BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRI EN NÔNG THÔN
VIÊN KHOA HỌC NÔNG NGHIÊP VIÊT NAM
&
w;. <3
THUYẾT MINH TổNG THỂ
THựC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚ-1
VỂ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Tẻo dể tài:
Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đên
một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô- sắn. đậu tương, cà phê.
mía đường), đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhe
Chủ trì nhiệm vụ: PGS.TS. Phạm Quang Hà
Tổ chức thực hiện: Viện Môi trường Nông nghiệp
Tổ chức chủ trì: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Cư quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, 201
NỘI DUNG
1. Đon đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án SXTN cấp Nhà
nưóc
2. Phiếu đề xuất Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp
Nhà nước
Biểu B l-l-ĐO N T C
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐON ĐĂNG KÝ1
CHỦ TRÌ THỤ C HIỆN ĐÈ TÀI, DỤ ÁN SXTN
CÁP NHÀ NƯỚC
Kính gửi: - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ thông háo của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn,
xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án SXTN năm 2011
SX1 N in eo biêu B ỉ- 2- ĩ ÌVÍUÂ;
2. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án
SXTN theo biểu B1-3-LLTC;
3. Lý lịch khoa học của 092 cá nhân đãng ký chủ nhiệm và tham gia
chính Đề tài, Dự án SXTN theo biểu D1-4-LLCN;
Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ
sơ này là đúng sự thật.
Hà n ộ i, ngày lổ thảng 5 năm 2011
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI, DỤ ÁN SXTN
7 •
THỦ TRƯỞNG TÓ CHỨC ĐĂNG KÝ
CHỦ TRÌ
ĐÈ TÀI, D ự ÁN SXTN
lìi.iA M\íw ĩdiíONG
PGS T
■x.
4ÙÙ ‘fỉm ĩk ịn ầ
2 Ghi số người đăng ký tham gia thực hiện chính đề tài, dự án S X T N .
2
NỘI DƯNG
1. THƯ YẾT MINH TỎNG THẺ
Đề tài “Nghiên cứu đảnh giá tác động của biến đồi khí hậu
đến một sổ cây trồng chủ Ịực (lúa, ngô, sắn, đậu tương, cà
phê, mỉa đường), đề xuất cúc giải pháp thích ứng và giam
nhẹ”
THUYÉT MINH ĐẺ TÀI
(Kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11 thúng 5 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1
1X1 Thuộc Chương trình KliCN về Biến đổi khí hậu, Mã số:
□ Thuộc dự án KH&CN
n Đề tài độc lập
7
Lĩnli vực khoa học
ũ Tự nhiên; [x] Nông, lâm, ngư nghiệp;
Ị 1 Kỹ thuật và công nghệ; Q Y dược.
1
Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4
lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh. Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4
2
8
Chủ nhiệm đề tài
1
Họ và lên:
Phạm Quang Hà
Ngày, tháng, năm sinh
1959 Giới tính:' Nam
Học hàm. học vị
Phó giáo sư, Tiến sỹ
1
Chức danh khoa học:
Nghiên cứu viên chính
Chức vụ
Phó Viện-trường
Điện thoại:
Tô chức: 04-37893270; NR: 04-38464796;
DĐ; 0913342479 Fax: 0437893277;
E-mail: pqha-nisííSỊhn.vnn.vn; haphamquang(2),fpt.vn
phongkhvienmtéĩiemail.com/
moitruongnongne:hiep(S}vnn.vn
Địa chi:
Phú Đô - Từ Liêm - Hà Nội
Họ và tên thù trưởng::
TS. Nguyễn Hồng Sơn
Số tài khoản:
301.01.010.01.13
Kho bạc: Kho bạc Nhà nước huyện Từ Liêm
3
I 1
Các tô chức phôi họp chính thực hiện đê tài
Tố chức 1
Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Tây Nguyên
Đơn
vị chu quan
Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam
Điện thoại:
0500 3833369
Fax: 05003862097
! Kmail:
viennitiViimnail.com
Địa chi:
53 Nguyễn Lương Bằng, TP. Buôn Mê Thuật - Đăc Lãks
Họ và tên thủ trưởnẹ::
TS. Lê Ngọc Báu
I Sô tài khoản:
Kho bạc:
Tô chức 2
12
Các cán bộ thực hiện đề tài
: r r
1
H ọ và tên, họ c hàm h ọ c vị
Tổ chức
công tác
Nội dung công việc
tham gia
Thời gian Ị
làm việc cho 1
đề tài
(Sổ tháng
quv đổi )
! 1
PGS.TS. Phạm Quang Hà
Viện MTNN
Chu trì 24
! 2
Th.s. Trần Văn Thể
Viện MTNN
Thư ký
24
3
.
