Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài trong các KCN.
+Doanh Nghiệp liên doanh (Join Venture).
Doanh Nghiệp liên doanh là Doanh Nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở
hợp đồng liên doanh đợc ký kết giữa các bên (bên nớc ngoài và bên Việt Nam ).
+Doanh Nghiệp 100% vốn nớc ngoài (100% foreing Capital Enteprise)
Doanh Nghiệp 100% là Doanh Nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của các tổ chức, cá
nhân nớc ngoài do họ thành lập và quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết qủa hoạt động sản
xuất kinh doanh.
+Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual Business Cooperation).
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng
nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân
mới. Thời hạn cần thiết của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên hợp tác thoả thuận
phù hợp với tính chất, mục tiêu kinh doanh. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc ngời có
thẩm quyền của các bên hợp doanh ký.
Ngoài các Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong KCN còn có các Doanh
Nghiệp Việt Nam với nhiều hình thức …
+ Công Ty phát triển hạ tầng KCN là Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần
kinh tế trong nớc hoặc Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đầu t xây dựng kinh doanh
các công trình kết cấu hạ tầng KCN .
+ Ban quản lý KCN địa phơng : là cơ quan trực tiếp quản lý KCN có trách nhiệm
quản lý các công ty phát triển hạ tầng KCN và các Doanh Nghiệp theo điều lệ quản lý
KCN .
3).Thu hút vốn đầu t nớc ngoài và việc hình thành các KCN tập trung.
Để hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, mỗi quốc gia cần phải có một môi trờng đầu t
Về cơ bản KCN tập trung nhằm mục tiêu thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
các ngành chế tạo, chế biến gia công xuất khẩu. Bên cạnh đó mục tiêu quan trọng của việc
hình thành KCN tập trung là để tăng hiệu quả vốn đầu t hạ tầng. Trong KCN tập trungcác
Doanh Nghiệp dùng chung các công trình hạ tầng nên giảm bớt chi phí trên một đơn vị
diện tích và đơn vị sản phẩm, thực hiện phát triển theo một quy hoạch thống nhất kết hợp
phát triển ngành và phát triển lãnh thổ. Mặt khác việc tập trung các Doanh Nghiệp trong
KCN tập trung sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc xử lý rác thải công nghiệp bảo vệ
môi trờng sinh thái nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các Doanh Nghiệp công nghiệp có
điều kiện thuận lợi kết hợp tác vói nhau trao đổi công nghệ mới, nâng cao hiệu quả hoạt
động và sức cạnh tranh.
Ngoài ra KCN tập trungcòn là mô hình kinh tế năng động phù hợp với nền kinh tế thị
trờng.Trong việc phát triển và quản lý các khu này các hủ tục hành chính đang đợc giảm
thiểu một cách tối đa thông qua cơ chế “Một cửa ” tập trung vào ban quản lý các khu
đó.Những chính sách áp dụng trong KCN gắn quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t với một
hợp đồng giảm thiểu thủ tục hành chính cùng với qui định hữu hiệu cho sản xuất kinh
doanhdo đó tạo đợc sự an toàn, yên tâm cho nhà đầu t.
4). Một số vấn đề pháp lý về KCN tập trung.
a).Những Doanh Nghiệp đợc phép thành lập trong KCN tập trung : Theo quy định
của nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính Phủ ban hành kèm theo quy chế
KCN ,KCX ,KCNC trong KCN có các loại hình Doanh Nghiệp sau :
- Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
Các Doanh Nghiệp muốn đợc phép thành lập trong KCN phải đáp ứng đợc các điều
kiện phu hợp với quy hoạch về nghành nghề tỉ lệ xuất khẩu sản phẩm,bảo đảm môi trờng
môi sinh và an toàn lao động.
b). Các lĩnh vực đợc phép đầu t :
KCN tập trung, các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, các Doanh Nghiệp Việt Nam
thuộc các thành phần kinh tế, Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc đầu t vào các lĩnh
hạn và nhiệm vụ sau :
- Xây dựng điều lệ hoạt động KCN, KCX .
- Xây dựng và tổ chức thực hiên quy hoạch chi tiết KCN, KCX.Vận động đầu t vào
KCN, KCX .
- Hớng dẫn đầu t thẩm định và cấp giấy phép đầu t vào KCN, KCX theo uỷ quyền.
- Theo dõi kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu t ,hợp đồng gia công sản
phẩm ,hợp đồng cung cấp dịch vụ hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế trong KCN,
KCX .
