kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hòn tằm biển nha trang - Pdf 20

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài :
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn boăn
khoăn lo lắng là “ Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang
trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?”. Thật
vậy, trong cơ chế thị trường hiện nay hiệu quả kinh doanh luôn là đề tài nóng bỏng
được đặt lên hàng đầu đối với bất kỳ ngành sản xuất kinh doanh nào. Là kết quả cuối
cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó khẳng định vị thế của doanh
nghiệp trên thương trường cũng như thể hiện trình độ tổ chức, năng lực điều hành trong
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải xác định và
đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác để đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý và
sử dụng những phương tiện, công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả để điều hành hoạt
động kinh doanh.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một trong
những công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó vừa là cơ sở để ra các quyết định, phân tích số liệu cho kỳ kế hoạch, vừa là
cơ sở để đảm bảo tính hợp pháp số liệu trong kinh doanh. Chính vì vậy, việc tìm hiểu
các nguyên nhân cũng như đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đang là bài toán nan giải của các
doanh nghiệp.
Khi xã hội càng phát triển, đời sống con người ngày càng một nâng cao thì mọi
nhu cầu trong cuộc sống cũng phát triển theo trên mọi lĩnh vực. Xuất phát từ nhu cầu
nội tại của con người, hoạt động du lịch bùng nổ như một tồn tại tất yếu khách quan.
Do vậy, đối với con người du lịch là món ăn tinh thần không thể thiếu. Đối với một
quốc gia thì du lịch có khả năng làm thay đổi bộ mặt của một đất nước, là điều kiện
góp phần giải quyết vấn đề xã hội, nhất là công ăn việc làm. Cũng chính sự bùng nổ
của hiện tượng du lịch, hiệu quả kinh doanh du lịch mà nhiều quốc gia trên thế giới đặt
du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, là ngành “Công nghiệp không
khói”, là “Con gà đẻ trứng vàng”, là ngành kinh tế thời thượng.

định kết quả kinh doanh.
- Đề tài đã chỉ ra những mặt đạt và tồn tại của hệ thống kế toán do Công ty xây dựng
lên.
- Đề tài đã đánh giá được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty trong thời gian qua. Trên cơ sở đánh giá này đã mạnh dạn đề
xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty .
Với thời gian thực tập có hạn nên không có điều kiện đi sâu vào nghiên cứu hết
mọi hoạt động kinh doanh của Công ty . Ngoài ra, do kiến thức của bản thân còn hạn
chế nên khi tiếp xúc với thực tế việc sai xót là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, em
rất mong các thầy cô cùng đoàn thể các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện
hơn.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Bích Hương Thảo đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt đề tài này. Em cũng xin cảm ơn các cô,
chú, anh chị trong Công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình
thực tập tại Công ty .

Nha trang, ngày 10 tháng 12 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Mỹ


CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ
DỊCH VỤ

1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp du lịch
Ngành du lịch là một ngành kinh doanh mang tính tổng hợp cao, bao gồm nhiều
ngành nghề khác nhau. Do đó, hoạt động của nó trong các doanh nghiệp kinh doanh du
lịch và dịch vụ hiện nay rất phong phú và đa dạng. Vì vậy, ta có thể phân chia nó thành
các loại sau :
- Hoạt động mang tính dịch vụ đơn thuần : khách sạn, hướng dẫn du lịch, dịch vụ ăn
uống, dịch vụ vận tải, các hoạt động dịch vụ khác như tắm hơi, massage, điện thoại …
- Hoạt động mang tính sản xuất: chế biến món ăn, nước uống,.
- Hoạt động mang tính thương mại: mua và bán vật lưu niệm, hàng hoá, các sản
phẩm, món ăn, đồ uống …
1.2 Kế toán doanh thu
1.2.1 Khái niệm
5
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán ( nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doanh nghiệp Ngân
Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được
trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban
đầu doanh nghiệp các nguyên nhân : Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại và doanh nghiệp phải nộp thuế
tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp
được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã
thực hiện được trong kỳ kế toán.
1.2.2 Phương thức bán hàng :
Việc tiêu thụ ở các doanh nghiệp có thể được tiến hành theo các phương thức

- Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu có đủ điều kiện thì bộ tài chính chấp nhận
bằng văn bản cho phép sử dụng hoá đơn đặc thù. Trên hoá đơn đặc thù cũng phải ghi
rõ giá bán chư có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán.
- Ngoài các hoá đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán lẻ
hàng hoá, dịch vu; bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng.
1.2.4 Tài khoản sử dụng
1.2.4.1 Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ có năm tài khoản cấp 2
như sau :
- TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5112 Doanh thu bán sản phẩm
- TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Các TK này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã bán.
* Kết cấu tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng :
Bên nợ :
- Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
- Giảm giá trị hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có :
- Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu.
1.2.4.2 TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ “
Tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
tiêu thụ trong nộ bộ các doanh nghiệp.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ, và có 3 tài khoản chi tiết như sau :
- TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá.

lại, hoặc Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521 – Chiết khấu thương
mại.
+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng
này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tài khoản 511 – “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131 – “Phải
thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho
người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện
ghi nhận doanh thu.
+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm
thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được
xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài
sản.
+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh
thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ
cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114 – Doanh thu trợ
cấp trợ giá.
- Không hạch toán vào tài khoản 511, 512 các trường hợp sau :
+ Giá trị vật tư bán thành phẩm, hàng hoá, xuất ra bên ngoài gia công, chế biến.
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên
trong một Công ty , tổng Công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho
khách hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh toán.
8
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định
là tiêu thụ).

