phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh tại khánh hoà thuộc tổng công ty lương thực nam trung bộ - Pdf 20

- 1 -
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề t ài.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có rất nhiều đổi mới. Với
chính sách chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường đã mang lại luồng sinh khí mới, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Bên cạnh đó, thách thức hàng đầu được đặt ra đối với các doanh nghiệp
đó là sự sống còn và phát triển của bản thân doanh nghiệp. Mà muốn tồn tại và phát
triển buộc doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả thực sự.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là thước đo cuối cùng về
hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt sẽ đào thải những doanh nghiệp hoạt động
kém hiệu quả. Như vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh đã trở thành cơ sở đảm bảo
cho sự tồn tại của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
không những mang lại cho doanh nghi ệp mình sự phồn vinh mà còn góp phần vào
việc hoàn thành những nghĩa vụ đối với Nhà nước và góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh của toàn nền kinh tế.
Với ý nghĩa trên, trong quá trình thực tập tại chi nhánh tại Khánh Ho à thuộc tổng
công ty Lương Thực Nam Trung Bộ, em đ ã chọn đề tài “Phân tích và đánh giá hi ệu
quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh tại Khánh Hoà thuộc tổng công ty Lương
Thực Nam Trung Bộ” cho luận văn tốt nghiệp của m ình. Với mục đích tìm hiểu hoạt
động kinh doanh của chi nhánh để từ đó đ ưa ra kiến nghị một số biện pháp góp phần
nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
2. Mục đích nghiên cứu.
Lựa chọn đề tài trên em nhằm những mục đích nghiên cứu sau:
- Củng cố, bổ sung và mở rộng những kiến thức đã học trong nhà trường, tập
vận dụng những lý thuyết đã được học vào giải quyết một số vấn đề của thực tiễn.
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh c ủa chi nhánh tại
Khánh Hoà thuộc tổng công ty Lương Thực Nam Trung B ộ trong một số năm gần
- 2 -
đây (2004-2006). Từ đó chỉ ra được những ưu nhược điểm, cùng những nguyên

luận văn cũng đã đưa ra được một số biện pháp có đầy đủ cơ sở nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới.
6. Bố cục của luận văn.
Tên đề tài: “Phân tích và đánh giá hi ệu quả hoạt động kinh doanh của
chi nhánh tại Khánh Hoà thuộc tổng công ty L ương Thực Nam Trung Bộ ”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo ra, nội dung của luận văn
gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng HQHĐKD của chi nhánh tại Khánh Hoà thuộc
tổng công ty Lương Thực Nam Trung Bộ.
- Chương 3: Một số biện pháp góp phần nâng cao HQHĐKD của chi
nhánh tại Khánh Hoà thuộc tổng công ty Lương Thực Nam Trung Bộ trong thời
gian tới.
Sau đây em xin đi sâu vào nghiên c ứu nội dung của luận văn:
- 4 -
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại Học
Nha Trang. Đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kinh T ế, những người đã truyền
đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian em học tập tại trường. Ngoài
ra em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô Bùi Bích Xuân đã tận tình hướng dẫn giúp em
hoàn thành bài luận văn của mình.
Xin gửi đến các cô chú, anh chị trong toàn thể chi nhánh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tại chi nhánh. Kính chúc quý chi nhánh
hoạt động luôn có hiệu quả và phát triển ngày càng vững chắc trong thời gian tới,
góp phần thúc đầy nền kinh tế phát triển hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả.
Nha Trang, tháng 11 n ăm 2007
Sinh viên
Chu Th ị huyền
- 5 -

