GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN
KHOA CƠ KHÍ
………… e 0 f ………… ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỒ ÁN:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẮP ĐẶT VÀ SỬA CHỮA
HỆ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU SÀI GÒN.
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP.
MÃ ĐỒ ÁN: 1 / ĐTTN / 43CKDL
MÃ NGÀNH: 18.06.10
NGÀNH: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
GVHD: Th.s MAI SƠN HẢI
SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC
LỚP: 43DLTT_SG
MSSV: 43S1037
NHA TRANG 06 - 2006 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
3
- Năm 1998: Hoạt động thêm lĩnh vực khai thác cảng, dịch vụ cảng, thương
mại và phá dỡ tàu cũ.
- 09/3/1998: Nhà máy tàu biển Sài Gòn đổi tên thành Cơng Ty Cơng Nghiệp
Tàu Thủy Sài Gòn (SSIC).
- Tháng 7/2001: Đóng mới tàu có trọng tải đến 2.500 DWT.
- 28/12/2001: Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:1994
cho lĩnh vực thiết kế, đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy.
- Năm 2002: Đóng mới tàu có trọng tải đến 4.000 DWT.
- 19/12/2003: Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
cho lĩnh vực Thi cơng cơng trình xây dựng dân dụng và Cơng nghiệp, thiết kế, đóng
mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy.
- Năm 2004: Đóng mới tàu có trọng tải đến 6.500DWT (SàiGòn Queen).
- Năm 2005: Đóng mới tàu có trọng tải đến 6.500DWT (H213_SC).
1.3. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG.
1.3.1. MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG.
² Hiện nay cơng ty có hai cơ sở chính.
- Cơ sở I: Số 1027 Đường Phạm Thế Hiển, Phường 5, Quận 08, Thành Phố
Hồ Chí Minh. Với diện tích cơ sở 32.153 m
2
.
- Cơ sở II: 10E Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đơng, Quận 07, Thành Phố
Hồ Chí Minh. Với diện tích cơ sở 105.036 m
2
.
² Hai cơ sở trên chun kinh doanh.
- Đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải tàu thủy, thiết bị và cấu kiện
nổi trên biển.
2
.
- Cầu tàu: 10.000 DWT.
+ Thơng số: 123m x 20.8m x 13.8m.
- Bến phao: 4 Bến phao.
+ TB1: 15.000 DWT.
+ TB2: 15.000 DWT.
+ TB3: 25.000 DWT.
+ TB4: 30.000 DWT.
- Máy móc thiết bị.
+ Cẩu MKZ_3000 sức nâng 300 tấn.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
5
3
4
5
6
10
Cẩu treo
Phòng chỉ huy
1
7
8
CỔNG CHÍNH
2 9
Cổng phụ
+ Tổng cộng 8 cần cẩu từ 5 tấn đến 100 tấn.
/min.
Máy tiện trục chân vịt của Sec và Slovakia, phơi tiện dài 8m, đường kính mâm cặp
1m.
2- MTKM 02-20. KK 01-07-01. Máy tiện cỡ nhỏ.
3- MT 00-02-01. KK 01-07-01. Máy tiện đứng cỡ nhỏ.
4-MKTD 02-01. KK 01-07-01. Máy khoan.
5- MM 20-01-01. KK 01-01-01. Máy mài.
6- MPD 02-01. OKK M DH 4V. Máy phay.
7- MKC 02-01 380V. 3 PHA. OK 4MA. Máy khoan cắt.
8- KM CM KIAPOBH (MBBL 02-01). Máy bào (của Nga).
9- VNSX 2000. Máy cắt tơn.
10- MHPB 02-01. OKK 01-07-01. Máy hàn.
1.4. CHẤT LƯỢNG THI CƠNG VÀ CHÍNH SÁCH AN TỒN LAO ĐỘNG
CỦA NHÀ MÁY.