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nớc về lao động,kiểm tra,thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về lao động, thoả ớc lao động tập thể an toàn lap động,
tiền lơng.
- Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN và KCX.
- Thoả thuận với công ty phát triển hạ tầng định giá cho thuê lại đất đã đợc xây dựng
hạ tầng trong KCN, KCX.
- Cấp,điều chỉnh thu hồi các loại giấy phép chứng chỉ đã cấp cho Doanh Nghiệp trong
KCN,KCX .
- Ban quản lý KCN, KCX cũng đợc các bộ, nghành chức năng Nhà nớc uỷ quyền
giải quyết những nhiệm vụ của Bộ, Ngành trong phạm vi đợc uỷ quyền.
- Bộ thơng mại uỷ quyền cấp giấy phép, nhập khẩu và xử lý những vấn đề xuất khẩu,
nhập khẩu.
- Bộ lao động thơng binh xã hội uỷ quyền về chọn, giới thiệu và quản lý lao động.
*) Thẩm định và cấp giấy phép đầu t vào KCN tập trung.
+ Điều kiện dự án, Ban quản lý KCN, KCX là đầu mối hớng dẫn các nhà đầu t vào
KCN ,KCX theo hồ sơ dự án của Bộ Kế Hoạch và Đầu T và đợc uỷ quyền tiếp nhận hồ sơ
của các dự án đầu t nớc ngoài đầu t vào KCN ,KCX và thẩm định,cấp giấy phép đầu t cho
các dự án đủ điều kiện ( đợc phép đầu t theo quy định).
+ Nội dung thẩm định:Việc thẩm định dự ándo Ban Quản Lý tiến hành với sự phối
hợp chặt chẽ với Sở Khoa Học và Đầu T và các cơ quan chức năng địa phơng theo nội
dung quy định ở điều 92 nghị định 12/CP ngày 18/2/1997của chính phủ, Nội dung thẩm
định gồm:
là FDI, để đạt đợc và duy trì tốc độ tăng trởng cao, trên cơ sở tạo lập năng suất công
nghiệp mới và có hiệu quả kinh tế đất nớc.
Trong bối cảnh khó khăn do tác động xấu của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
trong khu vực, đầu t nớc ngoài vào Việt Nam năm 1997 và 1998 có sự giảm sút rõ rệt
(1998 thu hút đợc 4,4 tỷ USD, bằng 57% so với năm 1997).
Trong điều kiện ấy, việc thu hút đầu t vào các KCN tập trung vẫn có kết quả khả
quan. Đến hết tháng 6 năm 1998 các KCN tập trung trong cả nớc đã thu hút vốn đợc 596
Doanh Nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 5.424 triệu USD, vốn thực hiện đạt 2.141 triệu
USD, trong đó Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 94%. Các dự án đầu t đã lấp
đầy đợc diện tích đất công nghiệp là 1387,6 ha, bằng 23% tổng diện tích KCN dành cho
nhà máy, xí nghiệp theo quy hoạch đã đợc phê duyệt. Tuy nhiên, vì thu hút đầu t nớc ngoài
nên trong thời kỳ đầu ta đã hạn chế các nhà đầu t trong nớc tham gia hoạt động của các
KCN tập trung. Song cho đến nay xu hớng này nhờng chỗ cho xu hớng thu hút vốn của
mọi nhà đầu t không kể trong hay ngoài nớc.
(Nguồn Bộ Kế Hoạch và Đầu T ).
2).Tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến .
Cùng với thu hút đầu t nớc ngoài, việc tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh nghiệm
quản lý tiên tiến của các nhà đầu t đợc thực hiện khá tốt thông qua các KCN tập trung. Để
tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới và thị trờng nội địa, các nhà đầu t
thờng đa vào KCN tập trung các công nghệ tơng đối hiện đại, công nghệ thuộc loại tiên
tiến. Mặc dù ở các KCN tập trung ngời ta chủ yếu thực hiện các hoạt động sản xuất, tiêu
dùng,lắp ráp… Các KCN tập trung có thể chuyển giao một số công nghệ và giúp đỡ kỹ
thuật cho các nhà cung cấp địa phơng hoặc cho các công ty sản xuất chi tiết trong sản
phẩm của KCN tập trung. Sau đây là bảng phân loại trình độ công nghệ:
Thành phần kinh
tế
Trình độ công nghệ so với thế giới
Hiệ
n đại
Trung
chế biến là nơi thu hút lao động vào làm việc trong KCN đông nhất chiếm 42% tổng số lao
động trong các KCN cả nớc.
