1
LỜI MỞ ĐẦU
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Hiện nay, Việt nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, hướng tới
một nền kinh tế mở và năng động. Để thực hiện điều này đòi hỏi nước ta phải
có hệ thống chính sách thuế mới và hoàn thiện, phù hợp với thế giới.
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia. Nước nào cũng có
những khoản chi ngân sách lớn lao, có 3 nguồn tại trợ cho những khoản chi
đó: bằng thuế, bằng cách phát hành tiền tệ, bằng cách phát hành công trái.
Trong đó thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế điều tiết công bằng giữa
người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp.
Nhìn nhận được tầm quan trọng của thuế, em chọn thực hiện đề tài: “ hoàn
thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần 505 ” nhằm hiểu rõ hơn việc
áp dụng các chính sách thuế trong thực tế hạch toán kế toán thuế tại công ty,
việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và tác động của nó đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Tiếp cận các chứng từ, sổ sách kế toán.
Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự hạch toán kế toán thuế.
Thu thập và phân tích số liệu để thấy được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế đối với nhà nước. Qua đó nhận thấy những ưu điểm và tồn tại trong
công tác hạch toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình 505.
Đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại và hoàn thiện dần công
tác kế toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình 505.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình
505 năm 2006.
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu, sổ sách, chứng từ liên quan đến công tác kế
toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình 505 năm 2006.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh và vững chắc phải dựa chủ yếu v ào
nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Thuế l à nguồn thu quan trọng nhất để
phân phối lại tổng sản phẩm x ã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây
dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở nước ta. Hiện nay nguồn thu từ n ước ngoài giảm
nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển th ành có vay, có trả. Trước mắt, thuế phải l à một
công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát,
từng bước góp phần ổn định trật tự x ã hội và phát triển kinh tế lâu dài.
Với cơ cấu kinh tế nhiều th ành phần, hệ thống thuế phải đ ược áp dụng thống
nhất giữa các thành phần kinh tế, thuế phải bao quát hết các hoạt động kinh
doanh, các nguồn thu nhập, mọi t ài nguyên chịu thuế và tiêu dùng xã hội.
Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế:
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách, t huế có vai trò quan trọng
trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Thuế có ảnh h ưởng trực tiếp đến giá cả v à thu
nhập. Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ n ày để chủ
động điều hành nền kinh tế. Lúc nền kinh tế quá thịnh th ì việc gia tăng thuế có
tác dụng ức chế sự tăng tr ưởng của tổng nhu cầu l àm giảm phát triển của kinh tế.
Như vậy,qua việc xây dựng c ơ chế thuế mà nhà nước có thể chủ động phát huy
vai trò điều hoà nền kinh tế. Dựa v ào công cụ thuế, nhà nước có thể thúc đẩy
hoặc hạn chế việc tích luỹ đầu t ư, khuyến khích xuất khẩu….
Thuế góp phần bảo đảm b ình đẳng giữa các th ành phần kinh tế và công bằng
xã hội:
5
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ng ành nghề, các thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân c ư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội.
Sự bình đẳng và công bằng xã hội được thể hiện thông qua chính sách động
viên giống nhau giữa các đ ơn vị, cá nhân thuộc mọi th ành phần kinh tế có những
điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự b ình đẳng và công bằng về nghĩa
vụ đối với mọi công dân, không có đặc quyền, đặc lợi cho bất kì đối tượng nào.
Công bằng xã hội không có nghĩa l à bình quân chủ nghĩa. Người có thu nhập
cao phải đóng thuế nhiều h ơn người có thu nhập thấp. Tuy nhiên phải để người
trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả tr ước tiền thuê cho một thời hạn thu ê, thì thuế
GTGT tính trên s ố tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả tr ước, bao gồm cả chi trả
dưới hình thức khác như cho thuê nhà có thu ti ền để hoàn thiện sửa chữa,
nâng cấp nhà cho thuê theo yêu c ầu của bên thuê.
Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt:
- Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt trang thiết bị cho các công tr ình xây
dựng (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu)
giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện theo thanh toán theo đơn
giá và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì
thuế GTGT tính trên ph ần giá trị hoàn thành bàn giao .
- Đối với hoạt động xây dựng công tr ình, hạng mục công trình có nhiều đơn
vị tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công
trình hoặc nhận thầu lại thông qua nh à nhận thầu chính thức thì nhà thầu
phải tính nộp thuế GTGT đối với phần giá trị công tr ình nhận thầu.
Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc th ù dùng các chứng từ như tem bưu
chính, vé cước vận tải, vé sổ số kiến thiết…ghi giá thanh toán l à giá đã có
thuế GTGT (và thuế tiêu thụ đặc biệt) thì giá chưa có thuế được xác định nh ư
sau:
Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem…)
Giá chưa có thuế GTGT =
1+(%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Giá tính thuế đối với các loại h àng hóa dịch vụ theo quy định tại Điều 6 Nghị
định số 28/1998/NĐ -CP bao gồm cả khoản phụ thu v à phí thu thêm ngoài giá
hàng hóa dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
7
1.2.5.2 Thuế suất thuế GTGT
Luật sửa đổi bổ sung thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%
Thuế suất 0%:
Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. H àng hoá, dịch vụ xuất khẩu
0%)
8
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hóa,dịch vụ đó
Khi lập hóa đơn bán hàng hóa d ịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các
yếu tố:giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT v à tổng số tiền người mua và phải
thanh toán. Riêng đ ối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù được dùng loại chứng từ ghi
giá thanh toán là giá đ ã có thuế, thì phải xác định giá ch ưa có thuế GTGT
Giá thanh toán
Giá chưa thuế
=
1+ thuế suất GTGT
Thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của đối t ượng nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là tổng hợp toàn bộ số thuế GTGT :
- Trên hóa đơn GTGT khi cơ s ở kinh doanh mua h àng hóa, dịch vụ.
- Trên hàng hóa, dịch vụ đặc thù
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu v ào:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong
tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng
đó. Trường hợp chưa kê khai kịp trong tháng th ì được kê khai khấu trừ vào
các tháng tiếp theo sau (thời gian tối đa là 3 tháng, kể từ thời điểm k ê khai
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Giá trị gia tăng của h àng
hóa dịch vụ chịu thuế
x
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa, dịch vụ đó
Trong đó:
Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế
=
Giá thanh toán
của hàng hoá,
dịch vụ bán ra
x
Giá thanh toán c ủa
hàng hoá, dịch vụ mua
vào tương ứng
10
1.2.7 Sơ đồ hạch toán
1.2.8 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế giá trị gia tăng
1.2.8.1 Đăng ký thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cục thuế hoặc chi cục thuế theo
mẫu đăng ký nộp thuế v à hướng dẫn của cơ quan thuế.
Đối với cơ sở mới thành lập thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất 10 ngày
kể từ ngày cấp giấy phép đầu t ư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và có con dấu; trong trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh nh ưng có hoạt động kinh doanh, c ơ sở phải đăng ký nộp thuế
chính. Số thuế GTGT đã nộp nơi xây dựng công trình được tính vào số thuế
GTGT đã nộp khi cơ sở xây dựng kê khai nộp thuế GTGT tại văn phòng trụ
sở chính.
Trường hợp cơ sở xây dựng, lắp đặt thực hiện thi công xây lắp những công
trình, hạng mục công tr ình liên quan tới nhiều địa ph ương như: xây dựng
đường giao thông, đ ường dây tải điện, đ ường ống dẫn n ước, dẫn dầu, khí
không xác định được doanh thu và chi phí phát sinh c ủa công trình ở từng địa
phương thì cơ sở kinh doanh thực hiện đăng ký, k ê khai, nộp thuế GTGT ở
địa phương nơi cơ sở đóng trụ sở.
Trong trường hợp không phát sinh doanh số bán h àng hóa, dịch vụ, thuế đầu
vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải k ê khai và nộp tờ khai cho c ơ
quan thuế.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau
phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại
hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác đ ịnh được theo từng mức
thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của h àng hóa,
dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh.
1.2.8.3 Nộp thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo ph ương pháp khấu trừ sau khi nộp tờ khai
thuế GTGT cho cơ quan thuế phải nộp thuế GTGT vào NSNN. Thời hạn nộp
thuế của tháng chậm nhất không quá ng ày 20 của tháng tiếp theo.
12
Trong một kỳ tính thuế, nếu c ơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa kỳ tr ước
thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì
phải nộp đủ số thuế kỳ tr ước còn thiếu.
Thuế GTGT nộp vào ngân sách Nhà nư ớc bằng đồng Việt Nam.
1.2.8.4 Quyết toán thuế GTGT
Các cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh vừa v à nhỏ nộp thuế theo mức ấn
định) phải thực hiện lập v à gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan
thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo năm d ương lịch. Thời hạn nộp
hải đảo, nội thuỷ, l ãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế v à thềm lục địa thuộc
chủ quyền Việt Nam.
1.3.4 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là số lượng tài nguyên thương ph ẩm khai thác
trong kỳ, đơn giá tính thuế tài nguyên và thu ế suất thuế tài nguyên.