1.4.1. CHẤT LƯỢNG THI CƠNG CỦA NHÀ MÁY.
- Chất lượng thi cơng đóng mới hay sửa chữa 1 con tàu: phụ thuộc vào trình
độ chun mơn, máy móc thiết bị dùng để đóng mới, kiểm tra, sửa chữa từng bộ
phận của con tàu. Các chất lượng đó căn cứ vào các qui phạm, qui định của nhà
máy và của Đăng kiểm các nước mà tàu chịu sự giám sát. Chẳng hạn với tàu chịu sự
giám sát của Đăng kiểm Anh (Loyd) thì nhà máy sẽ dùng hệ thống qui phạm của
Đăng kiểm Loyd để kiểm tra và sửa chữa. Với những hạn mục cần thiết phải có mặt
của Đăng kiểm thì nhà máy sẽ mời Đăng kiểm tới kiểm tra. Với hệ trục chân vịt,
Đăng kiểm nhất thiết phải kiểm tra trục đẩy, trục chân vịt các ổ đỡ trục, ống bao
trục, kiểm tra thử kín của cụm làm kín, kiểm tra củ và cánh chân vịt đồng thời trong
q trình lắp chân vịt sau khi sửa chữa Đăng kiểm phải có mặt để kiểm tra. Trong
q trình thi cơng đóng mới, để đảm bảo cho con tàu có được chất lượng tốt, nhất
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
2.1. KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA TÀU.
- Hiện nay, trong sản xuất việc nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong
những nhiệm vụ quan trọng nhất của mọi ngành Cơng nghiệp. Trong đó, có đóng
tàu và chế tạo máy tàu.
- Chất lượng sản phẩm là tập hợp các tính làm cho sản phẩm thỏa mãn những
đòi hỏi xác định, tương ứng với nhiệm vụ đặt ra cho chúng.
- Chất lượng sản phẩm khơng thể được coi là đạt u cầu nếu như những chỉ
tiêu cao đạt được khi chế tạo khơng giữ vững trong giới hạn cho phép hoặc trong
thời gian khai thác đủ dài. Vì vậy, phẩm chất quan trọng nhất cho mọi sản phẩm là
độ tin cậy.
- Hệ thống cơ bản xác định độ tin cậy của một con tàu là HỆ ĐỘNG LỰC.
Độ tin cậy của HỆ ĐỘNG LỰC là khả năng hồn thành nhiệm vụ cho trước mà vẫn
giữ được chỉ tiêu khai thác nằm trong khoảng thời gian qui định hoặc trong một số
giờ làm việc đã định.
- Độ tin cậy của HỆ ĐỘNG LỰC là một hệ thống phức tạp các chỉ tiêu,
chúng thay đổi theo thời gian, có thể khơi phục lại trong khai thác bằng chăm sóc kỹ
thuật và sửa chữa.
- Ngồi ra, độ tin cậy của HỆ ĐỘNG LỰC còn bao gồm những phẩm chất
khác. Ví dụ, khả năng có thể bảo quản. Đây là phẩm chất của sản phẩm có thể giữ
được các chỉ tiêu khai thác trong khoảng thời gian bảo quản, vận chuyển.
- Các chỉ tiêu đánh giá một con tàu là: Khả năng khơng hỏng tróc, độ bền,
khả năng có thể sửa chữa.
Ví dụ: Để đánh giá độ tin cậy tương đối của tàu người ta đem đội tàu chia thành
từng nhóm theo trọng tải và có tính đến tuổi của tàu.
+ Độ tin cậy tương đối của tàu được đánh giá qua hệ số K. Hệ số K được tính
theo thời gian có thể khai thác.
maxkt
kt
sản xuất nhận nhiệm vụ, chủ tàu và tổ điều hành sản xuất ký hợp đồng với nhau về
bản vẽ, q trình thi cơng. Các bản vẽ được in ra cho từng người trong tổ để nghiên
cứu thiết kế và thực hiện cơng việc.
+ Các bản vẽ thiết kế phải được Đăng kiểm duyệt.