STT Địa Phơng Lao động trong cả các KCN
(ngời)
1 Hà Nội 8500
2 Hải Phòng 4885
3 Đà Nẵng 8.700
4 Đồg Nai 79.800
5 Bà Rịa-Vũng Tàu 1.900
6 TP Hồ Chí Minh 38.000
7 Bình Dơng 1700
8 Quảng Ngãi 10.587
9 Long An 3.398
10 Tiền Giang 3.870
11 Cần Thơ 13.360
Tổn
g
190.000
(Nguồn:Bộ Kế Hoạch - Đầu T ).
Bảng 2: Tình hình thu hút lao động ở các KCN tập trung ở một số địa phơng.
4).Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Trong lĩnh vực xuất khẩu, các KCN đã có những đóng góp đáng kể. Nhìn chung các
Doanh Nghiệp trong KCN có tỷ lệ xuất khẩu khá cao, trung bình đạt khoảng 65% tổng số
kim ngạch xuất khẩu cả nớc, tốc độ tăng xuất khẩu khá nhanh trong những năm gần đây.
Năm 1997, các KCN đã đóng góp 848 triệuUSD, gần bằng 10%giá trị xuất khẩu cả
nớc và tăng 10% so với năm 1996. Sáu tháng đầu năm 98% các KCN đạt giá trị kim ngạch
xuất khẩu 551 triệu USD bằng 60% giá trị sản lợng, tăng 28% so với cùng kỳ năm trớc,
đóng góp 11% giá trị xuất khẩu của cả nớc trong sáu tháng đầu năm 1998 (551/4760
triệuUSD).
Sau đây là bảng kết quả xuất khẩu của một số KCN tiêu biểu ở địa phơng.
quốc gia. Phơng châm chung của Việt Nam trong quan hệ kinh tế đối ngoại đi liền với đa
phơng hoá quan hệ thị trờng và đối tợng hợp tác trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và
các bên cùng có lợi. Riêng trong lĩnh vực đầu t mục tiêu của chúng ta là tranh thủ vốn, kỹ
thuật và công nghệ mới. Ngợc lại nhà đầu t nớc ngoài cần ở chúng ta nguồn lao động rẻ,
tài nguyên dồi dào và thị trờng rộng. Nh vậy đây là điểm gặp nhau về lợi ích, tuy chúng
luôn mâu thuẫn với nhau. Vấn đề là phải xử lý đợc các quan hệ lợi ích không những về
kinh tế mà còn cả về chính trị để tranh thủ đợc mọi nguồn đầu t của nớc ngoài để sao cho
cái giá phải trả không quá đắt.
Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế
nớc ngoài nằm trong tổng thể các mối quan hệ kinh tế, chính trị giữa nớc ta với nớc ngoài.
Nớc Việt Nam chúng ta là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn ở tình trạng nghèo
nàn và lạc hậu, cơ cấu kinh tế què quặt, trình độ khoa học và công nghệ còn thấp. Trải qua
hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nền kinh tế nớc ta
đã xây dựng đợc một số nghành công nghiệp nh năng lợng, cơ khí, hoá chất, luyện kim,
dệt may và một số nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên do chịu ảnh
hởng của nhiều cuộc chiến tranh liên tiếp, lại tiến hành quá trình công nghiệp hoá theo mô
hình cổ điển nên trình độ khoa học của các nghành công nghiệp nói trên còn ở mức lạc hậu,
cách xa so với trình độ chung của thế giới.
b). Do đặc thù kinh tế –xã hội ở Hng Yên rất phù hợp với hình thức KCN .
_Về mặt địa lý tự nhiên thì Hng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng do vậy
có địa hình bằng phẳng, có nhiều khu đất trống trớc đây đợc dùng cho sản xuất nông
nghiệp do vậy đối với việc san lấp, di dời, giải phóng mặt bằng rất dễ dàng, thuận lợi chi
phí thấp.
_KCN cho phép khắc phục những yếu kém về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
Do Hng Yên từ trớc tới nay chỉ là một tỉnh nông nghiệp đơn thuần do vậy cơ sở hạ tầng để
phục vụ cho sản xuất công nghiệp hầu nh là không có và để xây dựng hoàn thiện hệ thống
này một cách rộng khắp trên toàn tỉnh là không khả thi. Chính vì vậy sự xuất hiện hình
thức KCN là một cứu cánh đối với sự phát triển công nghiệp của Hng Yên.