TS. Nguyễn Hồng Sơn Viện MTNN
Nội dung 1,2,3 12
4 TS. Mai Vãn Trịnh Viện MTNN Nội dungl, 2, 3, 4, 5 12
5 Th.s. Đồ Phương Chi Viện MTNN Nội
dung
2050;
4. Đe xuất các giải pháp giảm thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất các cây
trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía)
14
Tình trạng đề tài
Ị I M ới [ 3 Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
_____
£ 1 K g tiếp nghiên cửu của người khá c
____________
15 Tống quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghicn
cửu của Đẻ tài
_________
_____
___________
_____________
________
15.1. Đánh giá tổng quan tình lììn/t nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài
Ngoài nước
Trên thế giói, biến đổi khí hậu được nhiều nước, các tổ chức và các nhà khoa học nghiên
cứu. Đã có một số nghiên cứu tập trung vào việc xác định các dạng tác động, các huúng khắc
phục, giải quvết hậu quả và tìm kiếm sự họp tác của liên chính phù, quốc gia trong việc cam
kết thực hiện giảm thiểu phát thải gây biến đối khí hậu (IPPC, 2004; IPCC, 2007). Tuy nhiên,
các nghiên cứu về đánh giá và lượng hóa cụ thể tác động nào cùa biến đổi khí hậu, giá trị bao
nhiêu lại là vấn đề còn đang rât nhiều khoảng trống và mới chi có ít nghiên cứu tập trung vào
vấn đề này, đặc biệt là đối với lĩnh vực nông nghiệp. Các nghiên cứu của Ngân hàng châu Á
(ADB, 2007), đánh giá tác động cùa biến đổi khí hậu dựa vào các tác động tiềm năng có thể
có do sự tương tác của điều kiện khí hậu đổi với năng suất cây trồng, chủ yếu dựa vào các tính
toán mô hình hóa. Đây là cách được nhiều nước áp dụng và dựa vào phương pháp này đề dự
báo nhũng tổn thất do biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp theo các kịch bàn. Tuy
Mức tăng nhiệt
độ
2020
2050
2100
BI Tăng cao °c
0,5
1,4
1,9
BI Tăng thấp °c 0,3
0,8
1,1
B2 Tăng cao °c 0,5
1,5
2,8
B2 Tăng thấp°c 0,3
0,8
1.6
A2 Tăng caoTjC
i ■ '
1 °
1
1.5
3,6
A 2 Tăng thấp °c 0,3
0,8
2,1
Theo ngân hàng thế giới (WB 2010) các nỗ lực và cam kết giam thiểu phát thải dể sao cho
vào cuối thể kỷ này mức tăng nhiệt độ sẽ dưói 2 °c, tức là ứng với kịch bản Bl, kịch bàn phát
l ong có diện tích đất sản xuất nông nghiệp 2560.6 nghìn ha, chiếm 63% diện tích đất tự
nhiên của vùng và 27.3% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của ca nước (GSO. 2009).
Bảng 3. Đặc điểm tự nhiên của vùng ĐBSH và Đ B S C L
Chí tiêu
Cả nước
ĐBSH ĐBSCL
Diện tích tự nhiên (ỊOOOha) 33115 2097,3
4060,2
Sô tỉ h
63
12
13
Dân sô (1000 người)
86210
19654
17695
Diện tích đât sản xuât nông nghiệp 9420,3
802,6 2560,6
Diện tích đất lâm nghiệp (lOOOha)
14816,6
4 5,4
336,8
Diện tích đất lúa (1000 ha) 7414,3
1153,2
3858,9
Sản lượng lúa (1000 tân) 38725,1
6776,0 0681,6
Diện tích mặt nước NTTS (lOOOha)
1052,6 121,2 752,2
Sản lượng thủy sản nuôi trông (tân) 2465619
đất NN bị
ngập
(1000 ha)
Năng suất
lúaTB
(tấn/ha/vụ)
SỐ vụ/
năm
Sản
lượng
bị mất
(1000
tấn)
Giả trị bị
mấl
(1000 tý
dồng)*
Bên tre
23 ,5 113,1
81,0 4,06
,0
663,7
2.5 2,0
I Long An
449,2
216,9 160,0 4,08
2 0
1.305,3 4.961,3
Trà Vinh 222,6 102 □ 1
83,5 4,43
1. 40,2 3.953,7
Cần Thơ
298,6
75,8 14,6 5,18
2,0
669,6 2.544,5
ỉ C ộ n s
2.996,8
1.147,4
848,1
44,79
2,0
7 .0 9 7 ,4 28.870,1 1
1 Cơ cấu (% ) - 38,29 32.16 - -
40,02 40,52
Nguồn: ỈAE, 2010.