4. Nguyễn Hải Sản, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghi ệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà
Nội (2005)
5. Chi nhánh tại Khánh Hoà thuộc tổng công ty Lương Thực Nam Trung Bộ, Báo
cáo tài chính năm 2004, 2005, 2006
6. Một số luận văn của khoá trước
- 7 -
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH C ỦA DOANH NGHIỆP
- 8 -
1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .
1.1.1. Một số quan niệm cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh
(HQHĐKD).
Trong quá trình kinh doanh, hi ệu quả kinh doanh luôn l à mối quan tâm hàng
đầu của các tổ chức kinh tế v à dịch vụ. Bởi lẽ nó l à một chỉ tiêu tổng quát cũng là
tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá t ình hình hoạt động của các tổ chức kinh tế, một
đơn vị sản xuất kinh doanh hay một nền sản xuất x ã hội nào đó. Trong công t ác
quản lý kinh tế, phạm tr ù hiệu quả kinh tế lúc n ào cũng được đặt ra đúng với tầm
quan trọng của nó. Vì vậy, hiểu đúng hiệu quả kinh tế v à việc xác định thực hiện
các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh l à vấn đề có ý nghĩa thiết thực không
những về lý luận mà còn rất cần thiết đối với thực tiễn. Hiểu đúng h ơn bản chất của
hiệu quả kinh tế sẽ l àm tăng thêm nh ận thức về tầm quan trọng của tính toán cũng
như xác định yêu cầu đối với việc đề ra mục ti êu và biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Qua những nội dung đã được phân tích ở tr ên ta chia hiệu quả kinh tế th ành
hai loại:
 Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố ri êng lẻ thì có phạm trù hiệu quả
kinh tế hoặc hiệu quả kinh doanh.
 Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân để xem xét th ì

hơn tốc độ tăng của kết quả kinh doanh, nếu không th ì doanh nghiệp không thể tồn
tại và phát triển. Trường hợp này thường diễn ra vào thời điểm khi chúng ta đổi mới
kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đổi mới mặt h àng hoặc là phát triển thị trường mới…
Đây chính là bài toán cần phải cân nhắc giữa việc kết hợp lợi ích tr ước mắt và lợi
ích lâu dài.
1.1.2. Các khái niệm về HQHĐKD.
Từ trước đến nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Cụ thể l à:
 Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm tạo ra, tức l à giá
trị sử dụng nó hoặc doanh thu nhất l à lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh.
Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với mục ti êu kinh doanh.
- 10 -
 Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh qua nhịp độ tăng
của các chỉ tiêu kinh tế, cách hiểu này phiếm diện, chỉ đúng theo mức độ thời gian.
 Hiệu quả kinh doanh l à mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả.
Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải l à khái niệm về hiệu quả kinh tế.
 Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỉ lệ so sánh giữa
kết quả với chi phí. Định nghĩa nh ư vậy chỉ muốn đề cập đến cách xác lập các chỉ
tiêu chứ không toát nên ý niệm của vấn đề.
 Hiệu quả kinh doanh l à mức tăng của kết quả kinh doanh trên mỗi lao
động hoặc mức doanh lợi tr ên vốn kinh doanh. Quan điểm n ày muốn quy hiệu quả
về một chỉ tiêu tổng hợp nào đó.
Bởi vậy cần một khái niệm bao quát h ơn là: Hiệu quả kinh doanh l à một
phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâ u, phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá tr ình tái sản xuất nhằm thực hiện
mục tiêu kinh doanh đ ề ra. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng
trưởng kinh tế và là cơ sở để đáng giá việc thực hiện mục ti êu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
1.1.3. Bản chất của HQHĐKD.
Bản chất của hiệu quả kinh tế chính l à hiệu quả lao động xã hội được xác