+ u cầu vật tư, thiết bị.
- Trong q trình đi thực tế tại Cơng ty Cơng nghiệp Tàu thủy Sài Gòn. Cơng
ty đang thi cơng đóng mới tàu hàng 6500DWT. Dưới đây trình bày q trình thi
cơng lắp đặt HỆ ĐỘNG LỰC của con tàu. QUI TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ ĐỘNG LỰC TÀU
TIẾP NHẬN DỰ ÁN
LẬP DỰ TRÙ VẬT TƯ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
10
VỊT
LẮP ĐẶT BỆ MÁY
LẮP ĐẶT MÁY CHÍNH
KẸP CHẶT ĐỘNG CƠ
TRÊN BỆ MÁY
QUI TRÌNH THỬ NGHIỆM
NGHIỆM THU BÀN GIAO
LẬP TRÌNH TỰ THI CƠNG
ĐĂNG KIỂM NGHIỆM THU
ĐĂNG KIỂM NGHIỆM THU
ĐĂNG KIỂM NGHIỆM THU
ĐĂNG KIỂM NGHIỆM THU
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
11
- Chiều cao mạn: 8.80m.
- Chiều chìm: 6.9m.
- Máy chính: HANSHIN LH41LA.
+ Cơng suất N
e
= 2647 kW.
+ Vòng quay n = 240 v/ph.
- Đường kính cơ bản trục chân vịt: d = 300mm.
- Chiều dài tổng thể hệ trục chân vịt: L = 8850mm.
- Đường kính chân vịt: 3170mm.
- Số cánh chân vịt: 04.
2.2.2. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT HỆ TRỤC.
1. Chuẩn bị dụng cụ.
1. Bulơng. 2. Vòng đệm.
3. Thanh ren trượt. 4. Bệ đỡ.
5. Thanh trượt. 6. Khung dịch chuyển.
7. Con trượt. 8. Dây căng tim.
² Ống kiểm tra.
- Có cấu tạo gồm hai ống thủy tinh hở cả hai đầu, dùng để kiểm tra độ cân
bằng của tàu theo mặt cắt ngang của tàu.
+ Đường kính ống
f
10 ÷
f
16mm.
+ Chiều dài khoảng 200 ÷ 250mm.
+ Được vạch dấu và vạch số giống nhau.
+ Hai ống được nối với nhau bằng một ống nhựa mềm.
² Dụng cụ căng dây.
- Do dây căng có độ võng nên cần có lực căng dây, có lực kế để đo. Dùng
trọng vật khối lượng 30kg để làm căng dây. Phải có những giá đỡ vững chắc để gá
hai bộ chỉnh tâm dây.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
2mm
so với chuẩn lắp ráp phần vỏ ban đầu.
- Tất cả các loại thanh chằng, dàn dáo, đồ gá tại vùng đi tàu phải được tháo
bỏ.
- Tồn bộ thiết bị, dụng cụ để căng tim phải đầy đủ. Các dấu chuẩn phải
được xác định sẵn sàng.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
14
- Tất cả cơng tác chuẩn bị và u cầu nêu trên phải được phòng QC và cán
bộ Đăng kiểm kiểm tra, cho phép chuyển bước cơng nghệ.
Q trình cân bằng tàu bằng ống thủy và dây dọi theo phương nằm
ngang.
- Đặt ống thủy ngay đường mớn nước tại mặt cắt ngang. Đường mớn nước
được xác định và đánh dấu dọc theo hai bên mạn tàu khi xây dựng khung xương.