*
giá trị 2008, dựa trên kịch bản của MONRE
ơ vùng Đồng bằng sông Hồng, tuy diện tích bị ngập ít hơn, nhưng hâu hết các
vùng đất phù sa đều bị nhiễm mặn. Theo tính toán của Viện qui hoạch thủy lợi Việt
Nam. mức mặn 4%o sẽ lấn sâu vào đất liền trên 40 km, làm ảnh hưởng đến ít nhất 300
ngàn ha đất lúa có năng suất cao nhất hiện nay.
15.2. Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của Đề tài
Nhiều bàng chứng khoa học đã chứng minh các hoạt động của con người như khai
khoáng, sử dụng nhiên liệu hỏa thạch trong giao thông, công nghiệp, chặt phá rừng và sản
BAN DÓ DO SAU N GÁ P MAX TRONG M UA LU
8
xuất nông nghiệp từ thời kỳ tiền công nghiệp (giữa thế kỷ 18) là nguyên nhàn chính làm
lượng khí nhà kính trong khí quyển tăng lẽn nhanh chóng, dẫn đến hiện tượng bề mặt trái
đất ấm lên và khí hậu toàn cầu thay đổi (IPCC. 2007). Cho đến nay biến đổi khí hậu
Sàn xuất nông nghiệp là hoạt, động quan trọng hôm nay với hon 70% dân số tham gia
và sẽ còn rất quan trọng ngày mai, vì cho dù lao động nông nghiệp có ít đi thì nhu cầu
lương thực,an ninh xã hội ngày càng đòi hỏi và rõ ràng dân số Vịêt Nam sẽ tăng lên (dự
kiến ổn định ờ mức 120 trịêu) nhiều so với hiện nay (90 triệu). Trong tổng sổ 329.242 km
đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm 28,49%, bằng khoảng 9,382 triệu ha và được chia
thành 8 vùng sinh thái khác nhau (GSO, 2008). Những năm gần đây, nông nghiệp Việt
Nam tăng trường trung bình mỗi năm 4,3%, đóng góp 22.99% cho GDP trong giai đoạn
2000-2008. Năm 2010, Việt Nam sản xuất hơn 44,6 triệu tấn lương thực có hạt, trong đó
lúa gạo đạt 40 triệu tấn và Việt Nam dã xuất khẩu hơn 6,7 triệu tấn gạo. Sàn xuất các loại
cây trồng chính như lúa (7 triệu ha gieo trồng (2-3 vụ)), ngô (1.067.000 ha), sắn (508. 000
ha) , mía đường (290.000 ha) , đậu tương (190.000 ha), cà phê (500.000 ha) là những cây
trồng có diện tích lớn.Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp năm 2010 đạt
! 9,2 tỷ USA (chiếm 27% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc) trong đó chiếm tới 52% giá
trị là các mặt hàng nông sàn xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, tiêu. Ngay cả sàn lượng
sắn cũng có trên 50% dành cho xuât khẩu.
_____
Sản x uất lúa cùa V iệt Nam chủ yếu ở vùng dồng bằng sông M ekong (51%) và dồng
___
bằng sông Hồng (15%). Những khu vực này sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất do mực nước
biển dâng cao bởi biến đổi khí hậu. Với những kịch bản xấu hơn do biến đổi khí hậu. năm
2100, hơn 1,1 triệu ha đất lúa tại đồng bằnụ sông Cửu Long sẽ bị ngập sâu và hàng trăm Ị
ngàn ha đất lúa cũng bị nhiễm mặn. Ngoài ra. những cơn bão bất thường, lirợnti mưa phân
bố không đêu, hạn hán, sâu bệnh trên cây trồng là những thách thức lớn đối vói Việt Nam
đê giũ’ ổn định sán xuất cây trồng vào cuối thế kỷ nàv. Như vậy, BĐKH có xảy ra theo hất
k\ kịch bản dự báo nào thì nó cũng có những tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp
Việt Nam, làm giảm sản lượng cây trồng, đe dọa an ninh lượng thực, giảm kim ngạch xuất
khâu, dẫn đến những tác động xấu lên mọi khía cạnh kinh tế - xã hội.