quả kinh doanh của khu vực, của x ã hội. Bởi vì doanh nghiệp là tế bào của xã hội.
c). Về mặt định tính.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn liền với hiệu quả chính trị - xã hội và bị
chi phối bởi các mục ti êu chính trị - xã hội. Bản thân hai mặt chính trị -xã hội và
kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau, c ùng thúc đẩy nhau. Vì vậy
việc tách hiệu quả kinh doanh ra khỏi hiệu quả chính trị -xã hội là một việc làm
không đúng đắn, trái với bản chất hiệu quả kinh doanh XHCN, trái với bản chất của
chế độ XHCN.
d). Về mặt định lượng.
Hiệu quả kinh tế phải đ ược thể hiện ở mối tương quan “thu -chi” theo hướng
tăng thu và giảm chi. Điều đó có nghĩa tiết kiệm đến mức tối đa chi phí trong quá
- 12 -
trình hoạt động kinh doanh , đó là chi phí lao đ ộng và hao phí xã hội của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân phải tăng chậm h ơn so với mức tăng của tổng sản phẩm x ã hội.
1.2. PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ KINH TẾ.
1.2.1. Dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả kinh tế trong
nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh tế cá biệt v à hiệu quả kinh tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh tế cá biệt: Là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động từng
đơn vị hoạt động kinh doanh. Biểu hiện chun g của hiệu quả kinh tế cá biệt l à lợi
nhuận mà mỗi đơn vị đạt được.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là lượng sản phẩm thặng d ư mà toàn xã hội thu
được trong một kỳ nhất định so với to àn bộ vốn sản xuất xã hội.
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt v à hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ
mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt
được trong điều kiện các đ ơn vị kinh tế cơ sở tạo ra được sản phẩm thặng d ư trong
hoạt động kinh doanh của m ình. Nếu tất cả các đơn vị cơ sở trong nền kinh tế quốc
dân đều đảm bảo được hiệu quả kinh tế của m ình thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi đảm
bảo hiệu quả kinh tế quốc dân. Tuy nhi ên, trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế thị trường nhiều doanh nghiệp không theo kịp nhịp độ phát triển chung của nền
kinh tế (về vốn và công nghệ) không đạt hiệu quả nh ưng có thể trên bình diện của

Giữa hiệu quả so sánh và hiệu quả tuyệt đối có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, song chúng lại có tính độc lập tương đối. Trước hết xác định hiệu quả tuyệt
đối là cơ sở để xét hiệu quả so sánh nghĩa l à trên cơ sở chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối
của từng phương án với nhau, người ta so sánh mức độ của hiệu quả ấy của từng
phương án với nhau, mức ch ênh lệch chính là hiệu quả so sánh. Tuy vậy, cũng có
những chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc v ào việc xác định
hiệu quả tuyệt đối.
1.3. SỰ CẦN THIẾT PH ẢI NÂNG CAO HQHĐKD.
Các nguồn lực sản xuất x ã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người
ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất v ào các hoạt động nhằm phục vụ nhu
cầu của con người. Trong khi các nguồn lực sản xuất x ã hội ngày càng giảm đi thì
- 14 -
nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và tăng không có gi ới hạn. Điều này phản
ánh quy luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm bắt buộc các doanh nghiệp phải sử
dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất.
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong c ơ chế thị trường, mở cửa và
ngày càng hội nhập phải chấp nhận đứng vững trong cạnh tranh. Muốn đứng vững
trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra v à duy trì các lợi thế cạnh tranh:
chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả v à tốc độ cung ứng. Để duy tr ì lợi thế về giá
cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực so với các doanh nghiệp khác
cùng ngành. Chỉ trên cơ sở kinh doanh hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp mới có
khả năng đạt được điều này.
Mục tiêu bao trùm, lâu dài c ủa mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là tối
đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện mục ti êu này, các doanh nghi ệp phải sử dụng tiết
kiệm, hợp lý các nguồn lực, càng tiết kiệm được bao nhiêu thì càng có cơ hội thu
được lợi nhuận bấy nhi êu. Hiệu quả kinh doanh c àng cao càng ph ản ánh doanh
nghiệp đã sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn lực của mình.
Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh l à nhiệm vụ trọng tâm của công
tác quản lý. Để đạt đ ược điều đó, đòi hỏi các ngành, các cấp, các đơn vị và mỗi
người lao động phải cố gắng hết sức m ình để tìm tòi các giải pháp, các hướng đi tối