Do có những đặc tính u việt KCN sẽ tạo ra khả năng thuận lợi để đạt đợc những yêu
cầu đề ra khi thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Nếu xây dựng thành công thì KCN sẽ trở thành
chi phí vận tải thấp, nhanh chóng, thuận lợi.
Bên cạnh những lợi thế về mặt khách quan kể trên Hng Yên còn có một lợi thế chủ
quan to lớn khác đó là có một đội ngũ lãnh đạo đoàn kết, giàu năng lực và đầy tâm huyết
trong việc phát triển kinh tế của tỉnh mà trong đó đã xác định phát triển các KCN tập trung
là một yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Chính vì vậy các cấp lãnh đạo tỉnh Hng Yên đã đa ra
những điều kiện tốt nhất có thể có sao cho có lợi cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc, có
những chủ trơng và quyết định kịp thời giải quyết mọi thắc mắc của các nhà đầu t.
Các lợi thế trên nếu đợc kết hợp với nguồn vốn lớn, trình độ công nghệ cao và kinh
nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới thì sẽ đợc phát huy và khai thác triệt để tạo nên các
sản phẩm và dịch vụ đặc sắc với chất lợng cao đáp ứng thị trờng trong và ngoài nớc, đa tới
sự tham gia tích cực vào sự phân công lao động quốc tế.
Tuy nhiên khi xây dựng KCN không phải tất cả các lợi thế của nền kinh tế Việt Nam
nói chung và Hng Yên nói riêng sẽ đều đợc thâu tóm trong địa giới các khu ấy để chúng có
thể đa vào một cách trực tiếp mà còn có rất nhiều lợi thế nằm ngoài KCN song nó vẫn đợc
phát huy một cách có hiệu quả thông qua các tác động trung gian. Chính các KCN nói
chung là cầu nối của nền kinh tế trong nớc và thị trờng thế giới. Chính KCN đợc liên hệ
với các vệ tinh xung quanh nó nên qua các bớc chuyển tiếp mà các lợi thế trên sẽ đợc khai
thác và phát huy hết sức mạnh tổng hợp của chúng.
IV>.Kinh nghiệm thu hút FDI của một số địa phơng.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 1998, đến nay đã trải qua hơn 10 năm,
thu hút FDI tại một số địa phơng đã đạt đợc một số khả quan. Từ những thành tựu của hai
tỉnh Đồng Nai và Bình Dơng chúng ta có thể rút ra một số các kinh nghiệm sau:
1). Bình Dơng _Trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã xác định hình
thành các KCN nhằm mở rộng thu hút FDI.
Bình Dơng là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, cạnh thành phố
Hồ Chí Minh là một trung tâm văn hoá khoa học kỹ thuật lớn và tỉnh Đồng Nai có truyền
thống lâu đời về phát triển công nghiệp. Chính nhờ điều kiện vị trí thuận lợi đó mà Bình
Dơng thừa hởng những lợi thế khu vực để phát triển công nghiệp trong đó hoạt động thu
hút FDI là vô cùng quan trọng. Tỉnh Bình Dơng trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
đã xác định hình thành các KCN và Cụm Công Nghiệp nhằm tăng cờng thu hút FDI. Bên
hoạch 17 KCN và các cụm công nghiệp địa phơng, trong đó có 10 KCN đã đợc chính phủ
phê duyệt và thực giện trên quy chế KCN với diện tích 2752 ha, uỷ ban nhân dân tỉnh , các
sở ban ngành trên địa ban Đồng Nai đã gắn quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch lãnh
thổ với việc phát triển KCN và cụm công nghiệp địa phơng đã tạo điều kiện thuận lợi cho
việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cũng nh cung cấp dịch vụ tới tận hàng rào các
KCN .
Đến năm 2001, Đồng Nai đã cấp giấy phép đầu t cho 277 dự án với số vốn đăng ký
đạt 4,6 tỷ USD. Đặc điểm của vốn FDI tại Đồng Nai là 96,5% vào lĩnh vực công nghiệp
_ xây dựng và 79% số dự án vào KCN chính phủ đã phê duyệt thành lập 10 KCN với diện
tích cho thuê là 935 ha đạt 48,2% tổng diện tích đất cho thuê. Trogn 321 dự án đợc cấp
giấy phép đầu t vào vavs KCN có 222 dự án có vốn FDI với tổng số vốn đăng ký 4126
triệu USD.
3). Bài học kinh nghiệm đối với quá trình hình thành và phát triển các KCN ở
Hng Yên.
