i
LỜI CẢM ƠN
Qua hơn 4 năm học tại trường Đại học Nha Trang. Thầy Cô đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu. Em xin gửi đến Ban Giám
Hiệu nhà trường cùng toàn thể Quý Thầy Cô lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất, đặc biệt là Cô Võ Thị Thùy Trang đã trưc tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em nhiều
ý kiến quý báu để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám
Đốc Công ty TNHH Long Sinh và các Anh Chị trong phòng Kế toán đã tạo mọi
điều kiện cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Kính chúc Quý Thầy Cô cùng Anh Chị dồi dào sức khỏe và thành công
trong cuộc sống. Sinh viên
Đặng Thị Thu Hường
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC LƯU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 3
1.1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 3
1.2.5. Một số chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình sử dụng tiền 22
1.2.5.1. Hệ số thanh toán nhanh. 22
1.2.5.2. Tỷ lệ tiền mặt 23
1.2.5.3. Dòng tiền trả nợ ngắn hạn 23
1.2.5.4. Số vòng quay các khoản phải thu 24
1.2.5.5. Số ngày thu tiền 24
1.2.5.6. Số ngày bán hàng tạo quỹ tiền mặt 24
1.2.5.7. Số vòng quay các khoản phải trả 25
1.2.5.8. Số ngày trả tiền 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH
LONG SINH. 26
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY. 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 26
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 28
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí và sản xuất tại Công ty TNHH Long Sinh. 29
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Long Sinh 29
2.1.3.2.Tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Long Sinh. 32
2.1.4. Tình hình phát triển công ty trong thời gian qua 34
iv
2.1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. 38
2.1.5.1. Nhân tố bên trong 38
2.1.5.1.1. Lực lượng lao động. 38
2.1.5.1.2. Vốn 38
2.1.5.1.3. Công tác quản lý 39
2.1.5.1.4. Công nghệ thông tin và khoa học kĩ thuật 39
2.1.5.2. Nhân tố bên ngoài 40
2.1.5.2.1. Nhân tố mùa vụ. 40
2.3.2.3.5. Số ngày bán hàng tạo quỹ tiền mặt 90
2.3.2.3.6. Số vòng quay các khoản phải trả và số ngày trả tiền 91
2.3.3. Đánh giá về công tác hạch toán vốn bằng tiền và phân tích tình hình
sử dụng tiền tại Công ty TNHH Long Sinh 92
2.3.3.1. Những mặt đã đạt được 92
2.3.3.2. Những mặt còn hạn chế 95
Chương 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN TẠI CÔNG TY
TNHH LONG SINH 97
3.1. Kiến nghị 1: Nâng cao trình độ chuyên môn nhân viên kế toán ở các Chi
nhánh. 97
3.2 . Kiến nghị 2 : Áp dụng phần mềm kế toán máy . 98
3.3 . Kiến nghị 3:Công ty nên duy trì mức dự trữ tiền mặt hợp lí 99
3.4. Kiến nghị 4 :Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt bằng cách cải thiện các khoản
phải thu. 101
3.5. Kiến nghị 5: Giảm tốc độ chi tiêu bằng cách quản lí các khoản công nợ
phải trả 102
3.6. Kiến nghị 6 : Hoạch định ngân sách tiền mặt. 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 107
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Kế toán tiền mặt (VNĐ) 7
Sơ đồ 1.2: Kế toán tiền mặt (ngoại te) 8
Sơ đồ 1.3 :Kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) 12
Sơ đồ 1.4 :Kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại te) 13
Sơ đồ 1.5: Kế toán tiền đang chuyển 16
Lưu đồ 2.10:Quy trình luân chuyển kế toán tăng tiền gửi do thu tiền xuất khẩu
thanh toán bằng L/C 72
Lưu đồ 2.11:Quy trình luân chuyển kế toán giảm tiền gửi do nộp thuế 75
Lưu đồ 2.12: Quy trình luân chuyển kế toán giảm tiền gửi do trả nợ nhà cung
cấp 77
Lưu đồ 2.13:Quy trình luân chuyển kế toán giảm tiền gửi do rút tiền về nhập
quỹ 79 1
MỞ ĐẦU
Sự cần thiết chọn đề tài
Như chúng ta đã biết với bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và hoạt
động được thì đòi hỏi rất nhiều yếu tố. Có lẽ một trong những yếu tố quan trọng mà
không thể không nhắc tới đó chính là vốn. Nếu thiếu vốn công ty có thể tồn tại
nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn công ty sẽ ngưng hoạt động. Nói đến
vốn người ta luôn nhắc đến đầu tiên là Vốn bằng tiền. Vậy Vốn bằng tiền là gì mà
lại là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị như vậy ?