Dùng con đội và các tấm niêm chèn hai bên mạn tàu kê kích cho đến khi mực nước
trong hai ống thủy cùng một vạch dấu. Thực hiện tại một số mặt cắt ngang để việc
cân bằng được chính xác. Khi mực nước trong hai ống thủy cùng một vạch dấu là
tàu đã được cân bằng. Đồng thời theo phương dọc, căng một sợi dây thép từ điểm
giữa ở phía mũi đến điểm giữa phía lái. Thả dây dọi từ dây thép được căn xuống
tàu, nếu thấy trùng với tim tàu theo hai trụ hay theo xà ngang đã được vạch dấu khi
xây dựng khung xương là q trình cân bằng đã chính xác.
thuộc vách trước buồng máy (vách 29), cao hơn đường cơ bản 2100mm. Để tạo
thuận lợi cho q trình căng tim, ta xác định điểm B trước, sau đó mới tiến hành xác
định điểm A.
- Điểm mốc phía lái: là điểm nằm trên mặt phẳng dọc tâm tàu, cao hơn
đường cơ bản 2100mm, cách phía sau tâm trục lái 1m (điểm A).
² Xác định điểm chuẩn A và B.
- Điểm B được xác định bằng cách: tại vách 29 trên mặt phẳng dọc tâm tàu,
từ đường cơ bản lên 2100mm ta có điểm chuẩn B.
- Căng tâm trục lái.
- Xác định khoảng cách từ mặt phẳng cơ bản tới mặt phẳng triền đà là a.
Theo đường tâm trục lái, đo từ triền đà lên một khoảng cách là 2100 + a sẽ được
điểm A2. Đường thẳng BA2 chính là đường tâm lý thuyết của hệ trục. Kéo dài BA2
ra phía sau tâm trục lái 1m được điểm A.
2. Căng dây để xác định đường tim hệ trục.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
16
Q trình căng tâm được tiến hành như sau:
- Điều chỉnh điểm chuẩn phía trước vách buồng máy (điểm B) để dây tâm đi
qua điểm B sau đó cố định điểm chuẩn này.
- Làm giá đỡ puly phía lái sao cho puly cách đường tâm trục lái về phía sau
1000mm.
- Dùng trọng vật kéo căng dây từ điểm B, điều chỉnh puly sao cho dây tâm đi
qua điểm A2. Vị trí vừa đạt được của dây cộng thêm độ võng chính là đường tâm lý
thuyết của hệ trục.
- Cố định vị trí của puly.
- u cầu kỹ thuật: đường tâm trục lái và đường tâm trục chân vịt phải giao
nhau và vng góc với nhau trên mặt phẳng dọc tâm tàu. Giá trị sai số cho phép như
-
=
(mm)
Trong đó: P- trọng lượng 1m dây.
x- khoảng cách từ điểm chuẩn đến điểm đo độ võng y.
L- chiều dài dây giữa 2 điểm chuẩn.
Q- trọng lượng vật treo.
Tính độ võng của dây tại điểm giữa.
Độ võng y của dây tại vị trí giữa mặt chuẩn được xác định theo cơng thức.
Q.8
PL
y
2
= (mm)
Trong đó: x = L /2
Hình 2.5: Độ võng dây.
² Độ võng dây tâm thực tế của tàu.
Do dây tâm có độ võng, nên khi tiến hành vạch các vòng tròn doa, vòng tròn
kiểm tra và khi kiểm tra, phải đặc biệt chú ý tới độ võng của dây.
- Đường tâm trục cách chuẩn là 2100mm.
- Khoảng cách giữa 2 điểm căng dây là AB = L = 20.5m.
+ X1: khoảng cách từ B đến mặt sau củ đỡ ống bao phía lái = 17.22m.
+ X2: khoảng cách từ B đến mặt trước củ đỡ ống bao phía lái = 16.18m.
+ X3: khoảng cách từ B đến mặt trước tấm đỡ ống bao vách số 8 = 14.66m.
+ X4: khoảng cách từ B đếm tâm bệ đỡ trung gian = 11.9m.
Y6 = 1.82mm
Thì mới là đường tâm trục.
Hình 2.6: Độ võng dây tâm tại các vị trí.
² Hệ trục chân vịt.
- Trục chân vịt là phần quan trọng nhất của hệ trục. Nó chịu uốn, xoắn, làm
việc với phụ tải đổi chiều và trong mơi trường dễ ăn mòn.