Thuế tài
nguyên phải
nộp trong kỳ
=
Sản lượng tài
nguyên thương
phẩm thực tế
khai thác
x
Giá tính
thuế đơn vị
tài nguyên
x
Thuế
suất
–
Số thuế tài
nguyên được
miễn, giảm
(nếu có)
Trường hợp tài nguyên được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế t ài nguyên
phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì s ố thuế tài nguyên phải nộp được
xác định như sau:
Thuế TN phải
nộp trong kỳ
- Loại tài nguyên không xác đ ịnh được số lượng ở khâu khai thác v ì tạp chất
quá lớn, có nhiều chất khác nhau th ì giá tính thuế là giá bán thực tế của từng
chất tại nơi khai thác trừ thuế GTGT.
- Loại tài nguyên khai thác và đư ợc sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản
phẩm như: Nước thiên nhiên dùng cho s ản xuất nước tinh lọc, nước khoáng,
các loại bia và nước giải khác khác; đất l àm nguyên liệu cho sản xuất công
nghiệp, thủ công nghiệp th ì giá tính thuế tài nguyên là giá bán s ản phẩm
cuối cùng (bao gồm thuế GTGT) trừ đi các chi phí sản xuấ t ra sản phẩm đó
(không bao gồm các chi phí khai thác t ài nguyên), nhưng m ức tối thiểu
không thấp hơn giá tính thu ế do UBNN tỉnh, th ành phố quy định.
Thuế suất thuế tài nguyên:
Biểu thuế tài nguyên được quy định tại phụ lục số 2 k èm theo thông tư số
42/2007/TT-BTC ban hành ngày 27 tháng 4 năm 2007 c ủa bộ tài chính.
15
1.3.5 Sơ đồ hạch toán
1.3.6 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
1.3.6.1 Đăng ký thuế
Đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới có hoạt độn g khai thác tài nguyên
thực hiện đăng ký cấp m ã số thuế và đăng ký nộp thuế tài nguyên theo hư ớng dẫn
tại Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 c ủa Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành Quyết định số 75/1998/QĐ -TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 c ủa Thủ tướng
Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế tại c ơ quan thuế trực tiếp quản lý
và cơ quan thuế tại địa phương nơi khai thác tài nguyên .
Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động, bổ sung th êm ngành nghề khai thác
tài nguyên thì ti ếp tục sử dụng m ã số thuế đã được cơ quan thuế cấp, nhưng phải
đăng ký bổ sung với cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính v à cơ quan thuế trực tiếp
quản lý nơi đặt cơ sở khai thác tài nguyên về hoạt động khai thác t ài nguyên theo
các qui định về đăng ký thuế hiện h ành.
1.3.6.2 Kê khai thuế
Đối với tổ chức, cá nhân nộp thuế theo ph ương pháp ấn định:
1.4 Kế toán thuế môn b ài
1.4.1 Khái niệm
Thuế môn bài là loại thuế đánh vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, đ ược
tính vào đầu năm đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4.2 Mức thuế môn b ài
Các tổ chức kinh tế nộp thuế Môn b ài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu t ư theo biểu:
Đơn vị: đồng
BẬC THUẾ MÔN
BÀI
VỐN ĐĂNG KÝ
MỨC THUẾ MÔN B ÀI
CẢ NĂM
Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
Bậc 4
Dưới 2 tỷ
1.000.000
17
Vốn đăng ký đối với doanh nghiệp nh à nước là vốn điều lệ; doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư; công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần, Hợp tác x ã là vốn điều lệ; doanh nghiệp t ư nhân là vốn đầu tư.
1.4.3 Sơ đồ hạch toán
Các trường hợp khác do Thủ t ướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang B ộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, th ành phố trực thuộc Trung ương.
1.5.2 Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đ ất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử
dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy đ ịnh của
Chính phủ.
Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm th ương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông,
khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử
dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, th ương mại và dịch vụ, thì căn
cứ vào thực tế địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
ban hành đơn giá thuê đ ất cao hơn đơn giá theo quy đ ịnh nhưng tối đa không
quá 4 lần đơn giá thuê đất.
Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, h ải đảo, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối, đất sử dụng l àm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc
lĩnh vực khuyến khích đầu t ư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu t ư thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban h ành đơn giá thuê đ ất thấp hơn
đơn giá thuê đ ất theo quy định, nh ưng mức giá cho thuê đất thấp nhất bằng
0,5 lần đơn giá thuê đất.
Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thu ê hoặc đấu
thầu dự án có sử dụng đất thu ê là đơn giá trúng đ ấu giá.