Với tính linh hoạt cao nhất của mình, Vốn bằng tiền có thể thanh toán ngay
các khoản nợ, thực hiện ngay các nhu cầu mua sắm, chi phí. Đồng thời nó cũng là
kết quả của quá trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ.
Có thể nói rằng kế toán vốn bằng tiền chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng
vì qua đó mọi chi phí phát sinh trong công ty đều phải xuất phát từ nguồn vốn bằng
tiền, đảm bảo chi phí đầu vào, vốn bỏ ra vừa đủ để đạt được hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Các bạn cũng biết rằng “ Sự tồn vong của doanh nghiệp ngày nay ngày một
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân tích chi tiết
+ Kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Nội dung và kết cấu đề tài
Tên đề tài : “ Kế toán vốn bằng tiền và phân tích tình hình sử dụng tiền
tại Công ty TNHH Long Sinh”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài
gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích tình hình
sử dụng tiền.
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
vốn bằng tiền và quản lý tiền tại Công ty TNHH Long Sinh.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1.1.1. Khái niệm
Vốn bằng tiền là tài sản dưới hình thức giá trị bao gồm tất cả các loại tiền
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành kể cả ngân phiếu và các loại ngoại tệ,
vàng bạc đá quý.
Vốn bằng tiền có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Với tính linh hoạt cao nhất, nó có thể thanh toán ngay các khoản nợ, thực
hiện ngay các nhu cầu mua sắm, chi phí.
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp, gồm : Tiền mặt tại
kho.
Nhóm tài khoản 111- Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản :
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
1.1.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ
1.1.2.1. Một số quy định khi hạch toán tài khoản này.
Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập,
xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng
(không qua quỹ tiền mặt của đơn vị ) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt”
mà ghi vào bên Nợ TK 113 “ Tiền đang chuyển ”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân kí cược, kí quỹ tại
doanh nghiệp được quản lí và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có
đủ chữ kí của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định
của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ,
xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi
chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ
tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. 5
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lí và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày
thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt
và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để
xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lí chênh lệch.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại
tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
- Chênh lệch giảm TGHĐ do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
( đối với tiền mặt ngoại tệ ).
Số dư nợ : - Các khoản tiền tồn quỹ.
Tài khoản 111 – Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
- Tài khoản 1113 –Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.1.2.3. Phương pháp hạch toán
1.1.2.3.1. Kế toán tiền Việt Nam. 7
Sơ đồ 1.1 : Kế TOÁN TIỀN MẶT(VNĐ)
111- Tiền mặt( 1111)
112 112
Rút TGNH về quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng
1.1.2.3.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ
Sơ đồ 1.2: KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ)
111- Tiền mặt( 1112) 151,152,153,156
211,213,217,241
623,627,642,133
511,711 Mua ngoài vật tư, hàng hóa , TSCĐ
Doanh thu, TN khác p/sinh bằng dịch vụ bằng ngoại tệ
ngoại tệ (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
(Đồng thời ghi Nợ TK 007) 515 635
131,136,138 Lãi Lỗ
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ tỷ giá tỷ giá
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế ( Đồng thời ghi Có TK 007)
BQLNH 311,315,331
515 635 336,341,342
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Thanh toán nợ phải trả, vay bằng ngoại tệ
(Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá ghi sổ )
515 635
( Đồng thời ghi Nợ TK 007) Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
( Đồng thời ghi Có TK 007)
413 413
Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại ngoại tệ đánh giá lại ngoại tệ
9
10
Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
thời điểm phát sinh ( hay gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH). Trường hợp mua
ngoại tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả.
Trường hợp rút TGNH bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt
Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương
pháp : Bình quân gia quyền; Nhập trước xuất trước; Nhập sau xuất trước; Giá thực
tế đích danh.