Việc lựa chọn nhóm cây trồng chù lực (lúa, ngô, đậu tương, mỉa) để nghiên cứu vi
đó là đối tượng cơ bản cây trồng trong sàn xuât nông nghiệp hiện nay, có tỷ trọng lớn về
giá trị, về an sinh xã hội, về xuất khẩu và đang chịu các tác động trực tiếp của BDKH. Đó
Lĩnh vực nông nghiệp liên quan đến đời sống cây trồng là một lĩnh vực quá rộng nó bao
gồm: quan hệ đất, cây, khí hậu và chế độ canh tác, nó phụ thuộc vào điều kiện sinh táhi cùa
các vùng miền và chính khả năng của người nông dân. Các biện pháp ứng phó bao gồm cà
thích ứng và giảm thiểu là những biện pháp tổng họp, theo đó các biện pháp sinh học phâi
đặc biệt được chú trọng trong nông nghiệp.
___
Rõ
ràng việc đánh giá những tác dộng của B D K H dến sản xuất nông nahiệp nói chung
10
và cac cây trông chính nói riêng cân phải tiến hành kịp thời đê làm cơ sờ cho việc xảy dựng
chiến lược phát triên kinh tế - xã hội cua quốc gia, điạ phươne trong bối cành BĐ K H ngàv
eàne hiện hữu và khốc liệt hon . Mặt khác đánh giá đúng các tác động sẽ dẫn đến sự đầu tư
dủnụ mức, sự chuân bị cân thiết và khôn ngoan và ít tốn kém nhất ngay cả với những kich
bản lạc quan nhất. Nhung giải pháp tính đến sẽ là nhữung giải pháp cùng có lợi cho cả
thích ứn£ và giám nhẹ. Khi bài toán được giải thì việc hoạch định chính sách đầu tư, các
\ị'\'ả\ pháp ứng phó sẽ rõ ràng hơn nhiều. Ngoài ra các biện pháp giảm nhẹ B Đ K H cũng sẽ
rất được hoan nghênh và đầu tư, nâng cao giá trị thăng dư trong sản xuât các cây trồng chu
lực của Việt Nam trên các vùng sinh thái chính.
16
Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến để tài đó trích
dân khỉ đánh giá tông quan
; ADB, 2007. Building Climate Resilience in the Agriculture Sector of Asia and the Pacific. Asia
Development Bank (ADB). Manila, Philippines,
.
I ADB, 2009. The Economics o f Climate Change in Southeast Asia: A Regional Review. Asia
Development Bank. Manila, Philippines, .
I Bộ NN&PTNT (MARD, 2008). Khung chương trinh hành động thích ứng với biến đôi khí hậu của
nẹành nồng nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-2020. Quyết định số 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày
5/9/2008.
1. Bộ Nông, nghiệp và PTNT(MARD) 2008. Quyết định số 2370/QĐ ngày 5/9/2008 về ban hành khung
Lè ỉlưnu Quôc, 2003. Xây dựng cơ cấu sản xuất tiên tiến trong nông nghiệp. NXB Nông nghiệp. Hà I
Nội, Việt Nam.
Lẻ Sâm, 2003. Xâm lấn mặn ớ Đồng bàng Sông Cửu Long. NXB Nông nghiệp. Mà Nội. Việt Nam.
i.ilani Gooessena và Dune, P.T, 2008. Báo cáo chiến lược cua úc trong giám nhẹ tác động cua biên đôi
khí hậu. Báo cáo trình bày tại Hội thao: “ Xây dựng Kê hoạch phòng tránh, khăc phục hậu qua
thiên tai, ứng phó và giám nhẹ tác động do biến đôi khí hậu tại Đồ Sơn, ngày 14-1 5/8/2008. Bộ
Nông nehiệp và PTNT. 2008.