Có 515 Tiền lãi trả chậm
- Đối với hàng hoá không thuộc diện thuế giá trị gia tăng hoặc chịu thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp trực tiếp. Khi bán hàng trả chậm, kế toán ghi :
Nợ các TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3387 Doanh thu chưa thực hiện
+ Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp theo, kế toán ghi :
Nợ các TK 111, 112 Tổng giá thanh toán
Có 131 Tổng số tiền thực thu phải thu khách hàng
+ Đồng thời ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu tài chính
Nợ 3387 Tiền lãi trả chậm tương ứng với số tiền thực thu
Có 515 Tiền lãi trả chậm
Cuối kỳ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp
9
Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Nếu doanh thu bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế) :
Nợ các TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp :
Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có 3333 Thuế xuất nhập khẩu
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu :
Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 531 Bán hàng bị trả lại
Có 532 Giảm giá hàng bán.
1.2.5.3 Bán hàng theo phương thức đổi hàng :
- Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng không tương tự, khi xuất

tăng trong phần phạm vi của mình.
Hạch toán ở cơ sở giao hàng :
- Khi xuất hàng hoá giao cho các dại lý, ký gởi :
Nợ 157 Hàng gởi đi bán.
Có 155 Thành phẩm.
- Khi thanh toán doanh thu thực tế của số hàng giao đại lý, ký gởi đã bán :
Nợ các TK 111, 112, 131 Số tiền đã thu hoặc phải thu
Có 511 Doanh thu bán hàng.
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
+ Tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận bán hàng đại lý, ký gởi được hưởng
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Nợ 133 Thuế giá trị gia tăng được kháu trừ
Có 131 Phải thu khách hàng.
Có 111, 112 Tổng số tiền hoa hồng thanh toán.
+ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ 632 Giá vốn hàng bán.
Có 157 Hàng gởi bán.
Hạch toán ở cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gởi :
- Khi nhận hàng kế toán sẽ phản ánh trên TK 003 – hàng hoá nhận bán hộ ký gởi kế
toán ghi Nợ TK 003.
- Khi bán được hàng kế toán ghi Có TK 003.
+ Phản ánh tiền bán hàng thu được :
Nợ các TK 111, 112, 131 Tổng số tiền thu của khách hàng
Có 331 Số tiền phải thanh toán cho bên giao hàng
+ Phản ánh hoa hồng được hưởng :
Nợ 131 Hoa hồng bán hàng đại lý
Có 511 Doanh thu bán hàng (hoa gồng được hưởng)
Có 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có)
+ Thanh toán tiền bán hàng cho bên gởi hàng :
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán.

Có 511 Doanh thu bán hàng (chưa có thuế)
Có 33311 Thuế GTGT phải nộp
1.2.5.6 Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá :
- Xuất hàng hoá trả lương :
Nợ 632 Giá vốn hàng bán.
Có các TK 155, 156
- Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ 334 Phải trả công nhân viên.
Có 33311 Thuế GTGT phải nộp.(nếu có)
Có 512 Doanh thu bán hàng nội bộ.
1.2.5.7 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ :
Căn cứ vào các chứng từ liên quan để phản ánh doanh thu.
- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được sử dụng nội bộ để sản
xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cũng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ sẽ
được khấu trừ :
- Xuất hàng hoá, thành phẩm :
Nợ 632 Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156
- Phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ các TK 641, 642
Có TK 512 Doanh thu bán hàng nộ bộ (giá chưa có thuế)
- Thuế GTGT phải nộp được khấu trừ (tính theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá
cùng loại trên thị trường) :
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu từ
Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp
- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được sử dụng nội bộ để sản
xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cũng chịu thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
12

- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK
521 - chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được chuyển sang
tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu
thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch
toán.
1.2.6.4 Trình tự hạch toán :
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111,112, …
Có TK 131 Phải thu khách hàng.
- Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua
sang tài khoản doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521 Chiết khấu thương mại.
13
1.2.7 Hạch toán giảm giá hàng bán :
1.2.7.1 Nội dung :
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần
hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Như vậy giảm giá hàng
bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau: đều là giảm giá cho người
mua, song lại phát sinh hai tình huống khác nhau hoàn toàn.
1.2.7.2 Thủ tục chứng từ:
Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và lập hoá đơn
giao cho người mua. Nhưng sau đó do hàng hoá, dịch vụ kém phẩm chất hay không
đúng quy cách, … phải điều chỉnh giảm giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên
bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản. Trong văn bản ghi rõ số lượng quy cách hàng
hoá, mức giảm giá theo hoá đơn đã xuất (ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng năm lập hoá
đơn), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều
chỉnh. Hoá đơn được lập mới ghi rõ điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ , ký hiệu, ngày