Tỉnh Hng Yên đợc tái lập ngày 1/1/1997 sau 28 năm hợp nhất, là một tỉnh thuộc đồng
bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cạnh thủ đô Hà Nội trung
tâm kinh tế_văn hoá_xã hội của cả nớc. Hng Yên có nhiều điểm tơng đồng với hai địa
phơng điển hình của cả nớc về phát triển công nghiệp và KCN là Bình Dơng và Đồng Nai,
đó là cùng nằm cạnh các thành phố kinh tế lớn, nằm trong các trọng điểm kinh tế lớn của
khu vực phía Bắc và phía Nam, điều kiện đất đai thuận lợi, là những tỉnh đồng bằng rất
thuận lợi cho việc xây dựng các KCN quy mô lớn. Do vậy Hng Yên có thể tiếp thu học hỏi
những phơng pháp mà Bình Dơng và Đồng Nai đã áp dụng nhằm phát triển, xây dựng các
KCN, phơng pháp thu hút đầu t nớc ngoài vào các KCN .
Cụ thể là :
_Phát huy triệt để lợi thế so sánh về địa lý của tỉnh thông qua việc phối hợp với các
tỉnh lân cận, xây dựng các KCN tập trung gắn với quy hoạch phát triển kinh tế cũng nh
quy hoạch lãnh thổ của tỉnh nhằm tạo điều kiện trong thu hút FDI.
_Tiến hành cụ thể hoá các chính sách, quy định, luật pháp của nhà nớc phù hợp với
điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện cho các chủ đầu t nớc ngoài khi
đầu t vào địa bàn của tỉnh. Đặc biệt các cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại
chuyên canh 14668 ha , đất ở 7291 ha, đất cha sử dụng 6172 ha. Đất nông nghiệp chủ yếu
là đất phù sa, đất cát pha và một phần đất thịt rất thích hợp với các loại cây trồng nh : lúa,
màu, cây công nghiệp, cây ăn quả… Quỹ đất nông nghiệp Hng Yên còn nhiều tiềm năng
để khai thác , đặc biệt là tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng cây vụ đông. Đất trồng cây lâu
năm, đất vờn có khả năng trồng nhiều cây có giá trị cao nh : nhãn, táo, cây cảnh cây dợc
liệu…cung cấp cho thị trờng trong nớc (đặc biệt là thị trờng Hà Nội )và xuất khẩu đang có
xu hớng tăng nhanh. Thực tế vừa qua do tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông
nghiệp ,giá trị sản xuất trên một ha canh tác ngày càng tăng lên đã góp phần đáng kể vào
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh.
Lợi thế của Hng Yên là giáp thủ đô Hà Nội có quốc lộ 5A chạy qua, do vậy thu hút
đợc các nhà đầu t nớc ngoài và các tỉnh ngoài đầu t sản xuất công nghiệp dọc hai bên
quốc lộ 5A từ Phố Nối đến Nh Quỳnh.
Hng Yên là khu vực tập trung nhiều di tích lịch sử nổi tiếng. Toàn tỉnh có hơn 800 di
tích lịch sử và văn hoá trong đó có 105 di tích đợc xếp hạng cùng hàng ngàn tài liệu và
hiện vật cổ có giá trị. Đặc biệt khu di tích phố Hiến, Đa Hoà, Dạ Trạch, khu tởng niệm
lơng y Hải Thợng Lãn Ông là nguồn tài nguyên du lịch văn hoá của tỉnh.
2.Thực trạng tình hình kinh tế xã hội.
Ngay sau khi tái lập, Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 14 đợc tiến hành vào tháng 6/1997
đã đề ra những mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn
1997_2000 là:
_ Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 10% /năm.
_ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp công nghiệp dịch vụ: 40%_28%_32%.
_ Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 300USD/năm.
_ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20%/năm.
_ Giá trị dịch vụ tăng trên 15%/năm.
Bớc vào thực hiện phơng hớng nhiệm vụ và mục tiêu Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 14
đề ra, nền kinh tế của tỉnh gặp rất nhiều khó khăn.Tỉnh mới tái lập, xuất phát điểm của nền
kinh tế còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, nguồn lực để phát triển kinh tế còn
hạn chế, chi ngân sách của tỉnh phần lớn dựa vào nguồn tài trợ của Trung Ương. Các cơ sở
sản xuất kinh doanh còn thấp. Hơn nũa lại là tỉnh thuần nông, sản xuất nông nghiệp là
2
1997 13,5 5,03 47,56 18,0
9 2
1998 10,1
9
3,48 30,23 12,4
8
1999 14,4
9
6,35 34,18 16,7
6
2000 11,0
8
3,53 21,63 16,6
8
Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm (GDP) giai đoạn 1997-2000.
