Tình hình công tác kế toán thuế tại công ty thiết kế xây dựng quảng cáo thế giới trang trí - Pdf 47

GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp
                  
  
PHẦN 1:

GIỚI THIỆU VỀ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO
THẾ GIỚI TRANG TRÍ
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ THẾ GIỚI TRANG TRÍ CO,.LTD
1.1.Tổng quan về công ty Thế Giới Trang Trí .
- Tên công ty : Công ty TNHH TK XD QC THẾ GIỚI TRANG TRÍ
- Tên tiếng anh : THE GIOI TRANG TRI ADVERTISING
CONSTRUCTION DESIGN COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt : THE GIOI TRANG TRI CO.,LTD
- Địa chỉ : 189/15 Nguyễn Văn Đậu, P.11, quận Bình Thạnh, TP HCM .
- Mã số thuế: 0310675789 do Cục Thuế TP.HCM Cấp.
- Đăng ký KD số : 0310675789 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư TP.HCM Cấp
ngày 13 tháng 03 năm 2010
- Vốn điều lệ : 1.900.000.000 VNĐ
- Người đại diện pháp lý : ông Phạm Văn Trung
Chức danh : Giám đốc
Công ty THE GIOI TRANG TRI CO.,LTD được thành lập theo giấy phép kinh
doanh số 0310675789, do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 13 tháng 3 năm 2011, với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ chín trăm triệu đồng.
                  

SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
1
GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp
                  

                  
  
Trong các hoạt động của công ty, công ty luôn chú trọng và đặt hết tâm huyết
của mình vào lĩnh vực hoàn thiện thi công, xây dựng những dự án, công trình
với những quy mô và tầm cỡ nhất định.
 Trang trí nội thất:
Trang trí nội, ngoại thất là công đoạn cuối cùng để hoàn thành một công trình
và cũng là công đoạn vô cùng quan trọng để tạo nên dáng vẻ đặc trưng riêng mà
không công trình nào giống công trình nào. Hiểu được tầm quan trọng đó công ty
đã đầu tư trang thiết bị máy móc và nguồn nhân lực để đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng.
 Thương mại:
Ngoài lĩnh vực thiết kế, xây dựng và trang trí nội thất, công ty còn tham gia
trong lĩnh vực thương mại, cụ thể là mua bán thiết bị, linh kiện điện tử, đồ điện
gia dụng…..
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.3.1 Chức năng:
Công ty TNHH XD Quảng Cáo THẾ GIỚI TRANG TRÍ là đơn vị làm
công tác xây dựng và quảng cáo, tổ chức thiết kế chuyên dụng, thi công và sửa
chữa các công trình xây dựng như: nhà ở, showroom, cửa hàng, quán café….
1.3.2 Nhiệm vụ:
 Nghiên cứu thị trường, nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm
khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ.
 Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng.
 Tổ chức quá trình mua, dự trữ, bảo quản, bán hàng, tổ chức quá trình thiết
kế thi công, sữa chữa các công trình theo hợp đồng.
 Không ngừng hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh
của công ty theo hướng gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả.
                  


KẾ TOÁN
TÀI
CHÍNH
PHÒNG
THIẾT
KẾ
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
MARKETING
Ban điều hành
phương tiện
thiết bị xe máy
thi công và
cung cấp vật tư
Xưởng sản
xuất gỗ,
nhôm , kiếng.
Ban điều hành
các công
trường công ty
trúng thầu thi
công

dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc về chế độ chính
sách cũng như vấn đề lương bổng khen thưởng.
 Phòng marketing:
                  

SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
6
GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp
                  
  
Nhiệm vụ tiếp cận và mở rộng thị trường, phân đoạn thị trường phù hợp
với mục đích kinh doanh của công ty, quảng cáo sản phẩm mới, tìm kiếm khách
hàng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm và các đại lý công ty.
 Phòng kinh doanh:
Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của công
ty có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường
và tìm kiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợ giám đốc ký kết hợp đồng.
 Phòng kế hoạch:
Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kế hoạch
SXKD của doanh nghiệp, luôn nắm bắt thông tin về giá cả, biến động của thị
trường để lập định mức, chỉ tiêu đồng thời kiểm tra chất lượng công trình.
 Phòng kỹ thuật:
Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và pháp luật
của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào
thi công. Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra số lượng nguyên
vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý. Tổ chức nghiệm
thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hình thành.
 Phòng thiết kế:
Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất,