MARD, 2008. Quyết định số 2730/QD-BNN-KHCN ngàv 5/9/2010 cua Bộ trường Nông nghiệp và
PTNT vê việc ban hành Chương trình khung về Thích ứng và giảm thiếu với biến đồi khí hậu Ị
rmành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-2020. Bộ Nông nghiệp và PTNT. Hà Nội. Việt Nam.
h u ]21 'V vv M • W M ầ • g o V . V n
MARD, 2008. Thống kê nông nghiệp năm 2008 - Trung tâm thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát
iriẻn nông thôn.
MON RE, 1996. Tuyên tập công trình nghiên cứu biến đối khí hậu, 1996. Viện Khi tượng Thủy văn. Hà
Nội. Việt Nam.
ị M O N R E , 2009. Kịch bán tìién đổi khi hặu, nước biến dáng cho Việt Nam, Bọ 1 ai nguyên va M ói
trường,
Ị MONRE, 2009. Climate change and sea level rise scenario for Vietnam English Version. Ministry of
Natural Resources and Environment, Hanoi, Vietnam, http:/7www.monre.gov.vn
I Nguyen Cong Thanh, Baldeo Singh (2006). Trend in rice production and export in Vietnam. Omonrice
14, p.l 1 1-123. 2006
I
Nguyễn Đức Ngữ, 2008. Biến đối khí hậu Dự án Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho địa
phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đồi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung
của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu. NXB KHKT. Hà Nội, Việt Nam
I N guyễn HQ’U Nin h và c s . 2008. Ket quả nghiên cứu của thế giới về biến đổi khí hậu toàn cầu. Bảo cáo
tại Hội thảo “ Hướng tới Chương trinh hành động cùa ngành Nông nghiệp và PTNT nhàm giảm
thiếu và thích ứng với biến đối khí hậu” tại Hà Nội, ngày 11/1/2008.
Nguyễn Khắc Hiếu, 2008. Hoạt động biến đối ở Việt Nam- Tông quan và định hướng chiên lược. Báo
cáo tại Hội tháo “ Hướng tới Chương trình hành động của ngành Nông nghiệp và PTNT nhằm
_WB, 2 010. Báo cáo phát triể n thế giớ i. Phát triển vả biến dồi kh í hậu. N gân hàng thế g iỏi. 2 0 1 0 .
________
17 Ị~Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đề tài và phương án
I thực hiện
Nôi dung 1. Thu thập thông tin về diễn biến, tác động, các phương pháp đánh giá tác
động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và các cây trồng chủ lực (lúa,
ngô, đậu tương, mía đường);
ỉ loai độ Its LL Tổng quan về hiện trạng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, Đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Thu thập tài liệu có liên quan đến hoạt động sàn xuất nông nghiệp
- Rà soát các chiến lược phát triền, quy hoạch phát triển ngành có liên quan đến
sản xuất nông nghiệp
- Phân tích và viết chuyên đề:
+ Chuyên đề ỉ “Hiện trạng san xuất và chiến lược phút trién nông nghiệp tại
Việt Nam ”
+ Chuyên đề 2 “Hiện trạng sàn xuất lúa, ngô, đậu tương và mía tại Đông băng
sông Hồng ”
ỉ Chuyên đề 3 “Hiện ỉrạng sàn xuất lúa, ngô, đậu tương và mía tại Đồng bằng
sông Đồng bằng sông Cìnỉ Long"
float đong 1.2. Tổng quan tài liệu và phân tích diễn biến BĐKIỈ; tác động tiềm năng của
BDKH đến sản xuất nông nghiệp và các cây trồng ch ử lực
- Thu thập tài liệu, báo cáo có liên quan về đánh giá diễn biến BĐKH ở các
vùng sinh tahis trên phạm vi cà nước;
- Thu thập tài liệu, báo cáo có liên quan về tác động tiềm năng của BĐKH đến
sản xuất nông nghiệp và cây trồng chù lực; các báo cáo về xu hưởng ảnh hưông
của BĐKH đến sàn xuất các cây trồng chủ lực;