- Trục chân vịt làm bằng thép cacbon rèn hoặc thép hợp kim thấp rèn. Đường
kính trục chân vịt khơng được nhỏ hơn trị số tính theo cơng thức sau.
d
S
= 100 k
2
3
K
160Ts
560
N
H
ú
û
K: hệ số được tính theo cơng thức.
4
0
i
d
d
1
1
K
ú
û
ù
ê
ë
é
-
=
d
i
: đường kính trong của trục rỗng (mm).
d
0
: đường kính ngồi của trục rỗng (mm).
- Trục chân vịt có phần cơn trục phía lái để lắp chân vịt và đoạn ren đi
dùng để kẹp chặt chân vịt bằng đai ốc hoặc nắp xun dòng.
ổn định trục chân vịt, tăng độ cứng vững nhờ liên kết chắc chắn với kết cấu vỏ tàu.
- Ống bao trục chân vịt thường được làm bằng gang đúc, thép đúc hay gang
cầu, thép ống. Tùy theo vật liệu mà ống bao trục có ưu nhược điểm khác nhau.
- Ở đây ta xét ống bao trục được chế tạo bằng thép đúc. Thép đúc có ưu điểm
là khả năng chịu lực tốt, kích thước và trọng lượng nhỏ. Nhưng có khuyết điểm,
thép đúc có độ co ngót lớn dể tạo thành lổ hỏng, rạn nứt, khuyết tật. Do các khuyết
tật nên chi tiết thép đúc cần có độ dày đều nhau. Nếu độ dày khơng đều thì các góc
phải được lượn, tránh góc nhọn, chỗ có lực tập trung nên có sườn gia cường.
- Chi tiết đúc phải tiến hành theo qui phạm tàu thủy. Nếu ống chân vịt q
lớn có thể dùng phương pháp hàn, phần giữa dùng ống thép hay thép tấm cuốn lại,
phần đầu hay phần cuối dùng thép đúc.
Khi gia cơng cần lưu ý.
+ Độ lệch tâm giữa lỗ tựa sống đi và lỗ vách để lắp ống khơng lớn
hơn 0,1 mm.
+ Độ ơvan và độ cơn các lỗ lắp ghép ≤ 0,5mm.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
GVHD:Th.s Mai Sơn Hải SVTH: Nguyễn Hữu Phước
Đồ án tốt nghiệp
21
+ Độ ơvan và độ cơn đường kính ngồi của ống bao tại chỗ lắp ghép
với vỏ tàu ≤ 0,04 mm.
+ Độ khơng vng góc giữa mặt đầu gờ bích ống bao so với đường
tâm trục là 0,15mm.
+ Độ khơng đồng tâm giữa các mặt lắp ghép so với các mặt trong là
0,03 ÷ 0,08mm.
+ Độ bóng bề mặt Đ5, Đ6.
+ Sai lệch đường kính lỗ sống đi giá treo để để lắp ống bao, đều
nằm trong miền dung sai cho phép.
- Trước khi lắp ống trục, phía trong và phía ngồi ống nên sơn hay trát 1 lớp
= 750 kG/cm
2
, độ cứng HB ³ 12 kG/cm
2
, tính chịu mòn cao và hầu như
khơng làm mòn áo bao trục bằng đồng thanh. Tuổi thọ của bạc lót này có thể lên
đến 10 năm. Tuy nhiên, vì là loại gỗ hiếm, đắt tiền, bị động trong việc nhập khẩu,
cho nên gỗ gai-ắc dần dần được thay thế bởi các vật liệu khác như lingơphơn, cao
su, texlolit …v v…
- Hiện nay loại vật liệu làm bạc đỡ trục chân vịt thơng dụng nhất là cao su
pha kim loại, với loại vật liệu này có những tính năng.