Trong điều kiện kinh tế thị tr ường như nước ta hiện nay có sự cạnh tranh gay
gắt giữa các doanh nghiệp với nhau. Việc nghi ên cứu để giảm chi phí đầu v ào, việc
quản lý, điều phối các yếu tố trong quá tr ình hoạt động kinh doanh để l àm tăng kết
quả đầu ra là công việc hết sức cần thiết đối với bất kỳ một c ơ sở kinh doanh nào.
Chỉ có nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt đông kinh doanh th ì các doang nghiệp
mới tồn tại và phát triển được.
Thứ năm: Nâng cao hiệu quả kinh doanh (HQKD) là yêu cầu của quy luật
tiết kiệm.
Quy luật tiết kiệm là một trong những quy luật chung nhất m à sự phát triển
của mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành, xã hội đều phải tuân theo. Tiết kiệm theo nghĩa
chung nhất là bớt đi những hao phí về lao động sống v à lao động quá khứ nh ưng kết
quả thực hiện như cũ hoặc cao hơn.
- 16 -
Như vậy, giữa quy luật tiết kiệm v à vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh có
mối quan hệ biện chứng với nhau. Hiệu quả kinh doanh bao h àm cả tiết kiệm nhưng
tiết kiệm chỉ là một yếu tố của hiệu quả v ì trong hiệu quả ngoài yếu tố tiết kiệm ra
còn có nhiều yếu tố khác nữa nh ư: trình độ quản lý, ý thức l àm việc, tinh thần trách
nhiệm… Như thế trong kinh doanh, để có hiệu quả ta cần quán triệt nguy ên tắc tiết
kiệm: tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm lao động,… Tiết kiệm l à một
nguyên tắc là một yêu cầu tất yếu khách quan của các đ ơn vị kinh doanh nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả kinh tế. Do đó để đạt đ ược hiệu quả kinh cao cần phải thực
hiện chính sách tiết kiệm.
Thứ sáu: Nâng cao HQKD là m ột điều kiện tất yếu quyết định sự tồn tại v à
phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ường.
Kinh tế thị trường theo nghĩa chung nhất là một nền kinh tế trong đó các
doanh nghiệp thuộc mọi th ành phần kinh tế được tự do hoạt động, cạnh tranh, trao
đổi hàng hoá vì mục đích lợi nhuận trong khuôn khổ chính sách, pháp luật của Nh à
nước. Kinh tế thị tr ường rất đa dạng, m ột mặt nó tạo cho doanh nghiệp sự tự chủ v à
sáng tạo hơn, mặt khác nó luôn có khuynh h ướng đưa doanh nghi ệp đến bờ vực bị
phá sản. Một quyết định kém sáng suốt, một chiến l ược sai lầm hoàn toàn có thể

quả ngày càng cao. Do đó việc đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp là rất cần thiết để góp phần t ìm ra các biện pháp tối ưu nhất để giải
quyết nhiệm vụ cơ bản và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
1.4. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HQHĐKD TRONG DOANH NGHI ỆP.
1.4.1. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá HQHĐKD.
- Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị v à kinh doanh trong vi ệc
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Bảo đảm sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người
lao động.
- Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu
quả kinh doanh.
- 18 -
1.4.2. Các phương pháp .
1.4.3.1. Phương pháp so sánh .
Phương pháp so sánh là phương pháp ch ủ yếu dùng trong phân tích ho ạt động
kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so
sánh được để xem xét đánh giá rút ra kết luận về hiện tượng quá trình kinh tế.
Các điều kiện có thể so sánh đ ược của các chỉ tiêu kinh tế như sau:
+ Phải thống nhất về nội dung phản ánh.
+ Phải thống nhất về ph ương pháp tính toán.
+ Số liệu thu thập được của các chỉ ti êu kinh tế phải cùng một khoảng thời
gian tương ứng.
Tuỳ theo mục đích, y êu cầu của phân tích, tính chất v à nội dung của các chỉ
tiêu kinh tế mà sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp. Các loại ph ương pháp so
sánh như sau:
a). So sánh số tuyệt đối.
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối l ượng giá trị của một chi ti êu
kinh tế nào đó trong một thời gian và địa điểm cụ thể. Nó có thể tính bằng th ước đo
hiện vật, giá trị, giờ công. Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác.