- Tông hợp, phân tích và viết chuyên đề:
+ Chuyên để 4 “Diễn biến và tác động tiềm nàng của biến đoi khí hậu đen sán
xuât nông nghiệp và các cây trông chu lực
”
- Tổng họp, phân tích và viết báo cáo chuyên đề
+ Chuyên đề 6 “Phân í ích dấu hiệu của biến đôi khí hậu và xu hướng ánh
hưởng cùa BtìKH đến sán xuất nông nghiệp và một so cây trỏng chu lực ớ
DBSH
+ Chuyên đề 7 “Phân tích dấu hiệu cùa biến đoi khí hậu và xu hướng ánh
hường cua BĐKH đến sàn xuất nô nọ; nghiệp và một số cây í rỗng chủ lực ớ
ĐBSCL
+ Chuyên đề 8 “Hiện trạng sản xuất Ịúa tại Đồng bằng sông Hồng và Đồng
bang sông Cỉũi l ong ”
-ỉ" Chuyên đề 9 “ Hiện trạng sán xuất ngỏ lại Đồng bằng sông Hóng vù Dong
băng sông Cửu Long ”
4-
Chuyên đè 10
“Hiện trạng sản xuất đâu tương tại Đ ong bằng sông Hông vù
Đông bằng sông Cìru Long
”
+ Chuyên đề 11 “Hiện trạng sán xuất mía đường tại Đồng băng sòng Hóng và
Đỏng bằng sông Cửu Long "
Nôi dung 2. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến diện tích, năng suất, sản lucmg,
hiệu quả kinh tế sản xuất lúa, ngô, đậu tương, mía tại ĐBSH và ĐBSCL;
Hoai (tons 2.1. Lượng hóa hiện trạng tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng
chủ lực (lúa, ngô, đậu tương và mía);
______
- Xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến tác dộng của BĐKH đến sản xuất một số
14
- Xây dựng hình tính toán và phân tích kết quả lượng hóa tác dộng của BĐK1I
đôn sàn xuât một sô cây trông chù lực;
xuât lúa, ngô, đậu tương, mía tại vùng ĐBSH”;
+
Chuyên đề 23 "Bản đổ phân tích tác động cua biên đoi khí hậu đối với sán
xuất lúa, ngô, đậu í ương, mía tại vùng ĐBSCL ”
Hoai (tons 2.3. Đảnh giả mức dộ và phân loại mức độ tổn thương do biến đoi khí hậu đến
lúa, ngô, đậu tương, mía và cây ăn quả tại ĐBSH và ĐBSCL
- Tồng họp, phân tích dữ liệu
- Xây dựng mô hình tính toán các chí số
- Tổng họp, viết báo cáo chuyên đề:
+ chuyên để 24 “Mức độ và phân loại mức độ tôn thương do biến đoi khí hậu
đến lúa, ngô, đậu tương, mía và cây ăn quà tại ĐDSH và ĐBSCL ”
cây trồng chủ lực
15
Nôi (lunti 3, ì)ự báo tiềm năng thay đối năng suất, sản lưọng, hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa, ngô, đậu tương và mía theo các kịch bản đến năm 2030, 2050;
ìỉoat (tons 3. L Phân tích sổ liệu khí tượng nông nghiệp phục vụ xây dựng mô hình Itóa cây
trồng (crop modelling) và mô lùnli hóa hỗ trự ra quyết định trong hệ thống I
trồng trọt (DSSAT)
- Thu thập các số liệu về thời tiết khí hậu theo ngày từ 1970-2010: 1 trạm/tỉnh X I
8 tỉnh; 6 chỉ tiêu/trạm
- Xây dựng và xử lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ chạy mô hình (15
biểu/công)
- Viết báo cáo tổng thuật kết quà phân tích và xử lý số liệu khí tượng: I bảo
cáo /ỉ chí tiêu X 6 chi tiêiưvùng X 2 vùng
ỉ ỉ out (lông 2. Mô hình hóa dự báo tiềm năng thay đổi năng suất, sản lượng và hiệu quả
kinh tể trong sản xuất lúa, ngô, đậu tương và mía tại ĐBSH và ĐBSCL;
- Tổng họp dữ liệu và xây dựng mô hình dự báo (30 công/câv X 5 loại cây):
- Chạy và phân tích mô hình (20 công/cây X 5 loại cây)
-
Bố trí thí nghiệm hiệu chỉnh mô hình và các thông số liên quan đến dự báo
thay đồi năng suất
16
Báng 5. Nội dung và các công thức thỉ nghiệm
Câ\
irồng 'vụ
Số vụ
Số vù ne Công thức
Diện
í í ch/ồ
(m2)
Diện tích
(m2)
Lúa
9
(xuân.