THUẾ
KẾ TOÁN
DOANH
THU –
CÔNG NỢ
KẾ
TOÁN
NGUYÊN
VẬT
LIỆU
KẾ TOÁN
,TIỀN
MẶT,
TIỀN
LƯƠNG
THỦ
QUỸ
NHÂN VIÊN THỐNG KÊ ĐỊNH MỨC TẠI
CÁC ĐỘI SẢN XUẤT
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
8
GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp
                  
  
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán
trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy
kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung
cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử
dụng thông tin, phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán.

Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty. Là người
trích các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy định của
nhà nước. Đồng thời ghi sổ các nghiệp vụ thu, chi căn cứ theo các chứng từ tập
hợp về .
 Kế toán thủ quỹ:
Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty. Chịu trách nhiệm Thu - Chi
tiền mặt tại công ty có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân đúng thời
hạn. Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình kinh
doanh được liên tục.
 Kế toán tài sản cố định:
Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm của
TSCĐ, kể cả về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Ghi vào sổ chi tiết
tình hình sử dụng, mua sắm, sữa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán
TSCĐ.
Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban chức năng
Phòng kế toán có quan hệ mật thiết với các phòng ban chức năng khác và là
công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và
kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, nguồn vốn nhằm đảm bảo quyền
chủ động trong sản xuất kinh doanh.
Phòng kế toán có quan hệ rất mật thiết với phòng kế hoạch, kỹ thuật và
quan hệ khách hàng. Phòng kế toán dựa vào những thông tin của phòng kế
hoạch, kỹ thuật và quan hệ khách hàng để xây dựng giá thành dự toán cho các
                  

SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
10
GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp
                  
  
công trình, hạng mục công trình. Từ đó có những tính toán về mặt nguồn vốn

Cuối kỳ kế toán cộng số phát sinh trên sổ Nhật Ký chung, sổ cái, sổ chi
tiết các tài khoản. Căn cứ số dư đầu tháng, số phát sinh trong tháng, tính số dư
cuối tháng của các tài khoản trên sổ cái, sổ chi tiết.
                  

SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
12
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Sổ cái
Nhật Ký chung
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo Cáo kế Toán
Bảng tổng hợp chi
tiết số phát sinh
GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp
                  
  
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trong sổ cái, kế toán lập bảng cân đối số
phát sinh trong tài khoản kế toán. Đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh
các tài khoản với số hiệu ở bảng chi tiết số phát sinh. Căn cứ vào số liệu bảng
cân đối số phát sinh, tiến hành lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh
phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Nhật ký chung . Tổng số
dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải
bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải
bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

danh mục đã đăng ký với cơ quan nhà nước.
Khoá sổ kế toán: cuối kỳ hạch toán (tháng, quý, năm)
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho: bình quân gia quyền.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
- Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ.
 Phương pháp tính thuế
- Tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
 Hệ thống tài khoản sử dụng:
- TK 111 Tiền mặt
- TK 112 Tiền gửi Ngân hàng
- TK 11211 Tiền gửi Ngân hàng CT
- TK 11212 Tiền gửi Ngân hàng NN-PT
- TK 131 Phải thu khách hàng
- TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HH, DV
- TK 1332 Thuế GTGT hàng TSCĐ
- TK 331 Phải trả người bán
- TK 333 Thuế và các khoản phải nộp cho NN
- TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
                  

SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
14
GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp
                  
  
- TK 3334 Thuế TNDN
- TK 334 Phải trả công nhân viên

                  
  
công ty vượt qua giai đoạn sơ khai thành lập, thoát khỏi những khủng hoảng và
ngày càng khẳng định thương hiệu thiết kế của mình.
                  

SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
16

Trích đoạn PHIẾU CHI TIỀN MẶT Số phiế u:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status