+ Giới hạn bền kéo
B
s
= 120 – 156kG/mm
2
. Độ dãn nở dài tương đối
³
d
40% dãn nở dài 35%. Độ mài mòn
£
40cm
3
/kW.h. Độ nở thể tích khi ngâm
trong dung dịch 10% muối
£
d
V
0,5% và trong nước
£
Đồ án tốt nghiệp
23
Trong đó: H-chiều dày tấm bạc đỡ (mm)
D
a
-đường kính áo trục chân vịt (mm)
+ Khi D
a
£
600mm khơng được vượt q trị số sau.
gh
d
= (0,012.D
a
+ 1,8) mm
+ Khi D
a
> 600mm thì.
gh
d
= (0,005.D
a
+ 6) mm
Chú ý: Đối với hệ trục có đường kính nhỏ hơn 150mm thì lúc lắp ráp đường
kính trong của bạc đỡ lấy nhỏ hơn đường kính áo trục D
a
Hình 2.9: Kích thước sau khi doa của bạc trên tàu.
b. Doa phá: Sau khi kiểm tra trùng tâm, tiến hành doa phá cho đến khi xong.
c. Doa tinh: Trước khi tiến hành doa tinh, kiểm tra lại tâm dao trục doa, tâm
vòng tròn doa và tâm vòng tròn kiểm tra phải trùng nhau. Kiểm tra độ cơn, độ ơ van
các lỗ doa. Sau đó tiến hành doa tinh đạt đến kích thước mong muốn (kích thước
của tàu là
f
530,
f
531 Đ5 cho lỗ sống đi và
f
570 Đ5 cho lỗ tấm đệm đầu ống
bao tại vách số 8). Q trình doa phải tiến hành liên tục cho đến khi xong khơng
được nghỉ giãn đoạn q 30 phút bước doa này. (Cấm việc doa xong lỗ sống đi
rồi chỉnh lại giá đỡ trục dao doa rồi mới tiếp tục doa lỗ tấm đệm đầu ống bao trên
vách số 8).
Sau khi doa tinh phải kiểm tra kích thước các lỗ doa.
Tâm vòng tròn doa, vòng tròn kiểm tra với tâm trục dao doa phải trùng nhau
sau khi doa tinh.
Chú ý: - Trong q trình doa phải ln ln kiểm tra sự trùng tâm của tâm trục dao
doa với tâm vòng tròn kiểm tra như tuần tự trên. Nếu sai lệch ảnh hưởng đến việc
ép ống bao theo chế độ lắp ráp thì phải doa lại từ đầu cho tất cả các lỗ đồng tâm.
- Trong q trình doa tinh khơng được chuyển căn kê tàu, khơng được cẩu
vật nặng lên buồng máy, khơng được hỏa cơng gây chấn động vỏ tàu vùng buồng
máy.
d. Khỏa mặt đầu: Sau khi doa tinh tiến hành khỏa mặt đầu để đảm bảo kích
thước và đạt độ bóng mặt đầu là Đ3, độ khơng vng góc với đường tâm
¸
0,17mm, đối với kích thước
f
570 của tấm đệm tại Sn8 thì khe hở từ
0
¸
0,20mm).
- Ống bao sau khi gia cơng phải đạt độ bóng Đ5, độ lệch tâm của các cổ đỡ
phải
£
0,03mm (nhân viên kiểm tra dùng đồng hồ để kiểm tra, xác nhận).
- Q trình lắp ráp ống bao trục vào tàu tiến hành như sau.
+ Chế độ lắp ống bao trục vào tàu: giữa đường kính lỗ doa với đường
kính ống bao
9
h
9H
. Sau khi kiểm tra thấy đúng qui cách ta cho ép ống bao vào tàu.
Ống bao trục được gá bằng palăng vào lỗ sống đi và ép từ trong tàu ra, lưu ý các
đệm kín nước bằng cao su ở các vị trí phải đảm bảo chống nước mặn và phá hủy bề
mặt chi tiết ống bao và dấu “top mark” đánh ở mặt bích phía trước của ống bao nằm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com