Một trong những thành tựu kinh tế nổi bật là sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản
xuất lơng thực đã khắc phục đợc mọi khó khăn của thời tiết, chuyển đổi tích cực cơ cấu
giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và giá trị kinh tế cao phù hợp với đặc điểm của
từng vùng, từng địa phơng.
Năm 2000 sản lợng lơng thực có hạt đạt 549 ngàn tấn, tăng 69 ngàn tấn so với năm
1997, bình quân mỗi năm tăng 3,55 %. Năng suất lúa đạt 59,08 tạ /ha. Sản lợng lơng thực
đầu ngời năm 1997 là 457 kg nhng đến năm 2000 là 507 kg nghĩa là mỗi năm tăng 2,57%.
Nhờ có sự phát triển của kinh tế thị trờng, các sản phẩm đợc lu thông một cách thuận tiện
đã tạo điều kiện cho các địa phơng, huyện thị lựa chọn cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi
phù hợp với tiềm năng và lợi thế của mình theo hớng phát triển kinh tế hàng hoá, nâng cao
giá trị sản xuất trên một ha canh tác. Đến năm 2000 cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi
rõ rệt, đáng kể nh: diện tích lạc là2,9 ngàn ha gấp 1,5 lần so với năm 1997; cây đậu tơng,
lạc nhãn, vải, da chuột, rau quả … đã trở thành những sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao
của tỉnh. Chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng phát triển tơng đối nhanh. Năm 2000 đàn lợn có
Ngoài quốc
doanh
Liên
doanh nớc
ngoài
Bình quân
một năm
60,34 9,35 23,81 97,56
1997 73,90 21,0
2
21,90 97,56
1998 56,25 -
1,89
19,15 137,45
1999 100,7
8
5,12 22,64 173,45
2000 21,18 14,7
6
32,25 18,59
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân một năm thời kỳ 1997-2000
Các sản phẩm công nghiệp quan trọng phục vụ sản xuất và đời sống tăng lên cả về số
lợng và chất lợng. Năm 2000 sản lợng các sản phẩm công nghiệp chủ yếu là: xe máy lắp
ráp, ống thép, ti vi mầu, quần áo…
Tỉnh có cơ chế và chính sách khuyến khích các nhà đầu t, quy hoạch ba KCN là: Phố
Nối, Nh Quỳnh và thị xã Hng Yên nên công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng cao
Các nghành dịch vụ phát triển khá, tốc độ tăng trởng trên 15%/năm. Sản xuất phát
triển, hàng hoá ra không những lu thông trong nớc mà có những mặt hàng đợc xuất khẩu
ra nớc ngoài nh: ti vi, quần áo, các loại hàng nông sản nh hàng mây tre, long nhãn… Giá
trị xuất khẩu khu vực Doanh Nghiệp nhà nớc năm 1997 đạt 22,2 triệu USD đến năm 2000
trợ cho 19 xã còn khó khăn với số tiền là 6,1 tỷ đồng để xây dựng kết cấu hạ tầng để tạo
điều kiện cho các xã vơn lên .
III>. Những thuận lợi và khó khăn của các KCN Hng Yên trong việc thu hút
FDI.
1). Những thuân lợi.
Hiên nay, hầu hết các dự án đều đầu t vào các KCN, KCX , KCNC. Chỉ có một số ít
các dự án nằm ngoài KCN. Các KCN Hng Yên nằm trong tỉnh Hng Yên do đó nó có
những nét chung của Hng Yên. Xuất phát từ các đặc điểm và vị thế hiện nay của các KCN
nói riêng và Hng Yên nói chung, chúng ta có thể thấy ở Hng Yên có những thuận lợi:
Về địa lý, Hng Yên nằm ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng tam
giác phát triển Hà Nội –Hải Phòng - Quảng Ninh với thuận lợi về giao thông và phát triển
kinh tế cụ thể là quốc lộ 5A cắt ngang địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi về giao
thông,tây bắc giáp Hà Nội trung tâm kinh tế văn hoá chính trị của cả nớc, phía Đông giáp
Hải Dơng, Nam giáp Thái Bình, Bắc giáp Bắc Ninh, Tây Nam giáp Hà Nam là điều kiện
rất thuận lợi trong hợp tác kinh tế với các tỉnh phụ cận trong tơng lai đờng 39Avà cầu Yên
Lệnh hoàn thành Hng Yên sẽ trở thành một trung tâm của đồng băng sông Hồng về giao
thông kinh tế.