mùa;
mưa/
khỏ)
■“>
1 ngập nước thường xuyên
200 400
2. Thâm canh TB, ngập nước thường xuyên
200 400
3. Thâm canh cao, ngập thường xuvên 200
400
4. Thâm canh thấp, nồng Ịộ phơi
200 400
400
2. Thâm canh TB
200 200
3.Thâm canh cao
200 200
Đậu
tương
1 XUCìn'
hè
1
2
ĐBSC,
ĐBQH
1. Thâm canh thấp
200
400
2. Thâm canh TB
200
400
3. Thciĩĩì canh CQC
200
400
Đậu
ị tương
dông
1
1
ĐBSH
1. Thâm canh thấp 200 200
2. Thâm canh TB
200 200
- Tồng họp, phân tích và viết báo cáo chuyên đề:
4- Chuyên đê 37 “Giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do tác động của BĐKH đên lúa,
ngô, đậu tương tại ĐBSH"
+
Chuyên đề 38 "Giái pháp giám nhẹ thiệỉ hại do tác động của BDKtì đèn
lúa, ngô
,
đậu tương, mía tại ĐBSCL "
Nôi dung 5. Hoạt động chung hỗ trự nghiên cứu đề tài:
- Học tập, trao đổi kinh nghiệm nước ngoài
17
-! Dịa điẽin học tập: Hà Lan
4 Sô người đi học tập: 4 người
+ Số nsày đi và về học tập: 7 ngày
+ Tống họp và viết báo cáo kết quả học tập: I báo cáo
- Tăng cường trang thiêt bị phục vụ nghiên cứu
- Tố chức hội thảo giới thiệu kết quả đề tài:
Thành phần đại biêu tham gia Hội thảo: 40 đại biểu
+ Thời gian tố chức: 1 ngày
+ Đ ịa điểm tổ chức: Ninh Bình
- Quàn lý phí đề tài
- Tông hợp và viết báo cáo hàne năm
- Tồng họp và viết báo cáo tông kết đề tài
- Kiêm tra đề tài
- Hội nghị nghiệm thu hàng năm, kết thúc
-1 ĩGtií đong ehuyen ỉTìon Cua chu nhicm, thu k.y đc Ííiì
18 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
18.1. Cách tiếp cận:
- Tiếp cận mang tính kế thừa: các nội dung nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở kết
- Nguồn sỏ liệu: từ các số liệu thống kè công bổ, báo cáo hàng năm cùa Bộ NN và PTN'1.
Sở NN và PTNT các tình, các báo cáo nghiên cửu, đánh giá đã công bố;
- Sư dụng phương pháp cùng tham gia (PA) để viết báo cáo chuyên đề
1.2. Tổng quan tài liệu và phân tích diễn biến BĐKH; tác động tiềm năng cùa BĐKH đến
sản xuất nông nghiệp và các cây trồng chủ lực của Việt Nam và hai vùng nghiên cứu
- Phân loại các số liệu cần thu thập, xác định nguồn thu số liệu
- Nguồn số liệu tổng quan: các báo cáo cua đánh giá của Bộ Tài nguyên và M ôi trường,
Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sờ Nông nghiệp và PTNT, Sờ Tài nguyên và M ôi trường các
tinh, các cơ quan và tổ chức nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp cùng tham gia (PA) để viết báo cáo chuyên đề
1.ĩ. Tống quan tài liệu và lựa chọn phương pháp lượng hỏa tác động BĐKH đến sản xuất
nông nghiệp và các cây trồng cliủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía đường và cây ăn quả);
- Phân loại các số liệu cần thu thập, xác định nguồn thu số liệu
- Sử dụng phương pháp cùng tham gia (PA) để viết báo cáo chuyên đề
- Tồ chức hội thảo: mời các chuyên gia, các nhà khoa học chuyên sâu về lĩnh vực có liên
quan đên hoạt động;
- Phương pháp cùng tham gia (PA) được sử dụng nhằm tận dụng kiến thúc chuyên gia của
các đại biểu tham gia Hội thào.