1.5.3 Xác định tiền thuê đất phải nộp
Tiền thuê
đất phải nộp
01 năm
=
Đơn giá
thuê đất
doanh áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định
theo năm tài chính áp d ụng.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đ ược xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
tính thuế
=
Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
–
–
Chi phí hợp
lý trong kỳ
tính thuế
+
Thu nhập chịu
thuế khác trong
kỳ tính thuế
Nộp tiền thuê đất
Tiền thuê đất phải
nộp
20
Sau khi xác đ ịnh thu nhập chịu thuế theo công thức tr ên, cơ sở kinh doanh
được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế tr ước chuyển sang tr ước khi xác định số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định.
1.6.2.2 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế l à toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng
dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội m à cơ sở kinh doanh được hưởng,
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính, các tổ chức kinh tế theo l ãi suất thực tế; chi trả l ãi
tiền vay của các đối t ượng khác theo lãi suất thực tế, nhưng tối đa không quá
1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân h àng thương mại tại thời điểm vay.
Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định.
Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định.
Chi tiêu thụ hàng hoá dịch vụ.
Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao
dịch, chi hoa hồn g môi giới, chi hội nghị v à các khoản chi phí khác có li ên
quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh h àng hoá, dịch vụ.
1.6.2.4 Các khoản không được tính vào chi phí hợp lý
Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp
đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ tr ường hợp thuê
mướn lao động theo vụ việc.
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp t ư nhân, thành viên h ợp danh
của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Th ù lao trả cho các
sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị của các công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều h ành sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, d ịch vụ.
Các khoản trích trước vào chi phí mà th ực tế không chi hết nh ư: chi phí sửa
chữa tài sản cố định; phí bảo h ành sản phẩm hàng hoá, công trình xây d ựng
và các khoản trích trước khác.
Các khoản chi không có hoá đ ơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng
từ không hợp pháp.
Các khoản tiền phạt.
22
Các khoản chi không liên quan đến doanh thu v à thu nhập chịu thuế nh ư: chi
về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đo àn thể, tổ chức xã hội và ủng
hộ địa phương; chi từ thiện và các khoản chi khác không li ên quan đến doanh
thu, thu nhập chịu thuế.
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đ ã trừ tiền bị phạt vi phạm
hợp đồng kinh tế.
23
Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh h àng hoá, dịch vụ của
những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.
Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh h àng hoá, dịch vụ ở
nước ngoài.
Các khoản thu nhập li ên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
không tính trong doanh thu như: thư ởng giải phóng t àu nhanh, tiền thưởng
phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sa u khi đã trừ các khoản chi phí để
tạo ra khoản thu nhập đó.
Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, li ên doanh, liên k ết
kinh tế trong nước. Trường hợp khoản thu nhập nhận đ ược là thu nhập được
chia từ thu nhập sau thuế của hoạt động góp vốn c ổ phần, liên doanh, liên kết
kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận đ ược khoản thu nhập không phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đ ã trừ chi phí thu hồi v à chi
phí tiêu thụ.
Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, bằn g tiền.
Các khoản thu nhập khác.
1.6.2.6 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với c ơ sở kinh doanh là
28%.
Thuế suất áp dụng đối với từng c ơ sở kinh doanh tiến h ành tìm kiếm, thăm
dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hi ếm khác từ 28% đến 50% ph ù hợp
với từng dự án đầu t ư, từng cơ sở kinh doanh.
1.6.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên nợ:
phải nộp.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm tr ước do doanh
nghiệp tự xác định lớn h ơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do phát
hiện sai sót không trọng yếu, đ ược ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành và được giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp.
25
- Doanh nghiệp được điều chỉnh số d ư đầu năm tài khoản 3334 và tài khoản
4211đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp th êm, hoặc số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp giảm của các năm trước do áp dụng hồi tố thay
đổi chính sách kế toán, hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm
trước.
1.6.5 Sơ đồ hạch toán
1.6.6 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
1.6.6.1 Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp
cùng với việc đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng. Riêng các tổng công ty, công
ty, khi đăng ký thuế phải khai rõ cả các đơn vị trực thuộc, hạch toán kinh doanh
độc lập và các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ v à từng đơn vị phải đăng ký
thuế với cơ quan thuế nơi địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở.
1.6.6.2 Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm k ê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp theo mẫu số 02A/TNDN cho c ơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm
nhất vào ngày 20 tháng 01 hàng năm ho ặc ngày 20 của tháng kế tiếp tháng
kết thúc kỳ tính thuế đối với c ơ sở kinh doanh có kỳ tính thuế l à năm tài
chính khác năm dương l ịch.
Đối với cơ sở kinh doanh mà kết quả sản xuất, kinh doanh h àng hoá, dịch vụ
trong 6 tháng đầu năm có sự thay đổi lớn dẫn đến có thể tăng hoặc giảm tr ên
20% số thuế tạm nộp đ ã kê khai với cơ quan thuế thì cơ sở kinh doanh phải
làm đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả n ăm và số thuế tạm