Hng Yên nằm giữa trung tâm đồng bằng Bắc Bộ vơí diện tích rộng lớn dân số đông
tạo ra một thị trờng tiêu thụ quy mô lớn.
Về kinh tế xã hội Hng Yên có lịch sử văn hoá lâu đời từng đợc sánh ngang với Thăng
Long về sự sầm uất. Nhân dân có truyền thống ham học và cần cù lao động sáng tạo, có
đời sống dựa trên quan hệ làng xã, bên cạnh đó còn có một số làng nghề truyền thống mà
sản phẩm đã có tiếng trên thị trờng trong nớc và quốc tế nh :tơng bần, long nhãn …
Mặc dù là tỉnh mới tái lập (1-1-1997) nhng Hng Yên có tốc độ tăng trởng GDP khá
cao (trung bình giai đoạn 1997-2000 là 12,17% cao hơn mức trung bình của cả nớc) thu
nhập bình quân đầu ngời tiếp tục gia tăng với tốc độ trung bình là 15%. Các chỉ tiêu kinh
tế ổn định và tăng trởng khá trong những năm qua đã tạo ra một nền kinh tế năng động
thúc đẩy hoạt động sản xuất và đầu t.
Về cơ sở hạ tầng Hng Yên có hạ tầng khá ổn định, sau khi đợc tái lập tỉnh đã ra sức
xây dựng. Hiện nay các làng đã có đờng bê tông, đờng liên xã đợc dải nhựa, các công trình
bảo sức khoẻ cho lao động từ đó gây quá tải cho các khu phụ cận dẫn đến các tệ nạn xã hội
- Quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung còn nhiều khiếm khuyết :
Các quy định áp dụng KCN tập trung hiện nay đợc xây dựng dựa trên quy định của
cac luật hiên hành, chủ yếu là : luật Doanh Nghiệp trong nớc , luật khuyến khích đầu t,
luật đất đai và một số quy đinh khác. Theo các quy định này thì KCN tập trung cha đợc coi
là một thực thể kinh tế.
Trong luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam tháng 11- 1996 và nghị định 36CP ngày 24-
4-1997 của chính phủ ban hành quy chế KCN, KCX , KCNC tập trung là khu chuyên sản
xuất hàng công ngiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp. Nếu dừng
lại ở điểm này thì nhiều ngời cho rằng KCN của ta là “ Cái túi “ đựng các Doanh Nghiệp.
Trong khi đó, các nớc trong khu vực đều coi KCN là một thực thể kinh tế hoàn chỉnh thậm
chí còn coi KCN là thành phố công nghiệp sản xuất kinh doanh họ còn phát triển khu dân
c, cơ sở y tế, trờng học, bệnh viện…biến KCN thành một khu kinh tế hoàn chỉnh. Theo
luật KCN của nhiều nớc thì mỗi KCN là một thực thể kinh tế hoàn chỉnh và theo đó thì
mỗi nớc có cơ quan quản lý có thẩm quyền quản lý KCN (Trung Quốc, Indonesia…) cơ
quan này thực hiện cả chức năng quản lý và kinh doanh
KCN đợc thừa nhận là một thực thể kinh tế thì đó là cơ sở để nhà nớc đối xử với nó
bình đẳng nh các thực thể kinh tế khác (một dạng công ti hoặc tập đoàn sản xuất ) nó mới
có điều kiện phát triển .
- Chậm chễ trong việc đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng KCN đang là vấn đề
nổi cộm không chỉ ở Hng Yên mà còn là tình trang khá phổ biến ở mọi địa phơng ở nớc ta,
điều này gây khó khăn không nhỏ cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc xây dựng hạ tậng,
thành lập các Doanh Nghiệp trong các KCN. Giải phóng mặt bằng là một đặc thù kinh
doanh KCN, diện tích đất cần giải phóng có liên quan nhiều đến cuộc sống hiện tại và lâu
dài của hàng ngàn ngời dân trong diện tích phải di dời. Hiện nay đối với Doanh Nghiệp
kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Hng Yên là chính sách đền bù còn nhiều yếu tố định tính.
Những điều khoản này Doanh Nghiệp thờng phải tự thoả thuận với ngời đang sử dụng và
ngời quản lý về nhiều khoản mà thực tế Doanh Nghiệp không chủ động sử lý đợc nh: chi
phí đền bù, hỗ trợ tài chính cho địa phơng, u tiên nhận lao động địa phơng vào làm việc
trong KCN sau này …
Thực tế ở Hng Yên công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh của tỉnh và các KCN trên địa
bàn tỉnh cha đợc thực hiện mạnh thậm chí là không đợc quan tâm, việc thu hút vốn đầu t
hoàn toàn tự phát.
