Báo cáo khoa học: "Một số vấn đề tài chính trong tr-ờng hợp chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp" - Pdf 20

Một số vấn đề ti chính
trong trờng hợp
chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp
Th.S. Nguyễn Quỳnh Sang
Bộ môn Kinh tế xây dựng - ĐH GTVT

Tóm tắt: Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế v sức cạnh tranh của khu vực kinh tế Nh nớc, huy
động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp v các tổ chức, cá nhân, bảo đảm việc lm
cho ngời lao động, tạo động lực để phát huy quyền lm chủ của ngời lao động, sự dụng, khai thác
mọi tiềm năng trong các thnh phần kinh tế bảo đảm lợi ích chung của cả Nh nớc v ngời lao
động, Nh nớc đã chủ trơng "Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển v nâng cao hiệu quả doanh
nghiệp Nh nớc" với những giải pháp lớn nh: cổ phần hoá, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê,
sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp Nh nớc [6]. Trong đó có những giải pháp liên quan đến
chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp. Một trong những vấn đề quan trọng, khó khăn cần giải quyết khi
chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp đó l những vấn đề về ti chính.
Trong bi báo ny chúng tôi muốn đề cập đến một số vấn đề ti chính cần giải quyết đó.
Summary: In order to improve business productiveness and competitiveness of the State sector
of economy; to mobilize capital from employees of companies, organizations and individuals; to
assure suffcientjòbsfor salary earners; to use and exploit all potentials of every economic sector; to
ensure the benefit of both state and laborers; the Government has issued the policy: "continue
reforming, innovating, developing and improving business productiveness of the State-owned
enterprises" with major solutions: such as equytising, consigning, selling, leasing, renting, mergering,
disintegrating, declaring the balkrrupcy of State-owned enterprises. Among them, there are some
solutions relating to changing the ownership of enterprises. One of the important, diffcult and urgent
issues of changing the ownership of enterprise is financial matters.
1. Những vấn đề tài chính cần giải quyết khi
cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc là một


+
Tài
sản
đầu
t
NH

DH+
Tài
sản

hình

+
Giá
trị lợi
thế
KD
GT
thực
tài
Số
lợng
thực
từng
tài

tài
sản+
GT
vốn
bằng
tiền+

Nợ
phải
thu+
Chi
phí

dở
dang

tế
tế
của
thời
điểm

- Những tài sản do doanh nghiệp thuê,
mợn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các
tài sản khác không phải của doanh nghiệp;
- Giá trị những tài sản không cần dùng, chờ
thanh lý;
- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã đợc trừ
vào giá trị doanh nghiệp;
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của
những công trình đã bị đình hoãn trớc thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp;
- Các khoản đầu t dài hạn vào doanh
nghiệp khác đợc cơ quan có thẩm quyền quyết
định chuyển cho đối tác khác;
- Tài sản thuộc công trình phúc lợi đợc đầu
t bằng nguồn Quỹ khen thởng, Quỹ phúc lợi
của doanh nghiệp và nhà ở của cán bộ, công
nhân viên trong doanh nghiệp.
Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần
hoá đợc xác đinh nh sau: Giá trị thực tế ti sản là giá trị tài sản cố
định, tài sản lu động bằng hiện vật đã đợc
kiểm kê và xác định theo công thức sau:
Giá trị vốn bằng tiền thì tính theo số d vốn
bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã đối chiếu tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Nếu số d là

doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải
pháp nhng vẫn không thu hồi đợc
thì xử lý nh trờng hợp (1).
(1-2)
- Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn
khác thì doanh nghiệp có thể bán cho
các tổ chức kinh tế có chức năng mua
bán nợ. Phần tổn thất từ việc bán nợ
đợc xử lý nh trờng hợp (1).
Các khoản chi phí dở dang (chi phí sản
xuất kinh doanh, chi phí sự nghiệp, chi phí đầu t
xây dựng) thì tính theo số d chi phí thực tế trên
sổ kế toán.
Trị giá ti sản ký cợc, ký quỹ ngắn hạn v
di hạn, thì tính theo số d thực tế trên sổ sách
kế toán
Đối với ti sản đầu t ngắn hạn v di hạn,
thì tính vào giá trị doanh nghiệp các khoản mà
công ty cổ phần sẽ tiếp tục kế thừa.
Trị giá ti sản vô hình (nếu có) tính theo giá
trị còn lại đang hạch toán trên sổ sách kế toán.
Đối với doanh nghiệp có lợi thế kinh
doanh, thì đợc xác định trên cơ sở tỷ suất lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên vốn
Nhà nớc tại doanh nghiệp bình quân 3 năm liền
kề trớc khi cổ phần hoá so với lãi suất của trái
phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần
nhất nhân với giá trị phần vốn nhà nớc tại doanh
nghiệp lại thời điểm định giá.
Nếu doanh nghiệp có giá trị thơng hiệu

hoàn trả cho ngời bảo lãnh hoặc thoả
thuận với ngời bảo lãnh để chuyển
thành vốn góp trong công ty cổ phần.
- Đối với các khoản nợ nớc ngoi do
doanh nghiệp tự vay không có bảo lãnh
thì doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí
nguồn để thanh toán hoặc thoả thuận
với chủ nợ để xử lý hoặc chuyển nợ
thành vốn góp trong Công ty cổ phần
theo quy định của pháp luật.
Các khoản nợ không trả đợc: Là các
khoản nợ mà chủ nợ đã giải thể, đã phá sản, đã
chết, đã bỏ trốn, hoặc chủ nợ từ bỏ quyền đòi nợ.
2. Những vấn đề tài chính trong việc giao,
bán, khoán kinh doanh và cho thuê toàn bộ
doanh nghiệp Nhà nớc
Theo quy định [5] và trong thực tế có rất
nhiều vấn đề cần giải quyết, ở đây chúng tôi
muốn đề cập đến vấn đề tài chính chủ yếu cần
giải quyết khi thực hiện giao, bán, khoán kinh
doanh, cho thuê toàn bộ doanh nghiệp Nhà nớc
là xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý ti sản, ti
chính v công nợ.
2.1. Xác định giá tri doanh nghiệp
Việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện
trên các nguyên tắc sau:
- Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế
toán là tổng giá trị tài sản thể hiện trong
bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp;

Ti sản thuê, mợn, nhận giữ hộ, ký gửi:
Doanh nghiệp trả cho chủ sở hữu, thanh lý hợp
đồng hoặc tiếp tục thuê, mợn, nhận giữ hộ, ký
gửi theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và ngời
có tài sản thuê, mợn, ký gửi.
T
i sản chiếm dụng: Ngời giao doanh
nghiệp quyết định ngay khi giao doanh nghiệp.
Các khoản nợ đợc xử lý theo nguyên tắc:
+ Nợ khó đòi đợc khoanh nợ, xác định rõ
trách nhiệm để giải quyết theo quy định hiện
hành.
+ Các khoản nợ phải thu, phải trả do ngời
nhận giao kế thừa và xử lý. Trờng hợp các
khoản phải trả lớn hơn giá trị tài sản của doanh
nghiệp thì xoá nợ ngân sách; đối với nợ Ngân
hàng thì sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và CPH
DNNN để hỗ trợ xử lý.
+ Các khoản nợ bảo hiểm xã hội đối với cơ
quan bảo hiểm xã hội trớc khi giao doanh
nghiệp đợc trừ vào giá trị doanh nghiệp để
thanh toán hoặc trích từ quỹ hỗ trợ sắp xếp và
CPH DNNN.
Các ti sản còn lại, sau khi thanh toán các
chi phí cần thiết cho việc chuyển giao doanh
nghiệp, đợc chuyển giao cho tập thể ngời lao
động trong doanh nghiệp sở hữu.
b) Xử lý ti sản, ti chính v công nợ
trong trờng hợp bán doanh nghiệp
+ Các tài sản không tính vào giá trị doanh

lý trớc khi xác định giá bán doanh
nghiệp.
- Số d bằng tiền của quỹ khen thởng,
phúc lợi đợc chia cho ngời lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp trớc
khi bán doanh nghiệp.