đề ra (hoặc mức độ thực tế đ ã đạt được ở kỳ trước) đã tính đổi theo hệ số tính
chuyển về một chỉ ti êu kinh tế nào đó.
Mỗi chỉ tiêu phân tích có m ỗi hệ số tính chuyển t ương ứng, phù hợp với nội
dung kinh tế của chỉ tiêu đó.
Số tương đối hoàn thành Mức độ Mức độ cần Hệ số
kế hoạch tính theo hệ số = thực tế - đạt theo kế * tính
tính chuyển đạt được hoạch đề ra chuyển
 Số tương đối kết cấu.
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt đ ược
của bộ phận chiếm trong mức độ đạt đ ược của tổng thể về một chỉ ti êu kinh tế nào
đó. Số này cho thấy mối quan hệ, vị trí v à vai trò của từng bộ phận trong tổng thể.
- 20 -
Mức độ đạt được của kế hoạch
Số tương đối kết cấu = *100%
Mức độ đạt được của tổng thể
 Số tương đối động thái.
Số tương đối động thái là số biểu hiện sự biến đ ộng về mức độ của chỉ ti êu
kinh tế qua một thời gian n ào đó. Nó được tính bằng cách so sánh mức độ đạt đ ược
của chỉ tiêu kinh tế ở 2 khoảng thời gian khác nhau, đ ược biểu hiện bằng số lần
hoặc số %. Mức độ đạt đ ược đem ra nghi ên cứu gọi là mức độ kỳ nghiên cứu, mức
độ đạt được dùng làm cơ sở so sánh là mức độ kỳ gốc.
M ức độ kỳ nghiên cứu
Số tương đối động thái = * (lần hoặc %)
Mức độ kỳ gốc
Số tương đối động thái có thể tính theo kỳ gốc li ên hoàn hoặc cố định, tuỳ
theo mục đích phân tích. Nếu kỳ gốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu
kinh tế trong khoảng thời gian d ài. Nếu là kỳ gốc liên hoàn (tức là kỳ gốc tuần tự
thay đổi và được chọn kề ngay tr ước kỳ nghiên cứu), sẽ phản ánh sự phát triển của
chỉ tiêu kinh tế qua 2 thời gian kế tiếp nhau.
 Số tương đối hiệu suất.

chỉ tiêu kinh tế và chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố. Ph ương pháp thay thế liên
hoàn đòi hỏi khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố n ào đó phải giả định các
nhân tố khác không đổi.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có m ối quan hệ với
nhau và liên hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học trong đó các
nhân tố được sắp xếp theo tr ình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng.
 Nhân tố số lượng và chất lượng xét trong ph ương pháp này ch ỉ
mang tính tương đ ối. Trong cùng một chỉ tiêu phân tích, nhân t ố này có thể là chất
lượng hơn nhân tố kia, nhưng lại là số lượng hơn nhân tố khác…Nhân tố chất l ượng
là nhân tố quy định bản chất, nội dung của chỉ ti êu phân tích, nếu không có nó th ì
không phân biệt chỉ tỉêu phân tích này với chỉ tiêu phân tích khác. Nhân t ố số lượng
- 22 -
là nhân tố hợp thành chỉ tiêu phân tích trên cơ sở kết hợp với nhân tố chất l ượng.
Xét trong mối quan hệ của các nhân tố trong các chỉ ti êu phân tích thì nhân t ố chất
lượng nhất là nhân tố mà đơn vị đo lường mang cùng đơn vị với chỉ tiêu phân tích
và nó không thể dùng như một tham số để xác định đại l ượng bình quân của nhân tố
chất lượng bậc thấp hơn. Trên cơ sở xác định nhân tố chất l ượng nhất, dựa v ào các
nhân tố còn lại ta tính được chỉ tiêu kinh tế khác và những nhân tố còn lại có đơn vị
đo lường cùng với đơn vị đo lường của chỉ tiêu phân tích vừa tính toán ra sẽ l à nhân
tố chất lượng hơn. Quá trình như vậy cứ tiếp tục ta sẽ xác định nhân tố n ào số lượng
và chất lượng, và sắp xếp chúng theo tr ình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng.
 Đây là phương pháp cơ b ản dùng để xác định nhân tố n ào là
chất lượng và số lượng trong quá tr ình sắp xếp các nhân tố, tuy nhi ên có những
trường hợp không thể áp dụng ph ương pháp này đư ợc như mối quan hệ giữa các
nhân tố là quan hệ thương số. Những trường hợp như vậy phải trở về với bản chất
của nhân tố số lượng và chất lượng để xác định.
 Lần lượt thay thế số kế hoạch bằng số thực tế của các nhân tố theo
trình tự từ nhân tố số l ượng đến chất lượng. Mỗi lần thay thế tính lại chỉ ti êu phân
tích rồi so sánh với chỉ ti êu phân tích đã tính ở bước trước sẽ xác định mức độ ảnh
hưởng của nhân tố vừa thay thế.