Trong giai đoạn SXKD (Kế cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp
SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB ) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch TGHĐ thì các khoản chênh lệch
này được hạch toán vào bên Có TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”(Lãi tỷ
giá)hoặc vào bên Nợ TK 635 “ Chi phí tài chính”(Lỗ tỷ giá)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB( giai đoạn
trước hoạt động ) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh
lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “ Chênh
lệch tỷ giá hối đoái” (4132).
1.1.3.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng phản ánh số hiện có và tình hình biến
động tăng giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung của tài khoản tiền gửi ngân hàng
Bên nợ : - Các khoản tiền gửi vào Ngân hang (hoặc kho bạc, công ty TC )
- Chênh lệch tăng TGHĐ do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ( đối với tiền gửi ngoại tệ ).
Bên có : - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng ra.
12
Sơ đồ 1.3 :KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VNĐ)
112-Tiền gửi ngân hàng(1121)
111 111
Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về quỹ tiền mặt
121,128,221 121,128,221
222,223,228 222,223,228
Thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn Đầu tư ngắn hạn,dài hạn bằng TG
515 635
211,213,217,241
Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi XDCB, SCL
131,136,138 133
Thu nợ phải thu
144,244 152,153
Thu hồi các khoản kí cược, kí qũy 156,611
411
Nhận vốn góp ld, lkết, cổ phần Mua vật tư, hàng hóa, c/cụ, d/cụ
311,315,331,333
336,338,341,342
344,338
Nhận kí quỹ,kí cựoc ngắn hạn,dài hạn Thanh toán nợ phải trả, nợ vay
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế ( Đồng thời ghi Có TK 007)
BQLNH 311,315,331,
515 635 336,341,342
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Thanh toán nợ phải trả, vay bằng ngoại tệ
(Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá ghi sổ )
515 635
( Đồng thời ghi Nợ TK 007) Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
( Đồng thời ghi Có TK 007)
413 413
Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại ngoại tệ đánh giá lại ngoại tệ 14
1.1.4. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1.1.4.1. Một số quy định khi hạch toán tài khoản này
Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà
nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo
Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng
để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân
hàng.
cuối kì
Số dư nợ : - Các khoản tiền còn đang chuyển.
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1132 – Ngoại tệ.
1.1.4.3.Phương pháp hạch toán. 16
Sơ đồ 1.5: KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
113- Tiền đang chuyển
131 112
Thu nợ của KH nộp thẳng vào ngân Nhận được GBC của ngân hàng
hàng nhưng chưa nhận được GBC về số tiền đã gửi vào ngân hàng
3331
Thuế GTGT (nếu có) 331
511,512,515,711 Nhận được giấy báo Nợ của ngân
Thu tiền bán hàng hoặc các khoản hàng về số tiền đã trả cho người bán
thu nhập khác nộp thẳng vào
ngân hàng nhưng chưa nhận được GBC
111
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH nhưng
chưa nhận được giấy báo Có
112
Chuyển TGNH trả nợ nhưng chưa
đối với sự tồn vong của DN mình như vậy cho nên các nhà quản trị cũng nh
ư các
giám đốc tài chính đã dành rất nhiều thời gian và công s
ức trong việc phân tích
tình hình sử dụng tiền .
Thông qua việc phân tích tình hình sử dụng tiền các nhà qu
ản lí có thể
đưa ra được các quyết định quan trọng giúp cho việc quản lí tiền của công ty ng
ày
một hiệu quả.
1.2.2.Giới thiệu về dòng tiền trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Những vấn đề chung
Dòng tiền là một thuật ngữ kế toán dùng để chỉ số tiền mà m
ột công ty
nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định.
Việc tính toán dòng tiền có thể được sử dụng vào các mục đích :
- Đánh giá tình trạng kinh doanh của một doanh nghiệp.
- Đánh giá vấn đề với khả năng thanh khoản bởi vì có lãi không có ngh
ĩa
là có khả năng thanh toán tốt. Một công ty làm ăn có lãi nhưng thiếu tiền mặt th
ì
hoàn toàn có thể phá sản.
- Để kiểm tra thu nhập hay tăng trưởng của một doanh nghiệp khi ngư
ời
ta cho r
ằng số liệu kế toán phản ánh không chính xác thực tế kinh doanh của
doanh nghiệp.
i