+ Các khoản nợ của doanh nghiệp đợc xử
lý nh sau:
- Các khoản nợ phải thu, phải trả do
doanh nghiệp giải quyết. Trờng hợp
ngời mua cam kết kế thừa các khoản
nợ phải thu, phải trả thì ghi trong hợp
đồng mua bán và thông qua cho các
bên liên quan biết.
- Trờng hợp số tiền thu từ bán doanh
nghiệp không đủ thanh toán các khoản
nợ thì giải quyết nh sau:
Xoá nợ thuế và các khoản nợ ngân
sách Nhà nớc
Các khoản nợ BHXH, nợ ngân hàng,
nợ doanh nghiệp khác hoặc cá nhân
thì đợc xử lý theo hớng dẫn cụ thể
của Bộ Tài chính.
+ Nguyên tắc xác định giá bán doanh
nghiệp:
Giá bán doanh nghiệp đợc xác định căn
cứ vo:
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp đợc
ngời mua và ngời bán chấp nhận;

trong trờng hợp khoán kinh doanh
Việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản đợc
thực hiện theo các quy định của hợp đồng khoán
kinh doanh không trái với các quy định của pháp
luật, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp.
Ngời nhận khoán kinh doanh quyết định
phơng thức trả lơng, trả thởng, đợc hởng và
tự quyết định phân phối thu nhập do vợt định
mức khoán. Đối với vợt định mức khoán sau khi
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trích quỹ dự
trữ, ngời nhận khoán kinh doanh đợc hởng.
Ngợc lại, nếu không hoàn thành định mức
khoán đã ghi trong hợp đồng thì phải chịu giảm
thu nhập.
d) Xử lý ti sản, ti chính v công nợ
trong trờng hợp cho thuê doanh nghiệp

Ngời thuê có thể lựa chọn thuê doanh
nghiệp theo hai hình thức sau:
+ Thuê ti sản của doanh nghiệp: Ngời
thuê nhận thuê toàn bộ các tài sản của doanh
nghiệp kèm theo thuê lao động của doanh
nghiệp, nhng không kế thừa các quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp cho thuê.
+ Thuê doanh nghiệp hoạt động: Ngời thuê
thực hiện thuê tài sản hợp thành cơ sở SXKD của
doanh nghiệp có kèm theo thuê lao động của
doanh nghiệp đồng thời kế thừa các khoản vay,
nợ, các hợp đồng kinh tế, các quyền và nghĩa vụ

+ Trờng hợp thuê doanh nghiệp hoạt động:
Ngời cho thuê với ngời thuê bàn với các bên có
liên quan để thoả thuận về việc kế thừa các
quyền lợi và nghĩa vụ pháp nhân doanh nghiệp
cho thuê.
Nguyên tắc xác định giá thuê doanh nghiệp
+ Giá thuê doanh nghiệp đợc xác định căn
cứ vo:
- Hình thức thuê
- Giá cho thuê tối thiểu do ngời quyết
định cho thuê quy định
- Giá trị thực tế doanh nghiệp
-
Thoả thuận trực tiếp về giá thuê giữa
ngời cho thuê và ngời thuê hoặc giá
thắng thầu, nhng không thấp hơn mức
giá cho thuê tối thiểu của ngời quyết
định cho thuê quy định
+ Giá cho thuê tối thiểu đợc xác định trên
nguyên tắc:
- Bảo đảm bù đắp đợc chi phí hao mòn
TSCĐ cho thuê.
- Bù đắp đợc các chi phí hợp lý của bên
cho thuê trong quá trình tổ chức, quản
lý và giám sát tài sản cho thuê.
- Tính lãi trong giá cho thuê DN, phụ
thuộc vào tình trạng tài chính và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp trớc
khi cho thuê.
- Đối với các doanh nghiệp đang kinh

[4] TS. Vũ Công Ty, Ths. Đỗ Thị Phơng. Tài chính
doanh nghiệp thực hành. NXB nông nghiệp, Hà Nội
2000.
[5] Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của
Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho
thuê doanh nghiệp Nhà nớc.
(Xem tiếp trang 22)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status