Thay thế lần 2: Thay
K
B
bằng
T
B

Chỉ tiêu phân tích trong trư ờng hợp này là:
KTT2K
CBAZ 

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố B đến Z l à:
1K2KB
ZZZ 
Thay thế lần 3: Thay
K
C
bằng
T
C

Chỉ tiêu phân tích trong trư ờng hợp này là:
TTTT
CBAZ 

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố C đến Z l à:
2KTC
ZZZ 
b). Phương pháp s ố chênh lệch.
Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dùng đ ể xác định mức độ ảnh

CBBAZ 
Thay thế lần 3: Thay
T
C
bằng
K
C

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố C đ ến Z là:
 
KTTTC
CCBAZ 
c). Phương pháp hi ệu số phần trăm.
Phương pháp hi ệu số phần trăm l à phương pháp dùng s ố chênh lệch về tỉ lệ
phần trăm hoàn thành của nhân tố sau và trước nhân với chỉ tiêu kế hoạch để xác
định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này
đòi hỏi trình tự sắp xếp và thay thế giống phương pháp thay th ế liên hoàn.
Tổng quát phương pháp
1. Xác định đối tượng phân tích.
KT
ZZZ 
2. Xác định mức độ ảnh h ưởng các nhân tố.
Thay thế lần 1: Thay
K
A
bằng
T
A

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến Z là:

B
Z
A
A
%100
BA
BA
Z 












Thay thế lần 3: Thay
K
C
bằng
T
C

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố C đến Z l à:
K
KK

1.5. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TI ÊU ĐÁNH GIÁ HQHĐKD.
Hệ thống chỉ tiêu xem xét hiệu quả kinh tế phải đ ặc trưng mọi mặt hoạt động
của mọi khâu, ở mức độ cần thiết, đầy đủ , khách quan. T ức là ít biến động nhất dưới
sự ảnh hưởng của các nhân tố b ên ngoài, phản ánh được kết quả công tác của mọi
khâu và ảnh hưởng của nó lên hoạt động chung. Hệ thống chỉ ti êu đánh giá hiệu quả
kinh doanh đảm bảo đặc trưng một cách chính xác sự đóng góp thực tế của các yếu
tố vào kết quả cuối cùng của hoạt động doanh nghiệp. Để thoả m ãn yêu cầu này,
cần xác định những mục ti êu đánh giá sao cho chúng ta có kh ả năng loại trừ ảnh
hưởng của nhân tố bên ngoài và phản ánh tối đa các thay đổi thực tế diễn ra trong
quá trình kinh doanh.
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải dựa v ào hệ
thống tiêu chuẩn. Các doanh nghiệp phải coi các ti êu chuẩn là mục tiêu phấn đấu.
Có thể nói rằng, doanh nghiệp có đạt đ ược các tiêu chuẩn này thì mới có thể đạt
được các tiêu chuẩn về kinh tế, chính trị v à xã hội. Hệ thống tiêu chuẩn đó bao gồm:
 Doanh nghiệp hoạt động trong c ơ chế thị trường nhưng phải tuân theo
sự quản lý vĩ mô của N hà nước và theo hệ thống pháp luật hiện h ành.
 Phải kết hợp hài hoà giữa ba lợi ích: cá nhân, tập thể v à Nhà nước.
Tuyệt đối không vì lợi ích cá nhân mà làm hại đến lợi ích tập thể v à xã hội.
 Lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra phải dựa tr ên cơ sở vận dụng linh
hoạt, sáng tạo các quy luật nền kinh tế sản xuất h àng hoá.
 Mức thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp (V+m) tính tr ên một lao
động phải thường xuyên tăng lên.
Tất cả các tiêu chuẩn trên được biểu hiện gián tiếp thông qua một hệ thống
chỉ tiêu hoàn chỉnh, qua đó có thể khẳng định doanh nghiệp l àm ăn có hiệu quả hay
không?
1.5.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống .
Lao động là yếu tố quan trọng nhất, nếu không có lao động th ì mọi hoạt động
của doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ. Nh ưng để có một cơ cấu lao động phù hợp với
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không phải l à chuyện dễ. Và việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status