1.4. Điều tra thực dịa đế thu thập thông tin hiện trạng sản xuất và xu hướng tác động của
BĐKH đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía đường và cây ăn quả)
tại vùng Dồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Địa điểm điều tra: 4 tinh/vùng X 2 vùng:
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng: Thái Binh, Hải Dương, N inh Bình, Vĩnh Phúc
+ Vùng Đồng bàng sông Cửu Long: cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang
- Đối tượng điều tra: 10 cán bộ cấp tinh (Sở NN và PTNT); 100 hộ nông dân điều tra chi
tiết; 20 hộ nông dân, cán bộ xã, thôn tham gia thảo luận nhóm
- Lựa chọn đối tượng điều tra: lựa chọn cán bộ chuyên viên, nghiên cứu của các phòng
chuyên môn cùa Sở, nông dân được lựa chọn ngẫu nhiên
- Sử dụng phương pháp cùng tham gia (PRA) dể thào luận nhóm vói cán bộ địa phương;
- Sử dụng các công cụ trong PRA, RRA để thu thập số liệu từ các hộ nông dân theo nhóm Ị
2.3. Đánh giú mức độ và phân loại mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu đến lúíỉy ngô,
đâu íuơiĩgy mỉa iuì DBS ỉ ỉ và DBSCL
- Địa điêm điêu tra: 4 tinh/vùng X 2 vùng
- Lựa chọn số liệu đầu vào đánh giá: theo hướng dẫn của ỈPCC, ICRISAT
- Số liệu được tổng hợp từ kết quà điều tra, các báo cáo thống kê
- Mô hình tính toán hệ số tổn thương và phân loại: dựa vào chỉ số cùa IPCC, ỈCRISAT
- Công cụ tính toán: dùng phần mềm Excel chuẩn, SPSS
3. Dự báo tiềm năng thay đối năng suất, sản lượng, hiệu quả kinh tế một số cây trồng và
hộ thống canh tác chủ yếu lúa, ngô, đậu tương, mía theo các kịch bản đến năm 2030,
2050;
3.1. Phân tích số liệu khí tượng nông nghiệp phục vụ xây dựng mô hình hóa cây trồng
(crop modelling) và mô hình hóa hỗ trợ ra quyết định trong hệ thống trông trọt
(D SSAT)
- Nguồn số liệu được thu thập từ Trung tâm Khi tượng thủy văn và Môi trường, Bộ Tài
nguyên và M ỏi trường gồm:
-+ Nhiệt độ tối cao: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm/ vùng X 8 vùng = 320 biểu
4- Nhiệt độ tối thấp: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm/vùng X 8 vùng = 320 biểu
+ Số giờ nắng: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm/vùng X 8 vùng = 320 biểu
+ Lượng mưa: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm/vùng X 8 vùng = 320 biêu
+ Dộ bốc hơi: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm/vùng X 8 vùng = 320 biểu
+ Độ ấm không khí: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm/vùng X 8 vùng = 320 biêu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu bàng bàng tính Excel
- Xử lv, phân tích dừ liệu bằne phần mềm WeatherCock của ICRISAT để phân tích dữ
____
liệu khí tượng.
_________________________________
_____
_____
___
________________________
4 lân/vụ
Theo phương pháp cùa IRRI
với lúa, C Y M M IT với ngô;
IC R IG A T với đậu tương
- Lý tính cùa đât (dung trọng, thành phân
cơ giới, độ xốp, độ rộng??),
1 lân trước thí
nghiệm
Lây 5 mâu/ô,
Phân tích các chí tiêu theo
QCVN
- Hóa tính của đât (pH, o c , N tông sô,
p20 5 tồng số; K 20 tống số; CEC)
1 lần trước thí
nghiệm
; Mía
Sử dụng vật tư đâu vào và chăm sóc
(giống, phân bón, thuốc BV T V , tưới tiêu)
Trong SUÔI quá trình
Ghi chép hiện trạng
- Các chỉ tiêu sinh trưởng sinh thực
(TGST, trọng lượng sinh khối, NS )
4 lân/vụ Theo pp của C Y M M IT
- Lý tính của đât (dung trọng, thành phân
cơ giới, độ xốp, độ rộng)
1 lân trước thí
nghiệm
Lấy 5 mẫu/ô,
Phân tích các chỉ tiêu theo
QCVN
QCVN
- Hóa tính của đắt (pH, o c , N tồng số,
P2O5 tống số; K
20
tồng số; CEC)
1 ỉ ân trước thí
nghiệm, ỉ lằn sau
thí nghiệm
Lấy 5 mẫu/ô,
Phân
Tích các chi tiêu theo
QCVN
4. Đẻ xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do tác đỏng của BĐKH đến sản xuất
_
lúa,