II). Thực tế quy hoạch xây dựng các KCN ở Hng Yên
1). Thực tế quy hoạch phát triển các KCN
Hiện nay Hng Yên có 4 KCN : phố nối A,B(thuộc huyện Mỹ Hào),Nh Quỳnh (thuộc
huyện Văn Lâm), KCN chợ Gạo (thị xã Hng Yên ). Với quan điểm,chiến lợc phát triển
công nghiệp, trong giai đoạn từ nay đến năm 2010. Hng Yên đã tập trung đầu t vào các
KCN nhằm thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài tỉnh ngoài đẩy mạnh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của tỉnh, tăng ngồn thu cho ngân sách tỉnh Hng Yên .
Các KCN trọng điểm của tỉnh đã đợc Thủ Tớng Chính Phủ phê duyệt gồm có các
KCN.
a). KCN phố Nối B
- Vị trí : thuận tiện để hình thành KCN gắn với đô thị phố Nối. KCN này nằm cạnh
quốc lộ 5A và đờng 39A(đang đợc cải tạo và nâng cấp ), cách thủ đô Hà Nội gần 30 km,
cách cảng Hải Phòng 70 km
- Quỹ đất thuận lợi cho phát triển công ngiệp khoảng 180-200 ha KCN phố Nối B
gần nguồn cung cấp điện năng, hệ thống tới tiêu ra sông Kẻ Sặt tốt.
- Cơ sở hạ tầng, thuận lợi, tận dụng hạ tầng đã có sẵn với thị trấn.
- Ngành nghề u tiên : phát triển mạnh công ngiệp chế biến nông sản, công nghiệp da
giầy, dệt may, sản xuất đồ chơi trẻ em, lắp ráp linh kiện điện tử , hoá mỹ phẩm …
- Quy mô quy hoạch100 ha trong đó đất xây dựng nhà máy 65%, kho tàng 5%, giao
thông 14%, công trình công cộng 1% và phát triển cây xanh 15%.
- Vốn đầu t vào kết cấu hạ tầng : 50-70 triệu USD
- Khả năng thu hút lao động: 10000-12000 ngời
Hiện tại KCN phố Nối B đang có 9 dự án đầu t thì trong đó có 5 dự án đầu t nớc
ngoài, tổng số vốn đầu t 14,37 triệu USD . Cụ thể nh: Nhà máy thiết bị điện việt á, nhà
máy sản xuất và lắp ráp xe máy lifan…
b). KCN phố Nối A
Đây là KCN mới thành lập, xây dựng năm 2000 và hiện nay hệ thống cơ sở hạ tầng
- Vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng:30-35 triệu USD
- Khả năng thu hút lao động: 5000-6000 lao động
Trớc hết phải khẳng định phát triển KCN là chủ trơng đúng đắn của Đảng và nhà nớc
ta nói chung và của tỉnh Hng Yên nói riêng trong chiến lợc công nghiệp CNH- HĐH đất
nớc. Mục tiêu quan trọng trong thời gian tới là tập trung vận động thu hút đầu t, xúc tiến
các hoạt động đầu t để lấp đầy các KCN đã đợc hình thành. Đồng thời phải tiến hành hoàn
thiện cơ sở hạ tầng trong và ngoài KCN tạo môi trờng thuận lợi thu hút các nhà đầu t tham
gia .
Trong tơng lai không xa các KCN của tỉnh Hng Yên sẽ là điểm thu hút khá mạnh mẽ
các nhà đầu t trong và ngoài nớc đầu t vào địa bàn tỉnh. Sở dĩ nh vậy là vì:
So với các KCN tập trung ở các thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng thì về điều kiện
cơ sở hạ tầng các KCN ở Hà Nội, Hải Phòng hơn hẳn so với các KCN Hng Yên, thị trờng
tiêu thụ sản phẩm ổn định và rộng lớn.
Các KCN ở Hà Nội và Hải Phòng hiện nay chủ yếu là thu hút các dự án đầu t có kỹ
thuật công nghệ cao ít gây ô nhiễm môi trờng, quy mô đầu t lớn.
Chính những điều kiện đó đã dẫn đến tình trạng các nhà đầu t có xu hớng dồn về các
KCN ở Hng Yên
2). Thực tế quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ các KCN
a). KCN Nh Quỳnh