14
- Khi mua hàng mà người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau
đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một
phần hoặc toàn bộ lô hàng. Khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập
hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại cho người bán do không đúng quy cách
hoặc không đảm bảo chất lượng, tiền thuế GTGT tương ứng (nếu có). Hoá đơn này là
căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai.
- Trong trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá,
bên mua, bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá,
số lượng, giá trị hàng hoá trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT (ghi rõ
của hoá đơn nào : Số hiệu, ngày tháng lập hoá đơn), lý do trả lại hàng kèm hoá đơn
(bản sao nhật ký có chứng thực) gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với
hoá đơn để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT để kê khai của
bên bán.
- Nếu người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát
hiện hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất phải trả lại toàn bộ hay một phần. Khi
trả lại hàng, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá
trị hàng hoá trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT (ghi rõ của hoá đơn
nào : số hiệu, ngày tháng lập hoá đơn), lý do trả lại hàng kèm hoá đơn (bản chính) gửi
trả bên bán lập lại hoá đơn cho số lượng hàng hoá đã nhận. Các hoá đơn này là căn cứ
để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT đầu ra.
1.2.8.3 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 531 “ hàng bán bị trả lại “
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
1.2.8.4 Nguyên tắc hạch toán :
Chỉ hạch toán vào tài khoản 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng
đơn giá bán ghi trên hoá đơn và số lượng hàng trả lại. Các chi phí khác phát sinh liên
quan đến việc hàng bán bị trả lại (nếu có) mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh
vào tài khoản 641 – chi phí bán hàng.
Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loại hàng

1.3 Kế toán chi phí bán hàng :
1.3.1 Nội dung :
- Chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá và lao động
sống trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm lao vụ, dịch vụ, bao gồm :
tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương ……của nhân
viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu đóng gói, vật liệu nhiên liệu để bảo quản, vận chuyển hàng hoá
trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng sữa chữa TSCĐ ……
- Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như
dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc………
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bộ phận bán hàng như nhà kho, cửa
hàng bến bãi, phương tiện bốc dỡ vận chuyển, phương tiện tính toán đo lường, kiểm
nghiệm chất lượng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê sữachữa TSCĐ,
tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, tiền hoa
hồng trả cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu…
- Chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình bán hàng ngoài các khoản chi phí
như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo,
chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sản phẩm……
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
* Kết cấu tài khoản
Bên Nợ :
- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK xác định kết quả kinh doanh (911) hoặc TK
chi phí chờ kết chuyển (1422).
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau :

17
1.3.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp 18
1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.1 Nội dung :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động
quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm : Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành
19
1.4.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp : 20
1.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính :
1.5.1 Kế toán doanh thu tài chính :
1.5.1.1 Nội dung :
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm :
+ Tiền lãi : Lãi cho vay; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín
phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ; lãi cho thuê tài
chính; ….
+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế,
nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính ….);
+ Cổ tức lợi nhuận được chia.
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

Nợ TK 635 – Chi phí tài cính (Số lỗ) (Số chênh lệch tỷ giá trên sổ kế toán
lớn hơn tỷ giá thực tế bán)
Có TK 111(1111), 112(1121) (Theo tỷ giá thực tế trên sổ kế toán)
- Kế toán chiết khấu thanh toán :
21
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn
được người bán chấp nhận, ghi :
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- Kế toán doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng :
+ Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu được ghi nhận
theo từng kỳ hạn cho thuê hoặc khi chuyển giao toàn bộ diện tích đất trên thực địa
cho khách hàng theo giá trị của diện tích đất đã chuyển giao và thanh toán một lần
hoặc theo giá bán trả ngay :
+ Đối với doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, ghi :
Nợ các TK 111,112, 131 ….
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu thu theo từng kỳ hạn
cho thuê)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với doanh thu cho thuê cơ sỏ hạ tầng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, ghi :
Nợ các TK 111, 112 ….
Có TK 515 - – Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu thu theo từng kỳ
hạn cho thuê)
- Kế toán chênh lệch tỷ giá :
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hạch toán vào
doanh thu hoạt động tài chính ( Sau khi bù trừ giữa số chênh lệch tăng tỷ giá và số
chênh lệch giảm tỷ giá phát sinh trong kỳ ), ghi :
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá

dài hạn có gốc ngoại tệ.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ.
Bên có :
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh
trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính “ không có số dư cuối kỳ.

Bên nợ :
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có) (ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp).
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911 – Xác
định kết quả kinh doanh.
Bên có :
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status